skkn PHÁT TRIỂN NĂNG lực học SINH THÔNG QUA dạy học bài tập ESTE và CHẤT béo - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Long Thành
Mã số: ........................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA
DẠY HỌC BÀI TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO

Người thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục



Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học



Phương pháp giáo dục



Lĩnh vực khác:



Có đính kèm:
 Mô hình

 Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh

loại kiềm thổ, nhôm (năm 2015)


MỤC LỤC

Trang
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................................. 1
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ...................................................................... 1
1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................ 1
2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................... 3
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ...................................................... 5
1. Giải pháp 1: DẠY HỌC BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
ESTE VÀ CHẤT BÉO .................................................................................................. 5
1.1. Dạng bài tập có sử dụng hình ảnh, tranh vẽ ............................................... 5
1.2. Dạng bài tập có sử dụng sơ đồ phản ứng ..................................................... 7
2. Giải pháp 2: DẠY HỌC BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM, THỰC
TIỄN HÓA HỌC ESTE VÀ CHẤT BÉO ................................................................ 10
2.1. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học ...................................... 10
2.2. Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học ............................................. 11
3. Giải pháp 3: DẠY HỌC BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
NHANH BÀI TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO .............................................................. 13
3.1. Năng lực vận dụng thành thạo các phương pháp giải nhanh bài tập hóa học
................................................................................................................................. 13
3.1.1. Phương pháp bảo toàn ........................................................................ 13
3.1.2. Phương pháp tăng giảm khối lượng ................................................... 16
3.1.3. Phương pháp trung bình ............................................................................. 18
3.1.4. Phương pháp sử dụng công thức giải nhanh ............................................. 21
3.2. Năng lực vận dụng các phương pháp giải bài tập hóa học trong việc tính toán
giải các dạng bài tập este và chất béo ............................................................................ 24
Dạng 1: Bài tập về phản ứng thủy phân este đơn chức ..................................... 24

BÀI TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển đổi mới đồng bộ
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục trung học phổ thông
theo định hướng tiếp cận năng lực người học. Nghĩa là quan tâm học sinh vận
dụng cái gì qua việc học. Để bảo đảm được điều đó, nhất thiết phải thực hiện
thành công dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành
năng lực và phẩm chất.
Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học có
nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh như: năng lực tự học;
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Trong số đó,
phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của
học sinh là quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển các
năng lực khác.
Giáo dục môn hóa học cấp trung học phổ thông là dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh. Do đó giáo viên cần lựa chọn phương pháp
dạy học tích cực và kĩ thuật dạy tối ưu, sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả,
giúp học sinh có khả năng và biết vận dụng được kiến thức hóa học vào thực tế.
Trong dạy học môn hóa học, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực
hóa hoạt động của học sinh. Thông qua bài tập hóa học, Học sinh hệ thống hóa
được kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và năng
lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hóa học.
Este và Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Thông qua dạy học
bài tập este và chất béo Giáo viên cung cấp được nhiều kiến thức thực tiễn cho
Học sinh. Qua đó phát triển được năng lực tìm hiểu, giải quyết vấn đề thực tế
hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển
năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập Este và Chất béo”
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức.
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hoa học vận dụng vào cuộc
sống thực tiễn.
- Năng lực phát hiện các kiến thức hóa học được ứng dụng các vấn đề
các lĩnh vực khác nhau, phát hiện và giải thích hóa học trong thực tiễn
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn.
1.3. Định hướng bài tập Este và Chất béo
Đề tài này tôi đã xây dựng và sử dụng câu hỏi/bài tập hóa học 12 “ Este
và Chất béo” theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
- Câu hỏi/Bài tập định tính.
- Bài tập định lượng.
- Câu hỏi/Bài tập thực hành thí nghiệm gắn với hiện tượng thực tiễn.
 Về lý thuyết :
Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về hóa học như :
2


- Khái niệm, công thức phân tử, công thức cấu tạo, đồng phân, danh pháp
của este và chất béo.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của este và chất béo. Điều chế este.
- Biết cách phân biệt các loại phản ứng hữu cơ.
- Biết cách viết sơ đồ phản ứng và cách cân bằng phản ứng.
- Biết mô tả, nêu hiện tượng, giải thích và tiến hành thí nghiệm.
- Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng có liên quan.
 Về bài tập :
- Biết các công thức tính số mol, khối lượng, nguyên tử khối, thể tích khí,
nồng độ dung dịch, thành phần % , tỉ khối , hiệu suất phản ứng,….
- Biết dạng bài tập cơ bản: tính lượng chất trong phản ứng, thành phần hỗn

