SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
TRONG MỘT SỐ BÀI DẠY Ở MÔN CÔNG NGHỆ 11
Người thực hiện : PHẠM THANH GIANG
Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn : Công nghệ 11
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình
Đĩa VCD
Phim ảnh
Năm học: 2015 - 2016
Hiện vật khác
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy bộ môn công nghệ 11, 12.
-
Số năm có kinh nghiệm : 7 năm
GVTH : Phạm Thanh Giang
2
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
Tên sáng kiến kinh nghiệm :
TÍCH HỢP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
TRONG MỘT SỐ BÀI DẠY Ở MÔN CÔNG NGHỆ 11
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quí thầy cô giáo đồng nghiệp kính mến !
Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ngày nay đang là xu hướng chung của tất cả
các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Các lý do cụ thể có thể nêu lên là :
Các nguồn tài nguyên năng lượng (than, dầu mỏ và khí thiên nhiên…) là có hạn,
đang bị khai thác ồ ạt để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, đang dần bị cạn
kiệt.
Những vấn đề như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu…gây ra do các hoạt động
của con người, trong đó việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng, đặc biệt là
năng lượng hoá thạch, là nguyên nhân chủ yếu.
Sử dụng năng lượng, tiết kiệm, hiệu quả đóng góp vào việc thực hiện các nguyên
tắc phát triển bền vững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia.
Hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá trong bối
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
thông tin nhằm hoạt hóa, hình ảnh hóa các nội dung bài học, các nội dung tích hợp. Từ
đó, các tiết học trở lên sinh động, gần gũi, và dễ hiểu hơn với học sinh.
2. Khó khăn
+ Từ phía đội ngũ giáo viên : Đội ngũ giáo viên hiện nay được phân công giảng
dạy môn công nghệ chưa đồng nhất (ví dụ, thầy (cô) tốt nghiệp chuyên ngành vật lý – tin
học lại được phân công giảng dạy môn công nghệ... khiến kiến thức về kĩ thuật công
nghệ có thể bị hạn chế. ), chưa được trang bị về cơ sở lý luận dạy học tích hợp một cách
chính thống, khoa học nên khi thực hiện thì phần lớn là do giáo viên tự mày mò, tự tìm
hiểu không tránh khỏi việc hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, cách lồng
ghép nội dung tích hợp cũng như cách thức tổ chức dạy học tích hợp. Mặt khác, việc sinh
hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học được thực hiện chưa tốt nên giáo viên ít có
sự trao đổi chuyên môn do vậy khi dạy học tích hợp chưa có sự thống nhất về nội dung,
phương pháp, thời gian tổ chức các nội dung, chủ đề dạy học tích hợp dẫn đến hạn chế
trong việc đưa các nội dung tích hợp thích hợp vào nội dung chương trình. Ngoài ra, một
số giáo viên ngại thay đổi, không dành nhiều thời gian nghiên cứu, soạn giảng, cập nhật
giáo án theo xu hướng phát triển năng lực của học sinh, xu hướng tích hợp…
+ Từ phía các em học sinh : Môn công nghệ vẫn được xem là môn phụ nên các em
không tích cực, không chủ động cho việc chuẩn bị, tìm hiểu, khai thác kiến thức môn học
trong các giờ học. Các em vẫn đang theo xu hướng học lệch của nền giáo dục “ ứng thí ”
(học để thi). Ngoài ra, ở các em còn thiếu kiến thức về thực tế và chưa có định hướng
đúng đắn về nghề nghiệp, ở các em vẫn nặng tư tưởng của trào lưu xã hội “thích làm
thầy, không thích làm thợ” nên ít quan tâm đến ứng dụng thực tế của môn học...
+ Từ phía chương trình sách giáo khoa của môn công nghệ hiện nay : Theo
Tôi, nội dung môn học còn quá nặng về lý thuyết; một số nội dung đã lạc hậu đi nhiều so
với thực tế của sản xuất và đời sống hiện nay. Điều này khiến các tiết học trở nên nhàm
tích hợp là gì ? việc dạy học tích hợp có ý nghĩa như thế nào ?
