Luận văn giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở huyện kinh môn - Pdf 37

Lời mở đầu
Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc, nớc ta bớc vào
thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế trong điều kiện có xuất phát điểm là
nền sản xuất nhỏ t duy quản lý hành chính, quan liêu, bao cấp nên bớc vào
công cuộc khôi phục và phát triển đất nớc, cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập
trung đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết.
Nhận thức đợc những tồn tại trong cơ chế, trong chỉ đạo đã giúp cho
Đảng và Nhà nớc ta đa ra chủ trơng đổi mới nền kinh tế chuyển sang thực
hiện cơ chế thị trờng với việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự
quản lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đời sống của ngời
dân đợc cải thiện đất nớc đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội .
Hoạt động xuất khẩu lao động của huyện Kinh Môn những năm qua
cũng không nằm ngoài tình hình. Từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao
cấp chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa trong hiệu quả
xuất khẩu lao động là một quá trình vừa làm vừa rút kinh nghiệm vừa đúc rút
từ thực tiễn, chính vì vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm mặc
dù huyện Kinh Môn có nguồn lao động dồi dào, nhng tỉ lệ thất nghiệp cao.
Tuy đã đạt đợc những kết quả bớc đầu nhng so với tiềm năng nguồn
lao động của huyện Kinh Môn và nhu cầu của thị trờng lao động quốc tế,
những kết quả đó còn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả xuất khẩu lao động
thấp, số ngời phá vỡ hợp đồng ngày càng gia tăng, quyền lợi của ngời lao
động bị xâm hại. Hơn nữa, cơ chế quản lý mới trong xuất khẩu lao động mới
hình thành nên còn có ý nghĩa chiến lợc lâu dài.
Mục đích của chuyên đề này nhằm góp phần làm rõ những vấn đề lý
luận về thị trờng lao động xuất khẩu, tính tất yếu khách quan của việc xuất
khẩu lao động trong hoạt động kinh tế của huyện Kinh môn, của quản lý Nhà
nớc về xuất khẩu lao động nớc ta nói chung và của huyện Kinh Môn nói
riêng, những thành công trong hoạt động xuất khẩu lao động của huyện Kinh
Môn trong những năm qua, và đa ra giải pháp tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nớc về xuất khẩu lao động. Chính vì vậy em đã mạnh dạn chon đề tài Giải
pháp tăng cờng và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc về xuất khẩu lao
động ở huyện Kinh Môn.

lại lợi ích kinh tế. Lợi ích kinh tế của xuất khẩu lao động đợc xét trên cả ba
mặt cá nhân, các tổ chức kinh tế và Nhà nớc .
Đối với cá nhân và tổ chức kinh tế, lợi ích biểu hiện về mặt thu nhập
của cá nhân, của tổ chức kinh tế khi tham gia xuất khẩu lao động. Còn đối

2


với Nhà nớc, lợi ích không hẳn chỉ là các chỉ tiêu kinh tế nh số lợng ngoại tệ
thu về cho đất nớc, cho ngân sách mà còn phải kể đến các chỉ tiêu nh giải
quyết việc làm, bảo đảm an toàn xã hội, phát triển quan hệ quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu lao động luôn gắn với thị trờng nớc ngoài, theo
quy luật cung cầu, không những liên quan đến quan hệ kinh tế đối ngoại mà
còn liên quan đến nhiều vấn đề trong quan hệ quốc tế nói chung nh t pháp và
công pháp quốc tế quan hệ xã hội, chủng tộc.
Xuất khẩu lao động vừa là xuất khẩu một loại hàng hoá vừa kèm theo
đó là di chuyển yếu tố sản xuất liên quan đến con ngời, tức là kèm theo việc
di chuyển các yếu tố văn hoá, truyền thống xã hội nên tính phức tạp rất lớn.
Trong nền kinh tế thị trờng đang quốc tế hoá hiện nay, xuất khẩu lao động là
một hoạt động kinh tế đối ngoại, tuy nhiên bản chất của xuất khẩu lao động
là sự di c quốc tế nơi thừa lao động có thu nhập thấp sang nơi thiếu hụt lao
động và thu nhập cao.
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế: ở nhiều nớc trên thế giới
xuất khẩu lao động lao động là một giải pháp quan trọng trong việc thu hút
lực lợng lao động, đặc biệt là đối với những nớc có nguồn nhân lực dồi dào
nh Việt Nam. Đồng thời hoạt động xuất khẩu lao động cũng đem lại một lợng ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nớc và đem lại thu nhập cao cho bản thân
những ngời đi lao động xuất khẩu và cho gia đình họ. Những lợi ích này buộc
các nớc xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức cao nhất thị trờng lao động ở nứơc
ngoài, mà chiếm lĩnh đợc hay không phải dựa trên quan hệ cung cầu sức lao
động, nó chịu sự điều tiết, tác động của các qui luật kinh tế thị trờng. bên