1.2. Dạng bài tập có sử dụng sơ đồ phản ứng
Giải pháp 2: Dạy học bài tập thực hành thí nghiệm, thực tiễn hóa học Este
và Chất béo
2.1. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học
2.2. Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học
Giải pháp 3: Dạy học bài tập có sử dụng phương pháp giải nhanh bài tập
trắc nghiệm Este và Chất béo
3.1. Năng lực vận dụng thành thạo các phương pháp giải nhanh bài tập
hóa học
3.1.1. Phương pháp bảo toàn
3.1.2. Phương pháp tăng giảm khối lượng
3.1.3. Phương pháp trung bình
3.1.4. Phương pháp sử dụng công thức giải nhanh
3.2. Năng lực vận dụng các phương pháp giải nhanh bài tập hóa học trong
việc tính toán giải các dạng bài tập este và chất béo
Dạng 1: Bài tập về phản ứng thủy phân este đơn chức
- Dạng 1a: Tính lượng chất trong phản ứng
- Dạng 1b: Xác định công thức của một este đơn chức
- Dạng 1c: Xác định công thức của este đơn chức trong hỗn hợp
Dạng 2: Bài tập về phản ứng thủy phân este đa chức, chất béo
- Dạng 2a: Tính lượng chất trong phản ứng
- Dạng 2b: Xác định công thức của một este đa chức
Dạng 3: Bài tập về phản ứng đốt cháy este, chất béo
- Dạng 3a: Tính lượng chất trong phản ứng
- Dạng 3b: Tìm công thức của một este
- Dạng 3c: Tìm công thức của hai hay nhiều este
Dạng 4: Bài tập về phản ứng cộng của este, chất béo không no
Dạng 5: Bài tập về hiệu suất phản ứng điều chế este
Giải pháp 4: Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp với kĩ thuật
mảnh ghép trong dạy học bài tập Este và Chất béo

(b) CH3COOCH2C6H5

(c) CH3COOC10H17

(d) CH3CH2CH2COOCH2CH3

Chọn câu không đúng :
A. Hình 1-(b) ; Hình 2-(c)

B. Hình 2-(c) ; Hình 3-(d)

C. Hình 1-(b) ; Hình 3-(a)

D. Hình 2-(c) ; Hình 4-(a)
Hướng dẫn

Nhìn vào tên gọi este trong hình suy ra công thức cấu tạo este

 Dạy học phần Tính chất hóa học của este
Dạy phần Tính chất hóa học và đồng thời củng cố phần danh pháp và tính chất
vật lí của este
5


Câu 2: Ghép hình và phương trình phản ứng thủy phân este môi trường bazơ
tương ứng:

Hình a. Etyl fomat có mùi đào chín

Hình b. Etyl isovalerat có mùi táo.


Nhìn vào tên gọi este trong hình suy ra phản ứng thủy phân este

 Dạy học phần Ứng dụng este
Câu 3: Quan sát hình cho biết ứng dụng của este?

Hướng dẫn
- Este dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ, pha sơn.
- Polime của este dùng để sản xuất chất dẻo.
- Este dùng tạo hương trong thực phẩm, mĩ phẩm.
6


 Dạy học phần Tính chất vật lí của chất béo
Câu 4: Quan sát hình cho biết nguồn cung cấp chất béo?

Hướng dẫn
- Nguồn cung cấp chất béo từ thực vật và động vật.
Câu 5: Quan sát hình cho biết trạng thái chất béo ở nhiệt độ thường ?

Hướng dẫn
- Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
1.2. Dạng bài tập có sử dụng sơ đồ phản ứng
Bài tập sơ đồ phản ứng giúp học sinh hệ thống hóa lại kiến thức, từ đó
hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

 Dạy học phần củng cố tính chất hóa học, điều chế Este hay mối liên hệ
giữa các hợp chất hữu cơ.
BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng:



t
CH3CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O 
 CH3COONH4 + 2NH4 NO3 + 2Ag 
0

t
CH3COONH4 + NaOH 
 CH3COONa + NH3  + H2O
0

Câu 2: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H8O2 . Chất X
không phản ứng Na, thỏa mản sơ đồ chuyển hóa sau:
+ CH COOH (H SO dac ,t )
 H ( Ni,t )
 Y 
 Este có mùi chuối chín.
X 
0

0

3

2

2

4

 E
C6H5CH3 
 Z 
 X 

 T 
0

0

0

2

3

2

Tên gọi của E là:
A. phenyl axetat.

