Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Phần I: mở đầu
I/- Lý do chọn đề tài:
Bậc tiểu học đợc coi là Bậc học nền tảng của hệ thống giáo
dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo
đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ
sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngời Việt
Nam xã hội chủ nghĩa (Điều 2- Luật phổ cập giáo dục tiểu học).
Điều đó cho thấy rằng, những gì đợc hình thành ở bậc Tiểu học sẽ
theo suốt cuộc đời mỗi con ngời và rất khó thay đổi, khó hình thành
lại. Vì thế những gì trẻ em không đạt đợc ở bậc học này khó có thể
bù đắp đợc ở bạc học sau. Hiện nay không chỉ riêng ở Việt Nam mà
tất cả các Quốc gia trên thế giới đều quan tâm đặc biệt đến giáo dục
Tiểu học, vì đây chính là bậc học xây dựng nền tảng vững chắc và
chi phối hớng phát triển toàn bộ nhân cách của cả đời ngời.
Với vị trí và tầm quan trọng của bậc Tiểu học nh vậy lên việc
dạy học, giáo dục ở bậc học này có ý nghĩa đặc biệt, trong đó phải
kể đến vai trò của ngời giáo viên với việc giảng dạy các môn học.
Trong tất cả các môn học ở bậc Tiểu học, tiếng việt là môn đặc
biệt quan trọng không thể thiếu đối với các em. Vì ngôn ngữ chính
là phơng tiện giao tiếp đặc trng của loài ngời. Ngôn ngữ là công cụ
tổ chức quá trình t duy phất triển, và là phơng tiện bộc lộ t duy, biểu
hiện tâm trạng tình cảm.
Dạy môn Tiếng Việt đang là vấn đề đợc nhà trờng, các nhà
nghiên cứu và toàn xã hội quan tâm. Biết đọc là biết thêm một công
cụ mới để học tập, để giao tiếp, để nắm bắt đợc mọi thông tin diễn ra
hằng ngày trong xã hội. Tập đọc là phơng tiện để học sinh tiếp nhận
tri thức cửa loài ngời. Nó góp phần quan trọng vào việc thực hiện
mục tiêu chung của bậc tiểu học về tất cả các mặt: Đức - Trí - Lao Thể - Mỹ. Nó có khả năng trực tiếp hay giám tiếp phát huy năng lực
bài đọc đó nói lên cái gì? và các em học đợc gì qua mỗi bài học đó.
Với các lý do trên tôi thiết nghĩ đây là một vấn đề rất thiết thực
đối với việc giảng dạy ở trờng Tiểu học nên tôi mạnh dạn trình bày
một vài quan điểm của mình về rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4.
II/- Mục đích của đề tài:
Trong quá trình dạy học tập đọc ở Tiểu học nói chung và ở lớp
4 nói riêng, đội ngũ các giáo viên Tiểu học đã có nhiều cố gắng vận
dụng các phơng pháp dạy học để nâng cao hiệu quả giờ dạy. Đặc
biệt là các giáo viên giỏi đã thờng xuyên vận dụng linh hoạt các phơng pháp, trau dồi kiến thức bản thân để góp phần phát triển năng
lực học tập của học sinh. Tuy nhiên do nhiều khó khăn khách quan
và chủ quan ( Trình độ chuyên môn còn hạn chế, đời sống khó khăn,
cở sở vật chất phục vụ cho giảmg dạy còn nghèo nàn. thiếu thốn,
2
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
thiếu sự cập nhật thông tin thờng xuyên...) nên việc giảng dạy cha
đạt kết quả cao. Giáo viên thờng chỉ truyền đạt kiến thức có sẵn
trong sách giáo khoa tới học sinh một cách áp đặt. Học sinh thụ
động tiếp thu những gì do giáo viên truyền thụ, thờng không vận
dụng đợc vốn kinh nghiệm sống của bản thân, không mở rộng đợc
hiểu biết, sự tiếp thu không gắn liền với thực tế.