giải quyết việc làm. Điều này hạn chế rất lớn đến việc tiếp nhận lao động
trong thời kì tới.
Trong quan hệ xuất khẩu lao động phải đảm bảo lợi ích ba bên. Lợi
ích của nhà nớc là phần ngoại tệ mà ngời lao động gửi về và các khoản thuế.
Lợi ích của các tổ chức xuất khẩu lao động là các khoản thu lệ phí giải quyết
việc làm ở nớc ngoài. Lợi ích của ngời lao động là các khoản thu nhập thờng
cao hơn nhiều so với lao động trong nớc. Nếu chạy theo lợi ích thì các tổ
chức xuất khẩu lao động rất rễ vi phạm qui định của nhà nớc, nhất là việc thu
phí dịch vụ, môi giới điều đó vi phạm quyền lợi của ngời lao động sẽ làm cho
việc làm ngoài nớc sẽ không thật hấp dẫn. Ngợc lại cũng vì chạy theo thu
nhập cao mà ngời lao động rất rễ vi phạm hợp đồng đã ký kết, nh hiện tợng
làm thêm bên ngoài, bỏ hợp đồng ra làm ngoài
Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi: Hoạt động này phụ
thuộc lớn vào nhu cầu nhập khẩu lao động của các nớc. Những nớc nào
chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho xuất khẩu, đào tạo tốt chuyên môn cho họ
thì sẽ chiếm đợc vị trí cao trong thị phần lao động nớc ngoài. Và cũng chỉ có
nớc nào nhìn xa, trông rộng phân tích, đánh giá và dự đoán đúng tình hình
mới không bị động trớc sự biến đổi của tình hình, đa ra chính sách đón đầu
trong xuất khẩu lao động.
Vì vậy để hoạt động xuất khẩu lao động có hiệu quả thì phải thực hiện quản
lý tốt từ khâu khai thác thị trờng, ký kết hợp đồng với đối tác, tuyển chọn
đến khâu đào tạo, giáo dục định hớng và đa ngời lao động đi làm việc ở nớc
ngoài đồng thời quản lý ngời lao động trong quá trình lao động dến khi hết
hạn hợp đồng về nớc thực hiện thanh lý hợp đồng và các vấn đề có liên quan.

4


1.1.2. Việc làm, tạo việc làm và giải quyết việc làm
a. Việc làm

1.1.3. Lý thuyết di chuyển lao động quốc tế
Khi thị trờng thế giới ngày càng mở rộng, việc di c có cơ hội đợc thực
hiện dễ dàng thông qua các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia các tổ chức
kinh tế, khi đó di c lao động quốc tế ngày càng trở thành hiện tợng phổ biến