B. metyl benzoat. C. Axit benzoic.

D. Phenyl metyl ete.

Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng:
as
C6 H5CH 3 + Cl2 
 C6 H5CH 2 Cl + HCl

Câu 4: Cho sơ đồ sau:
X

X1

Polietilen

Y

Y1

Y2

M
poli(metyl metacrylat)
8


Công thức của M là:
A. CH2=C(CH3)COOC2H5.

B. C6H5COOC2H5.

C. CH2=CHCOOC3H7.

D. CH2=CHCOOCH=CH2.
Hướng dẫn giải

Theo sơ đồ, suy ra: X1 là etilen ; X là ancol etylic
Y2 là metyl metacrylat ; Y1 là axit metacrylic; Y là muối của axit metacrylic

0

CH2=C-COOCH3

CH 2 = C(CH 3 ) - COOCH 3 + H 2O

t , p , xt

CH2

CH3

C
COOCH3

n

poli(metylmetacrylat)

n CH2=C-COOCH3

CH3

t0, p , xt

CH2

CH3

C


Triolein
t
 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 
0

C17 H35COONa + HCl  C17 H35COOH + H 2O
axit stearic

9


2. Giải pháp 2: DẠY HỌC BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM,
THỰC TIỄN HÓA HỌC ESTE- CHẤT BÉO
2.1. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học
Bài tập thực nghiệm là một phương tiện có hiệu quả trong việc rèn luyện
kỹ năng thực hành, phương pháp làm việc khoa học, độc lập góp phần hình
thành và phát triển cho học sinh năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy hóa
học,...

 Dạy học phần bài thực hành điều chế este
BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1:Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit
axetic nguyên chất và 1 giọt axit sufuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng
thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 700C. Làm lạnh rồi
rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch bảo hòa

Hiện tượng xảy ra là:
A. Dung dịch trong ồng nghiệm là một thể đồng nhất.

t
(C17 H33COO) 3 C3H 5 + 3NaOH 
 3C17 H 33COONa + C3H 5 (OH)3
0

Triolein

Natri oleat

2.2. Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học
Dạy học bài tập thực tiễn hóa học góp phần hình thành và phát triển cho
học sinh các năng lực như: Năng lực xử lí thông tin; Năng lực giải quyết vấn đề;
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống thực tiễn.

 Dạy học phần Tính chất hóa học của chất béo
BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1: Giải thích thành ngữ: “Dưa chua, cho mỡ, nấu nhừ thì ngon” .
Hướng dẫn
- Dưa chua cung cấp môi trường axit xúc tác cho phản ứng thủy phân
chất béo tạo ra glixerol là chất có vị ngọt:


 ,t

 3RCOOH + C3H5(OH)3.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 

0

- Cũng trong điều kiện đó, các chất gluxit, protit có trong dưa cũng bị

- Do NaOH sẽ thủy phân dầu, mỡ thành glixerol và các muối là những chất
dễ tan.

 Dạy học phần Ứng dụng của este
Câu 5: Poli(metyl metacrylat) là loại chất nhiệt dẻo, rất bền, cứng, trong suốt,
do đó được gọi là thủy tinh hữu cơ. Nó không bị vở vụn khi va chạm và bền
với nhiệt. Với những tính chất ưu việt đó, Poli(metyl metacrylat) được dùng
làm kính máy bay, ô tô, kính trong nghiên cứu và kính xây dựng. Hãy viết
phương trình hóa học tổng hợp Poli(metyl metacrylat) từ monome tương ứng.
Hướng dẫn
Phương trình phản ứng:
n CH2=C-COOCH3
CH3

t0, p , xt

CH3
CH2

C
COOCH3

n

poli(metylmetacrylat)

12


3. Giải pháp 3: DẠY HỌC BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP

BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1. Cho 6,08 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O tác dụng với dung dịch
NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn
khan còn lại chứa hai muối của natri chiếm khối lượng 9,44 gam. Nung hai
muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 6,36 gam
Na2CO3 ; 5,824 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam nước. Số mol oxi trong A là
A. 0,24 mol.
B. 0,06 mol.
C. 0,12 mol.
D. 0,20 mol.
Hướng dẫn giải
13