Đa số việc đọc văn bản của học sinh lớp 4 mới chỉ dừng ở đọc
hiểu mức độ thấp, chất lợng cha cao. Tôi muốn nêu ra một số quan
điểm trong dạy học nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy tập đọc nói
chung và kiến thức, kỹ năng đọc hiểu cho học sinh nói riêng.
Chơng I
Cơ sở lý luận- cơ sở thực tiễn
I/- Cơ sở lý luận:
* Cơ sở tâm lý, sinh lý của việc dạy học:
Để tổ chức dạy học cho học sinh, chúng ta cần hiểu rõ về quá
trình đọc, nắm bản chất của kỹ năng đọc. Đặc điểm tâm lý, sinh lý
của học sinh khi đọc hay cơ chế đọc là cơ sở của việc dạy đọc.
Phơng pháp dạy đọc phải dựa trên những cơ sở khoa học. Nó phải
dựa vào những kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học,văn học, s
phạm học, tâm lý ngữ học để xây dựng, xác lập nội dung và phơng
pháp dạy học.
Đọc đợc xem nh là một hoạt động có hai mặt có quan hệ mật
thiết với nhau, là việc sử dụng một bộ mã gồm hai phơng diện. Thứ
nhất, đó là quá trình vận động bằng mắt, sử dụng bộ mã chữ- âm để
phát ra một cách trung thành những dòng văn tự ghi lại lời nói am
thanh. Quá trình này đợc gọi là quá trình đọc thành tiếng. Thứ hai ,
đó là sự vận động của t tởng, tình cảm sử dụng bộ mã chữ- nghĩa tức
là mối liên hệ giữa con ngời và ý tởng, các khái niệm chứa đựng bên
trong để nhớ và hiểu đợc nội dung những gì đợc đọc. Quá trình này
gọi là quá trình đọc hiểu.
Mục đích của đọc thành tiếng là chuyển đổi chính xác và ngày càng
nhanh các ký hiệu văn tự thành âm thanh. Vì vậy,chất lợng của đọc
thành tiếng trớc hết đợc đo bằng hai phẩm chất: Đọc đúng, đọc
nhanh (lu loát, trôi chảy). Đó cũng là hai kĩ năng đầu tiên của
đọc.Khi đọc hiểu, mục đích của ngời đọc là làm rõ nghĩa các kí tự,
làm rõ nội dung và mục đích thông báo của văn bản. Lúc này quá
trình đọc không chỉ là sự vận động của cơ quan thị giác và cơ quan
phát âm mà còn là sự vận động của trí tuệ. Vì vậy, đọc có ý thức là
một yêu cầu quan trọng của đọc, trở thành một kỹ năng của đọc. ở
khoa đợc nâng lên. Các văn bản đã đề cập đến cuộc sống nhiều
mặt của con ngời và đợc xếp theo chủ điểm hợp với tâm lý lứa
tuổi. Nhiều bài thơ, bài văn hay đợc trích hoặc soạn lại từ các tác
phẩm văn học có giá trị ở các thời đại thuộc kho tàng văn học
trong nớc, nớc ngoài hợp với thị hiếu và nhận thức của trẻ em, đã
gây đợc cảm xúc mạnh, để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm hồn các
em.
5
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Những chú giải và hệ thống câu hỏi, bài tập của bài tập đọc đã
trở thành những chỉ dẫn, gợi ý rất quan trọng để giáo viên và học
sinh tìm hiểu nội dung bài.
Cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại, trẻ em có một trí
tuệ phát triển rất tốt, nhất là đối với trẻ em thành phố, thị xã rất
nhanh nhạy, dễ nắm bắt cái hay, cái mới, nhớ lâu những gì cảm
thấy hứng thú. Có rất nhiều học sinh Tiểu học thích học thuộc
lòng các câu, đoạn, bài tập đọc hay, đọc diễn cảm rất tốt, nhiều
em đã hiểu và cảm nhận đúng đợc nội dung ý nghĩa của bài đọc
và thể hiện đợc những suy nghĩ cảm xúc của mình qua những bài
viết khá sâu sắc và xúc động.