5


gắn với các hoạt động của các quốc gia thì thuật ngữ xuất khẩu lao động đợc
sử dụng rộng rãi.
Trong thực tế, xuất khẩu lao động quốc tế diễn ra bằng hai con đờng
chính thức và phi chính thức.
Di c lao động bằng con đờng chính thức là việc xuất khẩu lao động
thông qua các chính phủ, các tổ chức kinh tế hoặc các pháp nhân, cá nhân đợc sự đồng ý của chính phủ của nớc đi và nớc đến.
Xuất khẩu lao động bằng con đờng chính thức hay còn gọi là di c lao
động theo hợp đồng đợc thực hiện theo các hiệp định hoặc hợp đồng giữa các
tổ chức kinh tế, cá nhân đợc sự xác nhận và đồng ý của chính phủ nớc đi và
nớc đến. Xuất khẩu lao động bằng con đờng chính thức ngày càng tăng về số
lợng và chủng loại.
Đứng về mặt quản lý xã hội mà xét, việc xuất khẩu lao động bằng con
đờng chính thức là hình thức có hiệu quả vì nó bảo đảm sự ổn định bảo đảm
sử dụng có hiệu quả sử dụng và hạn chế tối đa các tiêu cực trong môi giới tổ
chức. Di dân động bằng con đờng chính thức luôn đợc các chính phủ tạo điều
kiện phát triển.
Di c lao động không chính thức hay còn gọi là di c lao động không
theo hợp đồng, là việc lao động bằng con đờng không thông qua Nhà nớc
của nớc lao động ra đi và nớc lao động đến thực hiện việc di c.
Lao động di c theo hình thức đợc thực hiện bằng cách: thông qua các
tổ chức buôn lậu ngời để vào nớc sử dụng lao động, thông qua hình thức du
lịch, thăm thân nhân, sau đó ở lại nớc sử dụng lao động trốn khỏi nơi đợc chỉ

tồn của con ngời kể từ khi con ngời xuất hiện trên trái đất này. Hơn nữa tại
các quốc gia phát triển hơn cũng có điều kiện cho con ngời có thể hiện đợc
tài năng sáng tạo nên thu hút đợc những ngời có học vấn cao đến làm việc
Về phía các nớc nhập c, sự tăng trởng kinh tế ở các quốc gia, các khu
vực trên thế giới thờng kéo theo sự phát triển và mở rộng sản xuất dịch vụ.
Khi đó, nguồn lao động trong nớc không đáp ứng đợc nhu cầu về số lợng
chủng loại, gây tình trạng thiếu hụt lao động. Để đảm bảo sự phát triển các nớc này phải tính đến việc nhập khẩu lao động nớc ngoài.
Kinh tế phát triển làm cho mức sống đợc cải thiện và nâng cao hơn.
Đây cũng là nguyên nhân cho lao động từ các nớc nghèo hơn muốn đến tìm
việc để thu nhập cao hơn ở các nớc có thu nhập cao, lao động có mức sống
cao, có điều kiện nâng cao trình độ giáo dục và nghề nghiệp. Họ có điều kiện
thuận lợi để chọn các công việc phù hợp, có thu nhập cao và không muốn
làm những công việc giản đơn, năng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Do đó tạo ra
khoảng trống rất lớn về nhu cầu lao động đối với các công việc đó. Các nớc
này buộc phải nhận lao động nớc ngoài để bù đắp sự thiếu hụt.

7


Thứ hai, sự mất cân đối nguồn lao động với số chỗ làm việc trong nớc
khủng hoảng tài chính của các khu vực trên thế giới. Tại một số nớc đang
phát triển có tỉ lệ tăng dân số hàng năm cao, nguồn nhân lực dồi dào trong
khi sản xuất trong nớc không đáp ứng đủ nhu cầu về chỗ làm việc khiến các
nớc này phải đơng đầu với sức ép về dân số và việc làm. Tình trạng thất
nghiệp tăng lên.
Trong khi đó, có những nớc đất rộng ngời tha, có nhu cầu khai thác đất
đai, tài nguyên cho sự phát triển nên thiếu lao động hoặc có một số nớc phát
triển thu nhập quốc dân đầu ngời cao, trình độ dân chí cao, ngời dân không
muốn có con hoặc không muốn có nhiều con tỉ lệ sinh thấp, đời sống vật chất
cao, các điều kiện chăm sóc con ngời ngày càng tốt nên tỉ lệ chết thấp dẫn