Gọi n H2O

(sinh ra khi A + NaOH)

= n H2O (1) ; n H2O

(sinh ra từ phản ứng cháy)

= n H2O (2)

Ta có: n Na 2CO3 = 0,06 mol ; n CO2 = 0,26 mol ; n H2O (2) = 0,14 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Na; ta có: n NaOH = 2 n Na 2CO3 = 0,12 mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng phản ứng: A + NaOH  chất rắn + H2O (1)
 mH2O (1) = mA + m NaOH – m chất rắn = 6,08 + 0,12. 40 – 9,44 = 1,44 gam
 n H2O (1) = 0,08 mol
 n O/A =

3


CH3COOR  NaOH  CH3COONa  ROH

 n hỗn hợp X = n NaOH = 0,2 mol
C n H2n O2  O2  nCO2 + nH2O

Cho sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư, thì CO2 và H2O bị hấp thụ
 mCO2 + mH2O = 40,3 gam
40,3
 n CO2 = n H2O =
= 0,65 mol
44  18

14


Áp dụng bảo toàn nguyên tố O; ta có: 2n X(Cn H 2 n O2 ) + 2n O2 = 2n CO2 + n H2O
 n O2 

2n CO2 + n H 2O  2n X
2

=

2.0, 65  0, 65  0, 2
= 0,875 mol
2


Cách 1: Áp dụng bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron
Áp dụng bảo toàn khối lượng: mX + mO2 = mCO2  mH 2 O
 mO2 = mCO2  mH 2 O  mX = 44 + 16,2 – 23,4 = 36,8 gam
 n O2 = 1,15 mol
Áp dụng bảo toàn electron:
4
0
C  C  4e
1
 0
X H  H  1e
 0
-2
2O  4e  2O


-2
 0
+ O 2  4e  2O




 4. nCO2 +2. n H2O = 4. n X + 4. n O2
 nX =

4n CO 2  2n H 2O  4n O 2
4

=

= 0,3 mol

Chọn đáp án A
3.1.2. Phương pháp tăng giảm khối lượng
- Dựa vào sự tăng khối lượng (hay giảm khối lượng) khi chuyển từ từ chất
này sang chất khác để xác định khối lượng một hỗn hợp hay một chất.
- Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đổi về khối lượng của x mol
chất A chuyển thành y mol chất B (với x, y là tỉ lệ cân bằng phản ứng).
- 1 mol chất A chuyển thành 1 mol chất B  n A = n B =

mA  mB
MA  MB

BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1. Este (X) tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol etylic. Cho 20 gam
(X) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 18,8 gam muối natri.
Công thức của (X) là
A. CH3COOC2H5.

B. C2H5COOC2H5.

C. C2H3COOC2H5.

D. C3H5COOC2H5.
Hướng dẫn giải

Đặt công thức của (X) là RCOOC2H5.
RCOOC2H5 + NaOH  RCOONa + C2H5OH
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng; ta có:
n RCOOC2H5 = n RCOONa = 20 18,8 = 0,2 mol

 MCH3COOR =

22
= 88 (g/mol)  R = 29 (-C2H5)
0, 25

Công thức của (X) là CH3COOC2H5.
Chọn đáp án A
Bài 3. Este (X) đơn chức mạch hở. Cho một lượng (X) tác dụng hoàn toàn với
dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng

41
khối lượng
37

este ban đầu. Công thức của (X) là
A. HCOOCH3.

B. CH2=CHCOOCH3.

C. CH3COOC2H5.

D. CH3COOCH3.
Hướng dẫn giải

Đặt công thức của (X) là RCOOR’.
RCOOR’+ NaOH  CH3COONa + R’OH.
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng; ta có:
n RCOOR' = n RCOONa = 41  37 > 0  R’ < 23 chỉ có CH3 = 15
23  R'


 n trieste = n NaOH = 0,02 mol
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng; ta có:
m RCOONa  m(RCOO)