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã đưa ra sự giải thích như sau: "sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu
thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử
dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản
xuất, dịch vụ và sinh hoạt".
Theo từ điển tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học Việt Nam): "Tiết kiệm là sử dụng
đúng mức, không phí phạm". Như vậy, tiết kiệm không đồng nghĩa với việc hạn chế sử
dụng đến mức ảnh hưởng tới sự phát triển, sức khoẻ và hiệu quả công việc. Thí dụ : tiết
kiệm điện không có nghĩa là thường xuyên cắt điện một cách không hợp lí, không báo
trước dẫn đến đình trệ sản xuất, ảnh hưởng đến công việc có nhu cầu sử dụng điện. Nếu
tiết kiệm điện mà chỉ bằng giải pháp cắt điện có thể lại dẫn đến sự lãng phí, không tiết
kiệm.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Hiệu quả là "kết quả mong muốn, cái sinh ra
kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới". Ý nghĩa của hiệu quả có nội dung khác
nhau ở những lĩnh vực khác như : Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng
suất; Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, ...; Trong xã hội học, một hiện
tượng, một sự biến có hiệu quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với sự phát triển
của xã hội, của lĩnh vực đó.
Khái niệm hiệu suất trong lĩnh vực biến đổi năng lượng, kĩ thuật công nghệ cũng
là khái niệm gần với khái niệm hiệu quả. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Hiệu suất là
"thông số nói lên tính hiệu quả của một quá trình hoặc một hệ về mặt biến đổi năng
lượng, đo bằng tỉ số giữa phần năng lượng hữu ích thu được và phần năng lượng phải
cung cấp cho hệ. Hiệu suất luôn luôn nhỏ hơn 1. Hiệu suất của máy móc thiết bị càng lớn
có nghĩa là thiết bị máy móc đó sử dụng năng lượng một cách hiệu quả.
Thí dụ về hiệu suất sử dụng điện trong lĩnh vực chiếu sáng : Sử dụng đèn compact
chiếu sáng có hiệu suất chiếu sáng tương đương hoặc cao hơn đèn sợi đốt có cùng công
suất nhưng tiết kiệm điện 80% so với đèn sợi đốt, có độ bền, tuổi thọ trung bình trên
6000 giờ, gấp hơn 6 lần so với đèn tròn sợi đốt.
Người học có hiểu biết về :
+ Các loại năng lượng;
+ Sự chuyển hoá các dạng năng lượng;
+ Vai trò của năng lượng đối với con người;
+ Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên; năng lượng hiện nay. Nguồn tài
nguyên năng lượng không phải là vô hạn;
+ Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng đối
với môi trường;
+ Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay;
+ Các khái niệm về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;
+ Ý nghĩa của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
+ Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng;
+ Các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
-Về kỹ năng:
Người học có thể thực hiện được các kỹ năng sau:
+ Có thể liên kết các kiến thức các môn học với nhau và với các khái niệm về năng
lượng, các dạng năng lượng và các nguồn năng lượng, các quá trình sử dụng năng
lượng;
+ Có thể giải thích cơ sở khoa học của các quá trình, các biện pháp thực hành sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong hoạt động của các thiết bị và trong đời
sống hàng ngày;
+ Có khả năng tuyên truyền, giải thích, thuyết phục và phổ biến cho các thành viên
khác trong gia đình và cộng đồng, ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả, các kĩ năng thực hành tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng.
-Về hành vi, thái độ:
Người học :
GVTH : Phạm Thanh Giang
6
Địa chỉ tích
hợp
Nội dung tích hợp
Hình
thức tích
hợp
Phần I : vẽ kĩ thuật và phần II : chế tạo Cơ khí
Bài 13 :
I. Khái niệm Ưu điểm của việc lập bản vẽ kĩ thuật :
Lập bản
chung
+ Bản vẽ được lập nhanh chóng, có độ
Bộ phận
vẽ kĩ
chính xác cao chính xác hóa khi thi công
thuật
và gia công cơ khí.
bằng máy
+ Dễ sửa chữa, bổ sung, thay đổi, lưu trữ
tính
bản vẽ tiết kiệm thời gian thiết kế, không
gian lưu trữ.