đáng của họ và nhằm các mục đích chung khác của xã hội, bảo đảm sự công
bằng, dân chủ trong xuất khẩu lao động, không để những tác động xấu của
thị trờng ảnh hởng đến ngời lao động, nhất là đối với ngời nghèo.
Ba là, mở rộng thị trờng xuất khẩu lao động theo phơng châm đa phơng hoá, đa dạng hoá.
Cũng nh xuất khẩu các loại hàng hoá khác, xuất khẩu lao động đòi hỏi
phải có thị trờng, trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay, cuộc cạnh tranh gay
gắt về tranh giành thị trờng xuất khẩu lao động càng khốc liệt mà phần thắng
thuộc về những quốc gia có chiến lợc đúng đắn. Nh phần thực trạng trên đây
đã trình bày, hiện nay chúng ta mới đa lao động xuất khẩu đến 2 nớc là Đài
Loan và Malaysia . Do vậy, để phát triển xuất khẩu lao động chúng ta phải đa
ra các biện pháp để chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng thị trờng và giữ thị trờng .
Chiếm lĩnh thị trờng là việc nớc ta tham gia vào một thị trờng nào đó
ví dụ một số thị trờng nh Malaysia, Đài Loan là những thị trờng chúng ta mới
tham gia. Để có thể đa lao động vào các thị trờng trên, chúng ta đã kiên trì
công tác chuẩn bị một số năm trớc đó, đã có hàng chục thậm chí hàng trăm
cuộc gặp của các công ty xuất khẩu lao động các nhân viên chính phủ và cơ
quan chính phủ để cuối cùng có đợc thoả thuận nhận lao động của các nớc
đó.
Đối với thị trờng lao động ta đang làm việc việc giữ đợc thị trờng là một vấn
đề quan trọng. Trong khi vẫn phải tăng nhu cầu nhập khẩu lao động.

9


Bốn là, chuẩn bị tốt nguồn lao động xuất khẩu
Nguồn lao động chuẩn bị xuất khẩu là một vấn đề rất quan trọng để
thực hiện chiến lợc xuất khẩu lao động
Cũng nh xuất khẩu hàng hoá, chúng ta sẽ không thể có sản phẩm xuất
khẩu để xuất đi hoặc có xuất đi cũng bị trả lại nếu chất lợng sản phẩm không
đạt yêu cầu quy định của nớc nhập khẩu. Để có nguồn lao động xuất khẩu

trong những năm vừa qua cũng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
nói chung và của Huyện kinh Môn nói riêng. Lực lợng lao động của huyện
cũng cũng có bớc chuyển đổi rõ nét. Lao động công nghiệp chiếm 50,42%,
lao động phổ thông chiếm 14,48%, còn lao động khác chiếm tỷ lệ 35,1%.
Chính vì vậy, dựa vào tiềm năng về lao động cho nên Sở lao động TBXH tỉnh
đã phân công cho các công ty xuất khẩu lao động về các huyện để tuyển
chọn, từ đó giúp các công ty xuất khẩu lao động tuyển đợc lao động có trình
độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu của bên nhận lao động xuất khẩu.
Với những chức năng của BCĐ là tuyển chọn lao động, hớng dẫn lao
động làm các thủ tục nh vay vốn ngân hàng, khám sức khoẻ, làm hộ chiếu
cũng nh tuyên truyền sâu rộng đến ngời lao động, nhằm giúp ngời lao động
hiểi rõ hơn lợi ích của việc xuất khẩu lao động nh giải quyết việc làm, xoá
đói giảm nghèo... Đồng thời, qua việc tuyên truyền này giúp ngời lao động
tránh đợc những rủi ro không đáng có gây thiệt hại đến ngời lao động nh hiện
tợng lừa đảo, hay việc lao động đi xuất khẩu thông qua môi giới.

11


Để thực hiện đợc các chức năng nhiệm vụ đó BCĐ đã phân công rõ
ràng các vị trí trong BCĐ gồm : Trởng ban, Phó ban, Phó ban thờng trực, Các
uỷ viên.

