SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TRONG ĐỊA LÍ 11 THPT
Người thực hiện: Bùi Thị Nhung
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa Lí
THANH HÓA NĂM 2019
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lí luận
2.2. Thực trạng vấn đề.
2. 3. Giải pháp và cách thức tổ chức thực hiện
2. 4. Hiệu quả của đề tài
3. Kết luận và kiến nghị
trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt
động dạy học và giáo dục.1
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá
trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra đánh giá thành tích học tập của
học sinh. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và
xử lí thông tin, giải thích thực trạng việc đạt được mục tiêu giáo dục, tìm hiểu
nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp học sinh học tập ngày càng tiến
bộ.
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh thực hiện chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi
1 Từ giáo dục phổ thông ...các hoạt động giáo dục, tham khảo từ TLTK số 1
1
nhớ kiến thức cuối kì, cuối năm sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong
cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trình giáo dục và tổng kết
cuối kì, cuối năm học để hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng
đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng,
hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá
không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học
sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.
Trước vấn đề đặt ra nêu trên tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “ Xây dựng
câu hỏi kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong chương
trình Địa Lí 11 THPT". Việc thực hiện kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú
trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp.
Đồng thời kích thích các em phát huy tốt khả năng tự học, chủ động, sáng tạo
trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu từng bước cải thiện kết quả học tập
của học sinh.
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “ Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng
hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện.”
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về căn bản, toàn diện và
giáo dục và đào tạo: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra
và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm tính trung thực, khách quan.”
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo
Quyết định 717/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ: “ Tiếp tục
đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học
của người học.”
- Nghị quyết số 44/NQ, ngày 09/6/2014 ban hành chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị
lần thứ tám BCHTW khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “ Đổi mới hình thức, phương
pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của
người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kì, cuối năm học
theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển.”3
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng
bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học
hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
2.2. Thực trạng của vấn đề.
- Những năm gần đây đa số ở các trường THPT việc kiểm tra đánh giá
còn dựa nhiều vào cảm tính, không nhiều giáo viên xây dựng được ma trận theo
bài, theo chủ đề và cho toàn lớp học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ môn
do tâm lí ngại hoặc do ỉ lại từ kinh nghiệm dạy học sẵn có.
theo định hướng năng lực, thể hiện bằng các động từ quan sát được.
- Bước 3: Xác định và mô tả các mức yêu cầu cần đạt của các loại câu hỏi,
bài tập đánh giá năng lực của học sinh trong chủ đề theo hướng chú trọng đánh
giá năng lực thực hiện của học sinh.
- Bước 4: Biên soạn bộ câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình
dạy học mỗi chủ đề đã xác định.
- Bước 5: Tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo chủ đề.
2.3.2. Xây dựng câu hỏi theo chủ đề.
Trong nội dung phần này tác giả chỉ xin phép lấy ví dụ xây dựng câu hỏi
cho một chủ đề dạy học trong chương trình địa lí lớp 11 và chỉ thực hiện từ bước
1 đến bước 3.
Chủ đề: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm
nước.
BẢNG MÔ TẢ MỨC YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÁC LOẠI CÂU HỎI/ BÀI
TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG CHỦ ĐỀ.
Nội
dung
Sự
tương
phản về
trình độ
phát
triển
KT- XH
của các
nhóm
nước.
Nhận biết
mạng khoa
mạng khoa học công
phát triển,
học và
nghệ hiện đại tới sự
đang phát
công nghệ
phát triển kinh tế.
triển, nước
đang diễn
- Nêu kết luận cơ bản về công nghiệp
ra xung
4
triển, nước đặc điểm nổi bật của
công
cuộc cách mạng khoa
nghiệp mới học và công nghệ
(NIC).
mới (NIC)
quanh cuộc
thông qua
sống của
phân tích bảng học sinh.
số liệu.
Định hướng năng lực hình thành
Tên nước
USD/người
Tên nước
USD/người
Đan Mạch
41388
An-ba-ni
8052
Thụy Điển
42217
Cô-lôm-bi-a
10587
Anh
35819
In-đô-nê-xi-a
4956
Ca-na-da
42693
Ấn Độ
3876
Niu Di-lân
31499
Ê-ti-ô-pi-a
1135
Gợi ý trả lời:
GDP bình quân đầu người có sự chênh lệch lớn giữa các nước phát triển
và các nước đang phát triển.