+ Giải phóng con người khỏi lao động nặng
nhọc và đơn điệu.
+ Tối ưu hóa hình dáng khí động lực học
của thiết bị (máy bay, xe hơi...) giảm lực
Bài 16.
I. Công nghệ
chế tạo phôi
Công
nghệ chế bằng phương
pháp đúc
tạo phôi
- Biện pháp tiết kiệm năng lượng khi chế
tạo phôi bằng phương pháp đúc:
+ Sử dụng lò nấu chảy phù hợp với lượng
kim loại cần nấu chảy, lò nung cao tần
(công nghệ tiên tiến) tiết kiệm năng
lượng, giảm ô nhiễm.
+ Chọn phương pháp đúc phù hợp giảm
tiêu tốn năng lượng, nâng cao năng suất.
+ Làm khuôn chính xác bằng máy làm
khuôn giảm thời gian làm khuôn, giảm
năng lượng tiêu tốn và thời gian gia công
tiếp theo (vì giảm được lượng dư gia công).
II.
Công
nghệ chế tạo
phôi
bằng
phương pháp
gia
công
lượng dư gia công năng suất lao động,
Bộ phận
giảm năng lượng tiêu tốn.
I. Máy tự
+ So sánh máy tự động và máy không tự
động – người động sử dụng máy tự động để nâng cao
GVTH : Phạm Thanh Giang
8
Sáng kiến kinh nghiệm
hóa trong
chế tạo
cơ khí
Bài 20 :
Khái quát
về động
cơ đốt
trong
máy, dây
chuyền tự
động.
năng suất và chất lượng sản phẩm; giảm Toàn bộ
tiêu tốn năng lượng, tiết kiệm nguyên vật
liệu và hạ giá thành sản phẩm
Cơ cấu
phối khí
Năm học 2015-2016
II. Cơ cấu
phối khí
dùng xupap
Bài 27 :
II. Hệ thống
Hệ thống nhiên liệu
cung cấp dùng bộ chế
nhiên liệu hòa khí
và không
khí trong III. Hệ thống
phun xăng
động cơ
xăng
GVTH : Phạm Thanh Giang
9
Động cơ đốt trong là động cơ nhiệt, thủ
phạm chính thải ra CO2 gây hiệu ứng nhà
kính Xu hướng của công nghệ hiện nay :
+ Sử dụng các động cơ khác thân thiện
với môi trường thay ĐCĐT
Bộ phận
+ Cải tiến ĐCĐT để giảm tiêu hao nhiên
nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và hệ thống
phun xăng hệ thống phun xăng tiết kiệm
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
được nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường.
Bài 28.
II. Cấu tạo và - Từ nguyên lí làm việc của hệ thống, tỉ lệ
và lượng nhiên liệu do bơm cao áp quyết
Hệ thống nguyên lý
định Điều chỉnh bơm cao áp để tạo ra áp
cung cấp làm việc
suất cao, tỉ lệ và lượng nhiên liệu phù hợp
nhiên liệu
với chế độ làm việc của động cơ sẽ giúp
Bộ phận
và không
phát
huy
được
tối
đa
công
suất
của
động
Ứng
- Thay đổi tốc độ, để thay đổi momen kéo Bộ phận
dụng
giúp sử dụng động cơ hiệu quả hơn góp
trên xe
phần sử dụng hiệu quả năng lượng.
gắn máy
Tiếp đó, tác giả đã tiến hành biên soạn giáo án tích hợp cho phù hợp với nội dung
bài học, thời lượng tiết học và trình độ nhận thức của học sinh.
(xin quí thầy (cô) xem giáo án của các bài dạy có tích hợp nội dung sử dụng năng lượng
tiết kiệm – hiệu quả ở phần phụ lục - tài liệu đính kèm).