Trởng Ban

Phó Ban thờng
trực

Phó Ban


học phụ trách công tác cân đối ngân sách, kinh phí cho hoạt động BCĐ và
hoạt động triển khai công tác XKLĐ
Một uỷ viên thuộc trung tâm ytế chủ trì việc phối hợp với sở ytế hớng
dẫn khám sức khoẻ cho ngời lao động
Một uỷ viên thuộc phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn phụ
trách công tác triển khai đề án trong các HTX dịch vụ nông nghiệp và các
vùng nông thôn
Một uỷ viên là Bí th Đoàn TNCSHCM phụ trách công tác triển khai đề
án tổ chức Đoàn thanh niên từ huyện đến cơ sở
Một uỷ viên là chủ tịch Hội cựu chiến binh huyện phụ trách công tác
triển khai đề án đến các hội viên cựu chiến binh từ huyện đến cơ sở
Có thể nói, với một mô hình quản lý chặt chẽ trừu trên xuống dới và
đặc biệt với sự phân công hợp lý từng công việc cho từng thành viên trong
BCĐ, cộng với trình độ chuyên môn đảm bảo cho công tác xuất khẩu lao
động đã tạo nên một khối vững chắc trong vấn đề về xuất khẩu lao động.
1.3. Công tác tuyển dụng XKLĐ, đối với lao động thông
qua tỉnh, huyện hoặc các trung tâm dịch vu việc làm.
Đăng ký danh sách dự
tuyển tại các trung tâm

Các trung tâm gửi
danh sách dự tuyển
cho công ty
2

1
Công ty tổ chức tuyển
chọn và phổ biến các chế
độ, thủ tục, nghĩa vụ
quyền lợi cho ngời lao

Kinh Môn về việc thành lập BCĐ xuất khẩu lao động. BCĐ huyện Kinh Môn
đã xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch xuất khẩu lao động giai đoạn
2002 2005.
* Trớc tiên BCĐ đề ra mục tiêu xuất khẩu lao động từ năm 2002
2005 là xuất khẩu đợc từ 800 1000 lao động, trong đó chủ yếu là lao động
khu vực nông thôn và những ngời có khó khăn về kinh tế. Mục tiêu năm 2002
xuất khẩu đợc 200 lao động, các năm tiếp theo mỗi năm 250 300 lao
động.
* Sau đó BCĐ xác định nội dung, giải pháp xuất khẩu lao động:
Tuyên truyền sâu rộng, chỉ thị số 41/CT TW ngày 22/9/1998 của Bộ
chính trị về xuất khẩu lao động và chuyện gia, nghị định số 152/1999/NĐ CP ngày 20/9/1999 của chính phủ quy định ngời lao động và chuyên gia Việt
Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài. Tuyên truyền, nghị quyết số 20/NQ
TU ngày 11/6/2002 của Ban thờng vụ Tỉnh Uỷ Hải Dơng, chỉ thị số
14/2002/CP UB ngày 24/6/2002 của UBND tỉnh Hải Dơng.
Thông báo công khai về thị trờng lao động, số lợng, tiêu chuẩn tuyển chọn,
điều kiện làm việc và mức lơng đợc hởng, các khoản ngời lao động phải đóng
góp, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thủ tục hồ sơ... để ngăn chặn kịp
thời các thông tin thất thiệt, các hành vi lừa đảo ngời lao động.

14


Về thị trờng xuất khẩu lao động : Thị trờng xuất khẩu lao động ở nhiều
nớc, nhng giai đoạn đầu tập chung cho thị trờng ở Malaysia là nơi có nhu cầu
lao động lớn, các chi phí cho trình độ tay nghề, chuyên môn phù hợp với ngời
lao động Việt Nam, nhất là lao động nghèo ở nông thôn thuộc huyện.
Về giải pháp hỗ trợ vốn cho ngời đi xuất khẩu lao động:
Căn cứ đề án xuất khẩu lao động giai đoạn 2002 2005 của UBND
Tỉnh Hải Dơng thì giải pháp hỗ trợ vốn cho ngời lao động xuất khẩu là :
Bản thân ngời lao động tự tìm nguồn vốn.