+ Các nước phát triển thường có GDP/người cao, gấp nhiều lần trung bình
của thế giới
+ Các nước đang phát triển có GDP/ người thấp, thấp hơn rất nhiều lần
tính năng mới ( vật liệu composit, vật liệu siêu dẫn...)
+ Công nghệ năng lượng: Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng
mới ( hạt nhân, mặt trời, thủy triều...)
+ Công nghệ thông tin: Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ
thuật số hóa, cáp quang...nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí
và lưu giữ thông tin.
2.3.3. Xây dựng đề kiểm tra.
- Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh
sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học
nên khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc
kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và thực tế học tập
của HS để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
- Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
+ Đề kiểm tra tự luận.
+ Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
+ Đề kiểm tra kết hợp cả 2 hình thức trên: Có cả câu hỏi dạng tự luận và
câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
- Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Lập một bảng 2 chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ
năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo
các cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng: cấp độ thấp và cấp độ cao.
- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ
% số điểm, số lượng câu hỏi và tổng điểm của các câu hỏi.
- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi
chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho
từng mạch kiến thức
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Chủ đề 2
Số câu
Số điểm
Vận dụng
Tỉ lệ %
Cấp độ
thấp
Cấp độ
cao
(Ch)
(Ch)
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
(Ch)
Số câu
điểm=...
%
.............
...............
Chủ đề n
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Chủ đề 1
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Nhận biết
TNKQ
Chuẩn
KT,
KN cần
kiểm
tra (Ch)
Số câu
Số
điểm
TL
(Ch)
Thông hiểu
TNK
Q
TL
%
Chủ đề 2
(Ch)
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
(Ch)
(Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu Số câu Số
Số
Số
Số
Số
Số
Số câu
Số
Số
câu câu câu câu câu câu
...
điểm điểm
Số
Số
Số
Số
Số
Số điểm=...
Số
Số
Số
Số
Số
Số điểm=...
điểm điểm điểm điểm điểm điểm
%
Số câu
Số câu
Số câu
Số câu
Số điểm
Số điểm
Số điểm
Số điểm
%
%
%
9
- Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số
câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra
một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
- Bước 5: Xây dựng biểu điểm chấm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra
cần đảm bảo các yêu cầu:
Một số vấn
đề mang
tính toàn
cầu
20% tổng số
điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
cấp độ thấp
Vận dụng
cấp độ cao
Trình bày được
nguyên nhân, hậu
quả của ô nhiễm
môi trường;
20% tổng số điểm
= 2 điểm
10
= 2 điểm
Một số vấn
đề của Châu
Vẽ biểu đồ
thể hiện cơ
cấu xuất
nhập khẩu
của Hoa Kì
10% tổng số điểm 20% tổng số
= 1 điểm
điểm
= 2.0 điểm
3 điểm; 30%
2,0 điểm;
tổng số điểm
20% tổng số
điểm
- Nhận xét
sự thay đổi
cơ cấu xuất,
nhập khẩu
của Hoa Kì
10% tổng số
điểm
= 1.0 điểm
1.0 điểm;
10% tổng số
điểm
4. Viết đề kiểm tra:
1
* Vì sao nguồn nước ngọt, nước biển và đại dương ngày càng ô
(2,0đ nhiễm nghiêm trọng?
)
- Các chất thải sinh hoạt, sản xuất chưa được xử lí đổ thẳng vào
nguồn nước sông, hồ, biển, đại dương
- Các sự cố từ khai thác, vận chuyển dầu mỏ....
* Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước ngọt, nước biển và đại
dương ?
- Con người thiếu nước sạch để sinh hoạt.
- Sinh vật biển bị đe dọa, cảnh quan biển bị hủy hoại,
2
* Trình bày một số vấn đề về dân cư- xã hội của các quốc gia ở
(4,0đ Châu Phi?
)
- Dân số đông, tăng nhanh, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
- Tuổi thọ trung bình thấp.
- Chiếm 2/3 số người nhiễm HIV của thế giới.
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục lạc hậu.