Sau đó, tác giả tiến hành áp dụng giảng dạy ở các lớp được phân công giảng dạy
trong năm học 2015-2016 gồm lớp 11A12; 11A13; 11A14
3. Kết quả cụ thể qua quá trình thực nghiệm
Qua quan sát trực tiếp trong quá trình giảng dạy, so sánh với các lớp được phân
công giảng dạy ở năm học trước, tác giả nhận thấy :
+ Không khí học tập của lớp sôi nổi hơn với việc học sinh nêu nhiều thắc mắc liên
quan đến các vấn đề thực tế.
+ Học sinh tập trung, chú ý hơn đến các nội dung của bài học.
+ Học sinh hứng thú tìm các nội dung trả lời cho các câu hỏi liên quan đến các vấn
đề thực tế mà giáo viên yêu cầu về nhà trả lời (giáo viên có nhận xét và đánh giá cho
điểm).
Qua các bài kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì (có đính kèm một số đề kiểm
tra ở phần phụ lục – tài liệu đính kèm), tác giả có thống kê lại kết quả như sau :
Đối với các bài kiểm tra thường xuyên (kiểm tra 15 phút) :
- Học sinh trả lời khá và tốt (đạt 2/3 tổng số điểm của các câu hỏi trở lên) các câu
hỏi về kiến thức tích hợp chiếm tỉ lệ khoảng 85,7%
GVTH : Phạm Thanh Giang
10
tác giả đề nghị :
+ Sở giáo dục và đào tạo cần có kế hoạch tập huấn sâu rộng cho giáo viên về
phương pháp dạy học tích hợp. Qua đó, giáo viên hiểu đúng, đầy đủ về mục đích, ý
nghĩa, cách lồng ghép nội dung tích hợp cũng như cách thức tổ chức dạy học tích hợp.
+ Các giáo viên được phân công giảng dạy môn công nghệ nói chung và môn công
nghệ công nghiệp nói riêng phải là các giáo viên đào tạo đúng chuyên ngành. Điều này
đảm bảo bản chất của các quá trình công nghệ, nguyên lí làm việc của các máy móc, các
giải pháp công nghệ được hiểu đúng và đầy đủ. Từ đó, các nội dung tích hợp được lồng
ghép một cách phù hợp.
+ Nội dung của môn công nghệ cần có nhiều hình ảnh và file video minh họa. Do
đó, việc trang bị các thiết bị trình chiếu đầy đủ cho các trường là rất cần thiết. Điều này
sẽ giúp trực quan hóa, hoạt hóa các nội dung dạy học qua đó nâng cao chất lượng dạy và
học.
VII. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Khôi và cộng sự (2007). Sách giáo khoa Công nghệ 11, Nhà xuất bản
giáo dục, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Khôi và cộng sự (2007). Sách giáo viên Công nghệ 11, Nhà xuất bản
giáo dục, Hà Nội.
GVTH : Phạm Thanh Giang
11
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
3. Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo. Tài liệu tập huấn Giáo dục sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả năng lượng trong thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trường PTTH
4. Hoàng Trọng Bá (1998). Sử dụng vật liệu phi kim loại trong ngành cơ khí, nhà
Năm học 2015-2016
Chương 2 : Vẽ Kĩ Thuật Ứng Dụng
Tiết 16 - Bài 13 : Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
I/ Mục tiêu:
- Biết được ưu điểm việc lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính.
- Biết cấu tạo cơ bản của một hệ thống vẽ bằng máy tính.
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học
1/ Nội dung:
- Biết được ưu điểm việc lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính.
- Biết cấu tạo cơ bản của một hệ thống vẽ bằng máy tính.
2/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to các hình 13.1; 13.2 (sách giáo khoa công nghệ 11)
- Máy chiếu projector để trình chiếu bài giảng điện tử dưới dạng file powerpoint.
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
Em hãy cho biết các hình biểu diễn chính của một ngôi nhà ? Mặt bằng là gì ? Mặt
bằng thể hiện điều gì ?