* BCĐ các xã, thị trấn, BCĐ huyện gửi danh sách xin cấp hộ chiếu về
công an tỉnh và công an tỉnh làm hộ chiếu.

16


Chơng II. Phân tích Thực trạng xuất khẩu lao động ở
huyện kinh môn
2.1. đặc điểm về kinh tế, xã hội của huyện kinh môn ảnh hởng đến xuất khẩu lao động.

2.1.1. Văn hoá thể thao
Công tác văn hoá tập trung vào công tác tuyên truyền vận động nhân
dân thực hiện theo luật pháp Nhà nớc, thực hiện nếp sống văn hoá, xây dựng
gia đình văn hoá. đặc biệt trong công tác tuyên truyền vận động, việc vận
động ngời lao động tham gia tích cực vào quá trình xuất khẩu lao động.
Chính vì vậy công tác tuyên truyền ảnh hởng rất lớn đến quá trình xuất
khẩu lao động, nó thể hiện nh là một yếu tố rất cần thiết không thể thiếu đợc
trong bất kỳ mọi công tác nói chung và trong công tác xuất khẩu lao động
nói riêng.
2.1.2. Về văn hoá xã hội
Giáo dục :
Quy mô giáo dục phát triển toàn diện. Hàng năm thu hút đợc 99.6% số
trể đủ 6 tuổi vào lớp 1; 99,6% số học sinh tốt nghiệp vào lớp 6 và 63% số học
sinh tốt nghiệp vào trung học phổ thông. Bên cạnh việc mở rộng quy mô,
chất lợng giáo dục cũng đợc tăng lên. Hằng năm tỷ lệ học sinh học lực khá,
giỏi toàn huyện là 62%, tăng bình quân 4,1% năm. đội ngũ giáo viên đạt
trình độ tiêu chuẩn đạt tỷ lệ cao.
Tuy vậy, cơ sở vật chất của ngành giáo dục vẫn cha đợc đáp ứng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới, một số phòng học vẫn cha đợc xây dựng kiên cố,
nhất là hệ mầm non, trang thiết bị dạy và học còn thiếu, số trơng chuẩn hoá

Nghị quyết 362 cũng quy định việc tổ chức thực hiện của các Bộ,
Ngành có liên quan trong nớc, trong đó: Bộ Lao động có trách nhiệm trong
việc đàm phán, ký kết thoả thuận với phía nớc ngoài; tổ chức thực hiện việc
tuyển chọn, kiểm tra, quản lý ngời lao động ở nớc ngoài và tiếp nhận ngời lao
động về nớc; uỷ ban kế hoạch Nhà nớc (nay là Bộ Kế hoạch và đầu t) phối
hợp với các Bộ, Ngành liên quan xây dựng kế hoạch đa lao động đi làm việc
ở nớc ngoài, phân bổ chỉ tiêu lao động cho các Bộ, ngành, địa phơng; quy
định việc tham gia của một số đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác hợp
tác lao động.
Ngoài ra, chính sách đối với lao động đi học tập, lao động ở nớc ngoài
thời kỳ này mang nặng tính bao cấp ; ngời lao động chỉ đợc hởng một phần lơng thực tế hoặc phụ cấp học tập còn một phần Nhà nớc thu để trả nợ nớc
ngoài hoặc thu về ngân sách Nhà nớc. Ngời lao động trớc khi đi không phải
đóng góp các khoản về phí thủ tục đi làm việc ở nớc ngoài, chi phí khám y tế,