- Xung đột sắc tộc thường xuyên xảy ra.
- Đói nghèo, bệnh tật đe dọa cuộc sống của người dân.
- Các nước Châu Phi nhận được viện trợ của nhiều tổ chức về y tế,
giáo dục trên thế giới, trong đó có Việt Nam...
3
a. Phân tích những ảnh hưởng của sự gia tăng dân số....
(4,0đ - Hoa Kì có dân số tăng nhanh, đặc biệt tăng nhanh trong suốt thế kỉ
)
XX, hiện nay dân số đứng thứ 3 thế giới.
- Thuận lợi:
2,0
1,0đ
12
- Cơ cấu xuất khẩu có xu hướng giảm (d/c)
- Cơ cấu nhập khẩu có xu hướng tăng (d/c)
- Cơ cấu giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu (d/c)
- Hoa Kì là một nước luôn nhập siêu
Tổng
Câu 1 + Câu 2 + Câu 3
0,25
0,25
0,25
0,25
10,0đ
Đề số 2
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
1. Mục tiêu :
- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học xong các
chủ đề của học kì II Địa lí 11.
- Biết được năng lực của học sinh để đưa ra các biện pháp dạy học phù hợp với
từng đối tượng học sinh, từng lớp.
- Giúp học sinh biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của
chương trình GDPT phần nội dung học kì II để tiếp tục cố gắng, phấn đấu trong học
tập và giúp giáo viên tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy
và học.
Bản
được đặc
được quá
điểm tự
trình phát
nhiên của
triển kinh
Nhật Bản
tế của Nhật
Bản.
Số
Số điểm:0,5
Số
điểm:
= 5% TSĐ
điểm:0,5 =
1,0
5% TSĐ
Tỉ lệ:
10%
13
Trung
Quốc
Số
điểm:
4,5
Tỉ lệ:
- Trình bày
được đặc
điểm tự
nhiên,
TNTN.
Số điểm:1,0
= 20% TSĐ
Số
điểm:
4,5
Tỉ lệ:
45%
Tổng
Số điểm: 3,5 = 35%
10,0
4. Viết đề kiểm tra
- Phân
tích được
đặc điểm
dân cư
và ảnh
hưởng
của
chúng
tới kinh
tế.
- Hiểu
được đặc
- Nhận
xét các
số liệu
về kinh
tế của
các nước
Đông
Nam Á.
Giải
thích
nguyên
nhân
phát
triển của
một số
ngành
kinh tế.
Số
điểm:1,5
= 15%
TSĐ
Số điểm:
1,5 điểm
= 15%
Số điểm: 3,0 = 30%
C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
D. Đai Tây Dương và Biển Đông.
Câu 6: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh chỉ xuất hiện ở lãnh thổ phía bắc
của
A. Mi-an-ma và Thái Lan.
B. Thái Lan và Việt Nam.
C. Việt Nam và Lào.
D. Việt Nam và Mi-an-ma.
Câu 7: Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng lớn của thế giới, vì thế
A. có nhiều loại khoáng sản và sinh vật. B. có nhiều loại khoáng sản.
C. có nhiều than đá, quặng sắt.
D. có nhiều dầu mỏ và khoáng sản kim loại.
Câu 8: Các nước ĐNÁ hiện nay có tổng diện tích là bao nhiêu?
A. Gần 4,5 triệu km2.
B. 5,4 triệu km2.
C. 6,0 triệu km2.
D. 6,5 triệu km2.
Câu 9: Khí hậu phía Bắc Trung Quốc thích hợp nhất với loại cây trồng có nguồn gốc
A. nhiệt đới.
B. ôn đới và nhiệt đới.
C. nhiệt đới và cận nhiệt.
D. ôn đới.
Câu 10: Biện pháp nào sau đây là quan trọng hàng đầu để TQ phát triển nông
nghiệp?
A. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
B. Mở rộng sản xuất ở miền Tây.
C. Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
D. Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Câu 11: Hiện nay TQ đã chuyển dần từ trồng cây lương thực sang trồng các loại cây
khác vì
D. đây là khu vực thu hút dân nhập cư.
Câu 19: Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
A.miền Bắc.
B.miền Nam.