3/ Giới thiệu bài mới:
Hiện nay, để lập bản vẽ kĩ thuật, người ta thường dùng hệ thống CAD ( Computer
Aided Designed ) – thiết kế nhờ sự trợ giúp của máy tính. Hệ thống CAD có ưu
điểm gì ? Nó có cấu tạo như thế nào ? chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
3/ Giảng bài mới:
Thời
Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh
gian
Bài 13 : Lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
+ Các thiết bị đọc bản vẽ: bảng số hoá, máy
quét ảnh... cho phép biến đổi các thông tin
vẽ thành các thông tin dưới dạng số để đưa
vào bộ nhớ của máy tính.
+ Các thiết bị phục vụ hoạt động trao đổi
thông tin giữa người sử dụng và máy tính
trong quá trình vẽ: màn hình, bàn phím,
chuột, bút sáng....
+ Các thiết bị đưa ra thông tin vẽ :như máy
vẽ hoặc máy in dùng để xuất ra các bản vẽ.
2) Phần mềm: Đảm bảo thực hiện các hoạt
động để thành lập bản VKT như:
- Tạo ra các đối tượng vẽ: đường thẳng,
đường cong, đường tròn, mặt cong...
- Giải các bài toán dựng hình và vẽ hình;
- Xây dựng các hình chiếu vuông góc, hình
cắt, mặt cắt.
- Xây dựng các loại hình chiếu trục đo, hình
chiếu phối cảnh.
- Tô, vẽ kí hiệu mặt cắt vật liệu;
- Ghi kích thước.
GVTH : Phạm Thanh Giang
14
Năm học 2015-2016
Hoạt động 1 : tìm hiểu ưu điểm
của việc lập BVKT với sự trợ
giúp của máy tính.
Câu hỏi 1: Thông thường để lập
BVKT (không dùng máy tính để
autocad và minh họa một số chức
năng của nó trên một hình vẽ đơn
giản đã vẽ ở phần I.
20’
15’
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
III/ Khái quát về phần mềm AutoCAD.
(được giảm tải theo qui định của bộ giáo dục
và đào tạo)
4/ Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
- Nêu ưu điểm của việc lập bản vẽ bằng máy tính ?
- Nêu cấu tạo cơ bản của một hệ thống vẽ bằng máy tính ?
- Học sinh về nhà xem trước phần hệ thống hóa kiến thức ở bài 14 : Ôn tập phần vẽ
kĩ thuật và trả lời các câu hỏi cuối bài.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
Phần II : Chế tạo cơ khí
Chương 3 : Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi
GV (giáo viên) đưa ra
1/ Độ bền:
câu hỏi để học sinh trả
- Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo
lời. Sau đó GV đúc kết
thành nội dung bài
hay phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của vật
GVTH : Phạm Thanh Giang
15
Sáng kiến kinh nghiệm
liệu.
- Giới hạn bền đặc trưng cho độ bền của vật
liệu(δb).Vật liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền
càng cao. Giới hạn bền được chia thành hai loại :
+ Giới hạn bền kéo δ bk (N/mm2)
+ Giới hạn bền nén δ bn (N/mm2)
2/ Độ dẻo:
- Độ dẻo biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật
liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Độ dãn dài tương đối δ(%)đặc trưng cho độ dẻo của vật
liệu.Vật liệu có độ dãn dài tương đối δ càng lơn thì có độ
dẻo càng cao.
3/ Độ cứng:
Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp
bề mặt vật liệu dưới tác dụng của vật liệu thông qua các
đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.
- Các đơn vị đo độ cứng sau :
+ Độ cứng Brinen(kí hiệu HB) dùng khi đo độ cứng của
Năm học 2015-2016
học.
Câu hỏi 1: Các tính
chất cơ học đặc trưng
của vật liệu là gì ?
Câu hỏi 2 : Độ bền là
gì ? Đại lượng nào đặc
trưng cho độ bền ?
Câu hỏi 3 : Độ dẻo là
gì ? Đại lượng nào đặc
trưng cho độ dẻo ?