18


chi phí đi đến nớc làm việc,Tất cả các loại phí này do Nhà nớc đài thọ (kể
cả trang phục trớc khi đi lao động).
Chính vì vậy ở thời kỳ này huyện Kinh Môn tập trung cho lao động đi
xuất khẩu ở các nớc CHXHCN nh Liên xô, Cộng hoà liên bang Đức, Tiệp.
Thực hiện đợc chủ trơng trên của Đảng và Nhà nớc, huyện Kinh Môn
đã cho lao động đi xuất khẩu đợc 786 ngời, trong đó có 353 lao động nữ
chiếm tỷ lệ 44%. Trung Bình mỗi năm huyện cho lao động đi xuất khẩu đợc
78,6 ngời.
Nh vậy, cơ chế chính sách thời kỳ 1980 đến 1990 trong xuất khẩu lao
động nằm trong cơ chế chính sách chung của nớc ta về quản lý Nhà nớc cũng
nh quản lý sản xuất kinh doanh, thể hiện một hệ thống tổ chức và cơ chế
quản lý mang nặng tính bao cấp. Đánh giá cơ chế quản lý thời kỳ này đối với
xuất khẩu lao động ta thấy có những điểm nổi bật sau đây: Thứ nhất, trong

* Ký kết các Hiệp định chính phủ về đa ngời lao động Việt Nam đi
làm việc ở nớc ngoài theo uỷ quyền của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng.
* Trình Hội đồng Bộ trởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
các chủ trơng, chính sách có liên quan đến việc đa ngời lao động đi làm việc
ở nớc ngoài, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện.
* Tìm hiểu thị trờng lao động, hớng dẫn các bộ, ngành, các địa phơng
tổ chức đa ngời lao động ra nớc ngoài làm việc; tổ chức việc hợp tác giữa các
bộ, ngành, các địa phơng thực hiện nếu nhu cầu thuê lao động của nớc ngoài
có quy mô lớn hoặc do yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
* Xét và cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế thuộc các bộ, ngành
và địa phơng có đủ điều kiện.
* Thống nhất với Bộ t pháp để hớng dẫn mẫu và các nguyên tắc về
hợp đồng đa ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài.
* Theo dõi tình hình ngời lao động Việt Nam làm việc ở nớc ngoài,
định kỳ báo cáo với chủ tịch Hội đồng Bộ trởng và cùng Bộ ngoại giao, các
bộ, ngành có liên quan giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh.
Nghị định cũng quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phơng
trong việc tìm hiểu thị trờng, định hớng hoạt động đa ngời lao động đi làm
việc ở nớc ngoài; ký kết các thoả thuận về nguyên tắc giữa các bộ, ngành, địa
phơng; quyết định thành lập các tổ chức kinh tế làm nhiệm vụ đa ngời lao
động đi làm việc ở nớc ngoài, việc cấp giấy phép cho các tổ chức đó.
Hớng dẫn nghị định 370/HĐBT có các văn bản đáng chú ý của các
bộ, ngành sau:
+ Thông t số 08/LĐTBXH-TT ngày 11 tháng 7 năm 1992 của Bộ Lao
động - thơng binh và xã hội hớng dẫn thi hành quy chế về đa ngời lao động đi
làm việc ở nớc ngoài, trong đó quy định cụ thể về đối tợng, phạm vi, thủ tục
cấp phép; việc tuyển chọn lao động; việc quản lý lao động.
+ Thông t số 11/LĐTBXH -TT ngày 3 tháng 8 năm 1992 hớng dẫn việc
cấp giấy phép cho các tổ chức kinh tế đa ngời lao động Việt Nam đi làm việc


xuất khẩu đợc 1330 ngời. Trong đó nữ có 595 ngời, chiếm tỷ lệ 44,74%.

21


Bảng 1: Số lao động xuất khẩu qua các giai đoạn

1980- 1990
1991- 2003

Tổng
số
786
1330

Tỷ lệ
(%)
100
100

Trong đó
Nam
Nữ
433
353
735
595

Đơn vị : Ngời
Tỷ lệ (%)