Đa số học sinh Tiểu học ở Trờng Lý Thờng Kiệt-Thị xã Uông
Bí đều là con em công nhân, có nhiều điều kiện tốt cho việc học
tập, độ nhận thức của các em nhanh, nhạy bén, có hứng thú trong
học tập, nhiều em bộc lộ khả năng cảm thụ văn học nghệ thuật
Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập tơng đối
đủ những văn bản còn thiếu và đôi khi không hợp lí. Lớp học cha đợc khang trang, sạch sẽ thiếu ánh sáng trong phòng học, bàn ghế cha
đúng quy định cho từng lứa tuổi học, cụ thể là học sinh từ lớp 1 đến
lớp 5 đều chung một kích cỡ bàn ghế học. Đồ dùng dạy học phục vụ
cho nhiều bài còn thiếu, do sự quản lí đồ dùng của trờng không khoa
học, gây nhiều khó khắn cho việc trả, mợn cũng nh nghiên cứu, sử
dụng đồ dùng phục vụ giờ dạy của giáo vên.
3- Thực trạng dạy học ở các trờng tiểu học hiện nay:
ở trờng tiểu học, việc dạy tập đọc, bên cạnh những thành công
còn nhiều hạn chế. Học sinh của chúng ta đọc cha đợc nh mong
muốn. Kết quả học đọc của các em cha đáp ứng đợc yêu cầu của
việc hình thành kĩ năng đọc. Các em cha nắm vững đợc công cụ hữu
hiệu để lĩnh hội tri thức, t tởng, tình cảm của ngời khác chứa đựng
trong văn bản đợc đọc.
Giáo viên tiểu học còn lúng túng khi dạy tập đọc: Cần đọc bài
tập đọc với giọng nh thế nào, làm thế nào để chữa lỗi phát âm cho
học sinh, để các em học sinh đọc nhanh hơn, hay hơn, diễn cảm
hơn, làm thế nào để phối hợp đọc thành tiếng và đọc hiểu, để các em
hiểu văn bản đợc đọc, nhất là làm thế nào để các em hiểu đợc
văn, làm thế nào để những gì đọc đợc tác động vào chính cuộc sống
của các em? ... Đó chính là những trăn trở của giáo viên trong
mỗi giờ dạy tập đọc.
Vai trò quyết định chất lợng dạy học chính là ở giáo viên.
7
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Chơng II.
I/- Những điều chỉnh định hớng cho việc dạy đọc hiểu ở lớp 4:
Đọc thầm một hình thức đọc có nhiều lợi thế để hiểu văn
bản, đọc thầm là hình thức đọc không phát ra thành âm thanh mà
chuyển trực tiếp từ kí tự sang nghĩa để hiểu văn bản. Sự thực thì đọc
thầm có u thế hơn hẳn đọc thành tiếng ở chỗ nhanh hơn đọc thành
tiếng từ 1,5 đến 2 lần. Nó có u thế hơn hẳn để tiếp nhận, thông hiểu
nội dung văn bản vì ngời ta không phải chú ý đến phát âm mà chỉ
tập trung để hiểu nội dung mình đọc. Vì vậy ngay từ cuối lớp 1 đã
có hình thức đọc thầm và càng lên lớp trên thì kỹ năng này càng đợc
củng cố.
Hiệu quả của đọc thầm đợc đo bằng khả năng thông hiểu nội
dung văn bản đọc. Do đó dạy đọc thầm chính là dạy đọc có ý thức,
đọc hiểu. Kết quả đọc thầm giúp học sinh hiểu nghĩa của từ, cụm
từ, câu, đoạn, bài, tức là toàn bộ những gì đợc đọc. Giáo viên cần có
biện pháp giúp học sinh hiểu bài đọc. Bắt đầu từ vịêc hiểu nghĩa từ,
việc chọn lọc từ nào để giải thích phụ thuộc vào đối tợng học
9
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
bài. Việc hiểu những câu này sẽ giúp ta nhanh chóng chiếm lĩnh đợc
văn bản.