Câu hỏi 4 : Độ cứng
là gì ? Có các đơn vị
đo độ cứng nào ?
GV sử dụng một số
vật liệu cơ khí đã sưu
tầm được để minh họa
cho các tính chất trên.
Câu hỏi 5: Vì sao phải
tìm hiểu tính chất đặc
trưng của vật liệu?
Trả lời: Mỗi chi tiết
máy đều có yêu cầu về
độ bền,độ dẻo, độ
cứng nhất định.Vì vậy,
để chọn được vật liệu
phù hợp với yêu cầu kĩ
thuật của chi tiết cần
phải biết các tính chất
compozit gồm mấy
loại ? công dụng của
từng loại ?
Tích hợp:
Hỏi : Vì sao nói khi chọn sử dụng vật liệu gia công phù hợp, chúng ta có thể giảm
tiêu tốn năng lượng khi chế tạo chi tiết cũng như khi máy móc làm bằng vật liệu đó
vận hành ?
GV giải thích :
Trên cơ sở hiểu về tính chất của vật liệu cơ khí, nếu có nhiều vật liệu cùng đảm bảo
yêu cầu kĩ thuật của chi tiết, ta có thể chọn các loại vật liệu phù hợp để giảm năng
lượng tiêu tốn trong quá trình sản xuất các chi tiết máy cũng như khi máy móc làm
bằng vật liệu đó vận hành. Ví dụ :
- Bánh răng nhựa thay cho bánh răng thép trong một số máy móc (đồng hồ, thiết bi
kéo sợi ...) giúp giảm chi phí về vật liệu và giảm tiêu tốn năng lượng khi gia công (vì 10’
nhiệt độ nóng chảy khi gia công của nhựa nhỏ hơn thép nhiều, không cần bôi trơn
khi máy vận hành.
- Vỏ máy bay làm bằng compozit hay hợp kim nhôm (Dura) thay vì làm bằng thép
do các vật liệu này có độ bền và độ cứng tương đương nhưng lại nhẹ hơn thép rất
nhiều giúp máy bay nhẹ hơn và tiết kiệm năng lượng khi máy bay vận hành.
- Tương tự, ngày nay kính máy bay, kính ô-tô, kính tàu thủy được làm từ thủy
tinh hữu cơ (một loại chất dẻo) mà không làm bằng thủy tinh vô cơ ( thủy tinh
silicat) vì chúng có độ bền cao hơn, nhiệt độ nóng chảy khi gia công thấp hơn nhiều
(1250C so với (1000-1100)0C), lại nhẹ hơn thủy tinh vô hơn 2 lần do đó tiết kiệm
năng lượng khi gia công.
4/ Củng cố - dặn dò (5’)
- Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu ?
- Về tính chất, nhựa nhiệt dẻo khác nhựa nhiệt cứng như thế nào ?
- Học sinh về trả lời các câu hỏi trong SGK trang 76.
- Học sinh về xem trước bài16
Sau bài học này, học sinh có thể :
+ Biết được bản chất, ưu-nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp
đúc.
+ Nắm được qui trình công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát.
+ Nắm được các biện pháp giảm tiêu tốn năng lượng trong công nghệ đúc.
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:
1/ Nội dung:
- Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc (tiết 20)
2/ Phương tiện dạy học:
-Tranh vẽ phóng to hình 16.1,16.2 SGK( trang 78,79)
- Máy chiếu projector để trình chiếu bài giảng điện tử dưới dạng file powerpoint.
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu các tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu dùng trong ngành cơ khí.
-Về tính chất, nhựa nhiệt dẻo khác nhựa nhiệt cứng như thế nào ?
- Nêu tính chất và ứng dụng của vật liệu compozit nền kim loại.
3/ Giảng bài mới:
Nội dung
Hoạt động dạy và học
Tg
I/ Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp
Hoạt động 1: Tìm hiểu công 28’
đúc:
nghệ chế tạo phôi bằng
1/ Bản chất của đúc:
phương pháp đúc
+ Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi
GV giải thích khái niệm :
kim loại lỏng kết tinh,ta được vật đúc có hình
Năm học 2015-2016
b) Nhược điểm:
Phương pháp đúc có thể tạo ra các khuyết tật như
rỗ khí,rỗ xỉ, không điền đầy khuôn,vật đúc bị
nứt...
pháp đúc ?