3 C3 H 5

 0, 02.  3. 23  41 = 4,88 + 0,02. 28 = 5,44 gam

Chọn đáp án B
3.1.3. Phương pháp trung bình
- Khi trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng nhưng các phản ứng cùng loại
và cùng hiệu suất. Ta thay hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất tương đương.
Lúc đó: lượng (số mol, khối lượng hay thể tích) của chất tương đương bằng
lượng của hỗn hợp.
- Phương pháp trung bình là dùng các giá trung bình: Khối lượng mol trung
bình ( M ); Số nguyên tử cacbon trung bình; Gốc hidrocacbon trung bình ;
Nhóm chức trung bình; Hóa trị trung bình; ...
Công thức tính giá trị trung bình
chât (1): Cn H 2n O 2 (n1 mol)

Hỗn hợp gồm chât (2): Cm H 2m O 2 (n 2 mol)  Chất tương đương: Cn H2n O2
.....


Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp ( M )
M

mhh M1n1 + M 2 n 2 + ....
=


C 2 H 4 O 2

X C3H 6O 2  Công thức có dạng C H O
n 2n 2
C H O
 4 8 2
MX 

6, 7
= 67  14 n + 32 =67  n = 2,5
0,1

Cn H2n O2 + O2  nCO2 + nH2O

 0,1 n

0,1 mol

 n H2O = 0,1 n = 0,1. 2,5 = 0,25 mol
 mH2O = 0,25. 18 = 4,5 gam
Chọn đáp án A
Bài 2. Hỗn hợp (X) gồm một axit RCOOH và một este RCOOR’ lấy theo tỉ lệ
1:2 về số mol. Cho 11,8 gam (X) tác dụng đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M
vừa đủ, thu được 12,3 gam muối natri. Công thức este trong hỗn hợp (X) là
A. HCOOC2H5.

B. C2H5COOCH3.

C. CH3COOC2H5.


Áp dụng công thức tính gốc hidroccabon trung bình; ta có:
R' 

1.0, 05  R'. 0,1
 19, 667  R’ = 29 (– C2H5)
0,15

Công thức của este là CH3COOC2H5
Chọn đáp án C

19


Bài 3. Hỗn hợp (A) gồm hai este đơn chức X, Y ( MX < MY). Đun nóng 12,5
gam hỗn hợp (A) với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 7,6 gam
hỗn hợp hai ancol no đơn chức (B) có khối lượng phân tử hơn kém nhau
14đv.C và hỗn hợp hai muối (Z). Đốt cháy 7,6 gam (B) thu được 7,84 lít khí
CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp (A) là
A. 59,2%

B. 50,0%

C. 40,8%

D. 66,66%

Hướng dẫn giải

Theo đề bài: (A) gồm 2 este của 2 ancol no đơn chức đồng đẳng kế tiếp


Đặt công thức chung của 2 este (A) là RCOOR'
 n 2 este (A) = n NaOH = n 2 muối (Z) = n 2ancol(B) = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng: m (2 muối Z) = 12,5 + 0,15. 40 – 7,6 = 10,9 gam
 M (2 muôi Z) =

10,9
= 72,666 
0,15

Áp dụng giá trị bình: M =

HCOONa (0,1 mol)

RCOONa (0, 05 mol)

68. 0,1 + (R + 67). 0,05
 72, 666  R = 15 (CH3)
0,15

(X) HCOOC2 H 5 (0,1 mol)
(Y) CH 3COOC3H 7 (0, 05 mol)

A

 %m X =

0,1. 74
.100% = 59,2%
0,1. 74 + 0, 05. 102

= 0,3 mol

18, 2
14
= (24 + n + 32)  n =
0,3
3

 n H O = 0,3.
2

n
H 2O
2

n
= 0,7 mol
2

Vậy mH O = 0,7. 18 = 12,6 gam
2

Chọn đáp án B
3.1.4. Phương pháp sử dụng công thức giải nhanh
Trong hóa học, việc sử dụng các công thức giải nhanh sẽ giúp học sinh
tiết kiệm rất nhiều thời gian so với các cách giải thông thường, nhờ đó các em
có thời gian hơn để tập trung vào các câu hỏi khó trong đề thi tuyển sinh.
Bản thân công thức giải nhanh là dạng bài tập kích thích khả năng tư
duy, hứng thú học tập, qua đó giúp các em yêu thích bộ môn Hóa học nhiều
hơn.

Hướng dẫn
Cách 1: Dùng công thức tính số đồng phân este
(4  2)
Số đồng phân este = 2
= 4 đồng phân

Cách 2: Dùng cách viết đồng phân thông thường
HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status