10
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Việc đọc hiểu văn bản chỉ hoàn tất khi học sinh đã nắm đợc
nội dung chính của toàn văn bản. Lúc này học sinh phải hiểu đợc nội
dung của toàn văn bản nh một chỉnh thể.
II/- Giáo viên cần lu ý khi dạy đọc hiểu cho học sinh
Khi giao tiếp với học sinh đòi hỏi giáo viên Tiểu học phải có
một phẩm chất đặc biệt một cách c sử đặc biệt đối với học sinh. Đó
là thái độ nâng đỡ, khích lệ, thông cảm, luôn luôn nhấn mạnh vào
thành công của trẻ. Có khả năng biết kiềm chế khả năng đồng cảm
với học sinh, khả năng làm việc kiên trì, tỉ mỉ, có khả năng biết tổ
chức quá trình dạy học kết hợp với vui chơi.
Ngời giáo viên Tiểu học phải nắm đợc đặc điểm của học sinh,
hình dung thấy những khó khăn của các em khi học đọc để bình tĩnh
trớc những sai sót của các em khi đọc, không ca thán trớc lỗi phát
âm, những cách hiểu sai trong khi đọc, những lỗi tởng nh lạ lùng với
ngời lớn nhng lại là bình thờng ở trẻ em.
Giáo viên cần chú ý luyện tập để có ngôn ngữ chuẩn, trong
sáng, dễ hiểu, truyền cảm. Giáo viên cần có kĩ năng Đọc thành
thục kĩ năng đọc là mục đích cuối cùng của chúng ta muốn có đợc ở
học sinh sau mỗi giờ học. Những kĩ năng này trớc hết phải có ở giáo
viên. Ngời thầy phải đọc đợc bài tập đọc đúng với giọng cần thiết,
Hớng dẫn đọc cần lu ý hớng học sinh tìm những câu văn quan
trọng nêu ý của toàn đoạn hoặc bài. Ví dụ câu: "Ôi chao! chú
chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao!" ngay câu đầu của bài đã thể
hiện nội dung bao trùm của bài : Giới thiệu về vẻ đẹp của con chuồn
chuồn nớc mà những câu sau sẽ diễn giải cho điều đó. Trong tìm
hiểu nội dung của bài cần chú ý tìm ra, và khai thác giá trị của
những từ "Đắt", từ "Chìa khoá " của bài để bật lên nội dung. Ví dụ
trong đoạn thơ:
"Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lợn đàn thong thả
Nh bầy trâu lim dim
Đằm mình trong êm ả".
( Bè xuôi sông La - TV4)
Các từ láy" thầm thì", " thong thả", "lim dim", "êm ả" dùng
rất đắt, có giá trị đặc tả một buổi chiều êm ả, thơ mộng thanh bình
của dòng sông La. Hay các hình ảnh ẩn dụ: "nụ ngói hồng", "hoa
lúa trổ", "khói nở xoà nh bông" Hiện lên trong cảnh "đạn bom đổ
nát" gợi tả cảnh tái thiết đất nớc trong một ngày mai thắng trận.
Tinh thần lạc quan tin tởng sáng bừng vần thơ:
12
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
" Trong đạn bom đổ nát
Bừng tơi nụ ngói hồng
Đồng vàng hoa lúa trổ
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
( Con sẻ - TV4)
Thể hiện giọng ngạc nhiên thán phục:"Ôi chao !/ Chú chuồn
chuồn nớc/ mới đẹp làm sao !".
( Con chuồn chuồn nớc - TV4)
Để nâng cao chất lợng giờ dạy tập đọc cần tận dụng không
gian lớp học, sử dụng, các phơng tiện dạy học nh đồ dùng trực quan,
các phiếu học tập, các băng hình, băng tiếng ... Vận dụng đồng bộ
các hình thức tổ chức dạy học nh dạy học cá nhân, theo nhóm, tổ
chức trò chơi,..