Do học sinh có thể chưa thấy
quá trình đúc trong thực tế
nên GV phải trình chiếu một
số hình ảnh về khuyết tật của
vật đúc để giải thích cho học
sinh.
3) Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp
đúc trong khuôn cát:
Thể hiện trên sơ đồ hình 16.1
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
trong khuôn cát gồm các bước chính sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn
Bước 2: Tiến hành làm khuôn
Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu.
Bước 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về
công nghệ đúc trong khuôn
cát
Câu hỏi 3 : Muốn đúc một
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
Tiết 21 - Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi (tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
GVTH : Phạm Thanh Giang
19
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2015-2016
+ Biết được bản chất, ưu-nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia
công áp lực và phương pháp hàn.
+ Nắm được các biện pháp giảm tiêu tốn năng lượng trong các công nghệ chế tạo phôi
trên.
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học :
1/ Nội dung:
- Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và hàn (tiết 21).
2/ Phương tiện dạy học:
-Tranh vẽ phóng to hình 16.1,16.2 SGK( trang 78,79)
- Máy chiếu projector để trình chiếu bài giảng điện tử dưới dạng file powerpoint.
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Hãy nêu bản chất và ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp
đúc ?
- Vẽ sơ đồ quá trình đúc và nêu các bước cần thực hiện trong quá trình đúc khuôn
20
Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu công
nghệ gia công áp lực
Câu hỏi 1: Bản chất của gia
công áp lực ?
Câu hỏi 2 : Kể tên một số đồ
dùng trong gia đình được gia
công bằng áp lực?
- Chảo, xoong, nồi....
Câu hỏi 3: Khi gia công bằng
áp lực thường sử dụng các loại
dụng cụ gì?
- Búa hoặc máy búa, kìm, đe ...
Câu hỏi 4 : So sánh rèn tự do
và dập thể tích.?
Rèn tự do:
+ Bản chất:
- Lực biến dạng do người hoặc
máy tạo ra.
- Điều khiển kim loại biến dạng
theo hướng định trước bằng tay
thông qua các dụng cụ.
+ Đặc điểm:
- Độ chính xác thấp, năng suất
thấp, điều kiện làm việc nặng
Tg
15’
thiện điều kiện làm việc của
công nhân.
Câu hỏi 5: Hãy nêu điểm khác
nhau cơ bản giữa công nghệ
chế tạo phôi bằng phương pháp
đúc và phương pháp gia công
áp lực.
- Đúc là gia công kim loại ở
trạng thái lỏng.
- Gia công áp lực là gia công
kim loại ở trạng thái rắn.
Tích hợp :
Câu hỏi : Làm thế nào để tiết kiệm năng lượng và tăng năng suất trong gia công áp
lực ?
GV giải thích :
- Xác định phương pháp gia công áp lực phù hợp với chi tiết giảm thời gian và
năng lượng khi chế tạo phôi và gia công tiếp theo, nâng cao năng suất.
5’
Ví dụ 1: Trong sản xuất hàng loạt, nếu phôi có thể chế tạo bằng rèn tự do hoặc rèn
khuôn thì ta lựa chọn phương pháp rèn khuôn sẽ giúp giảm tiêu tốn năng lượng và
nâng cao năng suất.
Ví dụ 2: Trong sản xuất hàng loạt , nếu sản phẩm được chế tạo từ phôi dạng tấm,
vật liệu có độ dẻo cao ( như nhôm) ta nên áp dụng phương pháp dập tấm để giảm
năng lượng tiêu tốn (vì không cần nung nóng vật liệu), nâng cao năng suất
III/ Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp Hoạt động 2 : Tìm hiểu công
hàn.
nghệ hàn
Sử dụng nhiệt do phản ứng cháy của khí
axêtilen ( C2H2) với ôxi (O2).