số
số
Lao động tại
181
173
8
219
207
12
MALAYSIA

2

Lao động tại
ĐàI LOAN

103

16

87

241

14

227

3


có 227 nữ chiếm tỷ lệ 90,4%.
Thuận lợi :
100% lao động đi xuất khẩu đều xuất phát từ nông thôn, cho nên họ có
phẩm chất đạo đức tốt, thật thà thêm vào đó với công việc hàng ngày của ngời lao động chủ yếu là làm ruộng cho nên họ đã có một sức khẻo tốt.
Chiếm phần lớn lao động đi xuất khẩu sang Đài Loan chủ yếu là giúp việc
gia đình, mà những công việc này phù hợp với công việc hàng ngày mà họ
phải làm.
Khó khăn:
Xuất phát điểm của ngời lao động là rất khó khăn : Khó khăn về kinh
tế là khó khăn đầu tiên cũng là khó khăn trăn trở nhất của ngời lao động.
Quanh năm ngày tháng với ruộng đồng, nên họ rất thạn trọng với đồng tiền
mà mình bỏ ra. Chính vì vậy mà không ít ngời lao động đã không muốn tham
gia đi xuất khẩu lao động.
Nguồn kinh phí đi chủ yếu của ngời lao động họ phải đi vay vốn ngân
hàng cho nên phải thế chấp nhà, ruộng, vờn.
Một trong những khó khăn chủ yếu nữa của ngời lao động là khó khăn
về học ngoại ngữ. Phần lớn ngời lao động xuất phát từ nông dân cho nên việc
tiếp xúc với ngoại ngữ là điều quá mới mẻ đối họ. Bởi vậy xảy ra trờng hợp
bất đồng ngôn ngữ, nên việc giao tiếp hàng ngày rất khó khăn.
b. Malaysia
Tại Malaysia, kể từ đầu những năm 1970, Malaysia đã phải sử dụng
rất nhiều lao động nớc ngoài bất kể đó là lao động hợp pháp hay không. Theo

23


số liệu của Tổng cục Thống kê Malaysia, vào cuối năm 1999, tại Malaysia có
khoảng 1,6 triệu kiều dân nớc ngoài, chiếm 7,6% số dân và 11,4% lực lợng
lao động và 11,6% số ngời có việc làm.
Trớc đây, Malaysia có quy định (trong Luật) không nhập lao động từ


24


công nghiệp, xây dựng, nông lâm là một số ngành nghề trong du lịch, thơng
mại.
Khó khăn:
Malaysia là một quốc gia đa sắc tộc, đạo hồi là Quốc đạo và ý thức tổ
chức kỷ luật, tự giác tuân thủ pháp luật là tiêu chuẩn đợc xếp u tiên trong tổ
chức, quản lý lao động tại Malaysia sẽ là thách thức không nhỏ đối với bộ
phận lao động Việt Nam vốn sống trong môi trờng làm việc thủ công, nhỏ
lẻ,tự do...
Tiền lơng thấp từ 2 4 triệu đồng/1 tháng, làm giảm động lực của ngời lao động và doanh nghiệp.
Thị trờng còn mới ta cha có kinh nghiệm.
Số lợng lao động nớc ngoài làm việc tại Malaysia chiếm ty trọng lớn
hơn là lao động các nớc trong khối ASEAN. việc gia tăng thị phần cũng là sự
gia tăng yếu tố cạnh tranh và nhân tố phải tính tới trong quá trình tổ chức chỉ
đạo đa lao động dang làm việc tại Malaysia. Bảo đảm quan hệ hợp tác giữa
các nớc trong khối ASEAN.
Tóm lại, Malaysia là một thị trờng tiếp nhận lao động tiềm năng và
đầy hứa hẹn đối với lao động Việt Nam. Những thuận lợi trên là rất cơ bản để
khẳng định ta có đầy đủ khả năng về nguồn nhân lực không chỉ về số lợng và
chất lợng đáp ứng yêu cầu của thị trờng, những kinh nghiệm về tổ chức và
quản lý trong những năm vừa qua để ta nhanh chóng đa một số lợng lớn lao
động vào thị trờng Malaysia góp phần giải quyết việc làm và xoá đói giảm
nghèo cho bộ phận lớn lao động, đặc biệt là bộ phận lao động ở nông thôn.
2.4. phân tích Cơ cấu lao động xuất khẩu theo ngành
nghề

Trong những năm vừa qua huyện Kinh Môn có đội ngũ lao động, với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status