Chơng III
Thực nghiệm dạy học.
14
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Sau khi nghiên cứu tài liệu, tham khảo, trao đổi cùng đồng
nghiệp, tôi thấy thực tế giáo viên cũng chú ý rèn đọc hiểu cho học
sinh nhng chất lợng cha cao.
Bằng thực tiễn dạy học, với phơng pháp rèn đọc hiểu tôi đã thu
đợc kết quả tốt qua các tiết dạy.Sau đây là phơng án dạy học của tôi
đã thực hiện.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK( phóng to).
15
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
- Tranh( ảnh) Cây phợng lúc ra hoa.
_ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn 1 hớng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1, Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc
thuộc lòng bài thơ " Chợ Tết" và
trả lời câu hỏi:
- HS1:Ngời các ấp đi chợ tết
trong khung cảnh đẹp nh thế
nào?
- HS2: Mọi ngời đi chợ tết có
dáng vẻ riêng nh thế nào?
- HS3: Nêu từ ngữ chỉ màu sắc
của chợ tết?
- Yêu cầu hs nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm hs.
2/ Dạy học bài mới
a, Giới thiệu bài (1 phút)
- Cho hs quan sát bức tranh minh
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
- Yêu cầu 3 hs nối tiếp nhau đọc - HS đọc theo trình tự bài.
từng đoạn của bài(3 lợt). GV chú
+ Đoạn 1: Phợng không
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho phải ......... đậu khít nhau.
từng hs.
+ Đoạn 2: Nhng hoa càng
đỏ....... bất ngờ vậy?
+ Đoạn 3: Bình minh ........ câu
đối đỏ.
Lu ý câu: Hoa nở lúc nào mà bất
ngờ vậy?( Thể hiện tâm trạng
ngạc nhiên của cậu học trò).
Yêu cầu hs tìm hiểu nghĩa của HS tìm hiểu nghĩa của các từ gắn
các từ khó giới thiệu trong bài: với đọc đoạn 1,2.
Phợng, phần tử, vô tâm.
Yêu câu hs nêu các từ khác trong HS nêu từ mà mình cha hiểu.
bài mà em cha hiểu.( Gv cùng hs
trong lớp tìm hiểu giải nghĩa).
- Yêu cầu hs đọc thầm nối tiếp - HS đọc thầm.
đoạn theo bàn.
- Yêu cầu 2 bàn hs đọc nối tiếp - 2 bàn học hs đọc bài.
theo đoạn.
- Gọi hs nhận xét, GV nhận xét - Nhận xét bạn đọc bài.
tuyên dơng hs.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
- Lắng nghe.
* Tìm hiểu bài: (13 phút)
bảng.
- Yêu cầu hs đọc thầm 2 đoạn
còn lại trao đổi theo cặp trả lời
câu hỏi trong sgk.
- GV lần lợt hỏi:
+ Tại sao tác giả gọi hoa phợng
là hoa học trò?
- GV: Đã từ lâu, phợng là loài
hoa gắn liền với tuổi học trò, với
nhũng kỉ niệm của thuở cắp sách
đến trờng. Phợng báo hiệu mùa
thi, phợng nở đỏ rực báo hiệu
những ngày hè. Bởi thế hoa phợng đợc gọi cái tên thân thiết:
Hoa học trò.
+Em hiểu " Tin thắm" nghĩa là
gì?
+ Hoa phợng nở gợi cho mỗi ngời học trò cảm giác gì? vì sao?
đến những tán lớn xoè ra nh
muôn ngàn con bớm thắm đậu
khít nhau.
+ HS trả lời: Đỏ rực: đỏ thắm,
màu đỏ tơi và sáng.
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp
so sánh để tả số lợng hoa phợng.
So sánh hoa phợng với muon
ngàn con bớm thắm để ta cảm
nhận đợc hoa phợng nở nhiều và
đẹp.