C. miền Đông.
D. miền Tây.
Câu 16: Cho bảng số liệu sau
Cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
( Đơn vị %)
Năm
1985
1995
2004
2010
2015
Xuất khẩu
39,3
53,5
51,4
53,1
57,6
Nhập khẩu
60,7
46,5
48,6
46,9
52,4
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai
đoạn 1985-2015?
A. Tỉ trọng xuất khẩu tăng liên tục qua các năm.
5. Xây dựng hướng dẫn chấm:
I. phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8 9 10 11 12 13 14 15 16
ĐA
B C C B A D B A D C A A B B A D
II. Phần tự luận
Câu
Nội dung
Điểm
1,5
1
a. Đặc điểm dân cư Trung Quốc
(3,0 - Số dân đông nhất thế giới.
0,25
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm.
đ)
0,25
- Thành phần dân tộc đa dạng.
0,25
- Dân cư tập trung chủ yếu ở miền Đông.
0,25
- Người dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo.
0,25
liệu lớn.
Tổng
Câu 1 + Câu 2
6,0đ
4. Hiệu quả của sáng kiến
4.1. Đối với công tác giáo dục của nhà trường
Sáng kiến này góp phần tạo nên thành công bước đầu trong kết quả đại trà môn
Địa lí và kết quả kì thi HSG cấp tỉnh của môn Địa lí 2 năm gần đây khi đối tượng học
sinh dự thi là học sinh khối lớp 11.
Đối với kết quả kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Địa lí 2 năm gần đây
HS đạt
Cơ cấu giải
Thứ
17
TT
Năm học
giải
HS
dự
thi SL %
Nhất
S
%
L
100 1 0
7,3 1 19,6
3
2 2018-2019 5
4
4,5
9,0 7 16,0
23
4.1. Đối với giáo viên:
- Thông qua kiểm tra kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
giáo viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục ngay trong quá
trình và két thúc mỗi giai đoạn dạy học; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của
học sinh để động viên, khích lệ, đồng thời phát hiện những khó khăn trong quá trình
nắm kiến thức của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định phù hợp về ưu,
khuyết điểm của học sinh để có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.
- Đồng thời cùng một ma trận đề, giáo viên có thể xây dựng nhiều đề kiểm tra
khác nhau phù hợp với từng đối tượng các lớp học sinh khối 11, tránh trường hợp
trùng đề và chưa tương xứng với trình độ nhận thức của từng đối tượng học sinh. Qua
đó điều chỉnh kết quả dạy học nắm kiến thức của từng lớp, từng ban học
4.2. Đối với học sinh:
- Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá khuyến khích được sự hứng thú, tích
cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh.
- Đồng thời với việc làm đề kiểm tra theo các mức độ nhận thức khác nhau
giúp các em tự tin hơn và có hứng thú với môn học hơn. Đặc biệt với việc làm đề
kiểm tra phù hợp với năng lực sẽ giúp các em không thấy sự chênh lệch về điểm với
các lớp thuộc các ban khác trong khối qua đó không tự tạo áp lực cho bản thân và cho
gia đình.
- Đối với học sinh THPT Yên Định 1, môn Địa lí từ lâu đã không còn là môn
chính, chỉ một phần nhỏ các em học theo khối, một phần các em học thi theo môn
KHXH. Tuy nhiên việc áp dụng dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
Hơn nữa các em còn có thể khám phá các ý tưởng theo sở thích, nguyện vọng
của cá nhân cũng như các thành viên trong một nhóm.
3.2. Kiến nghị
- Sở GD& ĐT Thanh Hóa cần mở nhiều hơn các chu kỳ bồi dưỡng thường
xuyên để giáo viên tiếp cận nhiều phương pháp dạy học mới và đưa vào thực tế dạy
học ở các trường THPT.
- Nhà trường tạo điều kiện về trang thiết bị dạy học để giáo có điều kiện thực
hiện các phương pháp dạy học mới.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm
của mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Bùi Thị Nhung
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh môn Địa lí
Bộ Giáo dục và đào tạo.
19
2. Tài liệu tập huấn: Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực học sinh môn Địa lí
Bộ Giáo dục và đào tạo.
3. Dạy và học tích cực- Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học.
Nhà xuất bản đại học sư phạm.
20