+ Ứng dụng:
Chủ yếu dùng để hàn các tấm mỏng hoặc hàn
đồng với nhôm.
b)Hàn hồ quang tay:
Sử dụng nhiệt của ngọn lửa hồ quang.
+ Ứng dụng:
Dùng trong ngành chế tạo máy, ôtô, xây dựng,
cầu...Hàn các chi tiết có chiều dày trung bình
và lớn.
Tích hợp :
Năm học 2015-2016
Câu hỏi 6 : Hãy kể tên các
phương pháp hàn mà em biết.
GV chiếu slide minh họa về
hàn hơi và hàn hồ quang tay
Câu hỏi 7 : hãy cho biết ưu –
nhược điểm của phương pháp
hàn ?
GV giải thích thêm để học sinh
hiểu.
Câu hỏi 8 : Hàn hơi và hàn hồ
quang tay khác nhau như thế
nào về bản chất và phạm vi ứng
dụng ?
Câu hỏi : Làm thế nào để tiết kiệm năng lượng và tăng năng suất trong phương
pháp hàn ? (GV giải thích thêm để học sinh hiểu.)
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
CHƯƠNG IV : CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI VÀ TỰ ĐỘNG
HOÁ TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ.
Bài 17 : Công Nghệ Cắt Gọt Kim Loại (tiết 22)
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết được bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt.
- Biết được nguyên lí cắt và dao cắt.
II/ Nội dung- Phương tiện:
1/ Nội dung :
a/ Quá trình hình thành phoi:
Giả sử phôi cố định,dao chuyển động tịnh
tiến. Dưới tác dụng của lực cắt,dao tiến vào
phôi làm cho lớp kim loại phía trước dao bị
dịch chuyển theo các mặt trượt tạo thành
phoi.
b/ Chuyển động cắt:
Để cắt được vật liệu, giữa phôi và dao
phải có chuyển động tương đối với nhau.
+ chuyển động cắt : để tạo ra lực cắt
+chuyển động chạy dao: duy trì quá trình
cắt
Phương pháp tiện:
+ chuyển động cắt : phôi quay tròn
+chuyển động chạy dao: dao tịnh tiến
Phương pháp bào:
+ chuyển động cắt : dao tịnh tiến
+chuyển động chạy dao: phôi tịnh tiến
Phương pháp khoan :
+ chuyển động cắt : dao quay tròn
+chuyển động chạy dao: dao tịnh tiến
GVTH : Phạm Thanh Giang
24
Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất của
gia công kim loại bằng cắt gọt
(GCCG).
- Cho HS quan sát hình vẽ phôi của 1
chi tiết và đặt câu hỏi cho học sinh.
tiện, bào, khoan.
(GV mở clip minh họa về tiện, bào,
khoan)
Tg
35’
Sáng kiến kinh nghiệm
3/ Dao cắt:
a/ Các mặt của dao tiện cắt đứt :
Trên dao tiện có các mặt chính sau:
- Mặt trước là mặt tiếp xúc với phoi.
- Mặt sau là mặt đối diện với bề mặt
đang gia công của phôi.
Năm học 2015-2016
GV giới thiệu các góc, các mặt của
dao tiện cắt đứt trên tranh vẽ và yêu
cầu học sinh vẽ hình 17.2 vào vở.
Câu hỏi 6 : Tác dụng của góc trước,
góc sau, góc sắc của dao là gì ?
Giao tuyến của mặt sau với mặt trước
tạo thành lưỡi cắt chính.
- Mặt đáy là mặt phẳng tì của dao trên đài
gá dao.
b/ Các góc của dao.
Trên dao tiện cắt đứt có các góc sau:
+ Góc trước ( γ ) : Là góc tạo bởi mặt
4/ Củng cố: (5’)
- Quá trình hình thành phoi.
- Cấu tạo của dao cắt.
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 85.
- Xem trước bài 17- phần 2: Gia công trên máy tiện.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
GVTH : Phạm Thanh Giang
25