+ Tác giả đã dùng thị giác, vị
giác,
xúc giác để cảm nhận vẻ
giác quan nào đẻ cảm nhận vẻ đẹp của
lá phợng.
đẹp của lá phợng?
+ Màu hoa phợng thay đổi nh + Bình minh, màu hoa phợng là
màu đỏ còn non, có ma hoa càng
thế nào theo thời gian?
tơi dịu. Dần dần số hoa tăng,
màu cũng đậm dần, rồi hoà với
mặt trời chói lọi, màu phợng rực
lên.
+ GV Treo tranh(ảnh) cây phợng
lúc ra hoa cho học sinh quan sát.
+ Em cảm nhận đợc gì qua 2 + 2 đoạn cho ta thấy vẻ đẹp đặc
sắc của hoa phợng.
đoạn văn trên?
- Gv ghi ý chính lên bảng.
- HS nhắc lại ý chính của đoạn.
- GV hỏi: Khi học bài hoa học - HS nêu theo ý hiểu của mình.
trò em cảm nhận đợc điều gì?
GV kết luận: Bài văn đầy chất
thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm
nhận đợc vẻ đẹp độc đáo, rất
riêng của hoa phợng, loài hoa
gần gũi, thân thiết với tuổi học
trò và đó cũng là nội dung chính
của bài hoa học trò.
- GV nội dung của bài lên bảng.
muôn ngàn con bớm thắm / đậu
khít nhau//
- GV đọc mẫu.
- Gọi hs đọc cá nhân.
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.
- GV tổ chức cho hs đọc thi trớc
lớp.
- GV nhận xét và cho điểm,
tuyên dơng hs.
3, Củng cố dặn dò: ( 3 phút)
- GV hỏi: Em có cảm giác nh
thế nào khi nhìn thấy hoa phợng?
- Hãy nói cảm xúc của mình khi
nhìn cây phợng trớc cửa lớp học.
- GV nêu: Hoa phợng không
những làm đẹp cho ngôi trờng, đờng phố mà nó còn cho bóng
mát, làm sạch môi trờng, là ngời
bạn thân thiết của học trò, nên
chúng ta cần bảo vệ và chăm sóc
cây phợng.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về đọc bài và chuẩn bị
bài cho giờ sau, bài: Khúc hát ru
những em bé lớn trên lng mẹ.
- HS chú ý.
- Chú ý lắng nghe.
- 2 hs khá đọc.
- 4 hs đọc.
Điểm khá
13
10
12
Điểm TB
07
04
08
Nội dung phiếu trắc nghiệm:
Trờng:
Tiểu học Lí Thờng Kiệt.
Lớp:
Họ và tên: ..
Phiếu bài tập
Bài: Hoa học trò
1- Gạch dới những từ ngữ nhấn mạnh số lợng nhiều của hoa phợng
trong câu sau:
Phợng không phải là một đoá, không phải vài cành, phợng đây là
cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực.
2- a, Đánh dấu x những ô trống cạnh từ ngữ tả vẻ đẹp của lá phợng:
Xanh um
Xanh mơn mởn
Mát rợi
Xoè ra
Bài văn tả nét đẹp đặc sắc và sự gắn bó của hoa phợng
với học trò.
Bài văn tả số lợng nhiều của hoa phợng.
22
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
Với ý thức, phơng pháp rèn đọc hiểu nh trên trong năm học
2008 - 2009 tôi đã thu đợc kết quả của học sinh lớp mình nh sau:
Điểm
Khảo sát đầu năm
Cuối Học kỳ I
Cuối Học kỳ II
Giỏi
10 - 33,5%
14 - 46,8%
20 - 66,7%
Khá
12 - 40%
11 - 36,6%
09 - 30%
Trung bình
08 - 26,5%
Trên đây là toàn bộ phần nghiên cứu và đa ra phơng án dạy
đọc hiểu trong giờ tập đọc cho học sinh lớp 4. Phơng án này còn
nhiều khiếm khuyết, rất mong đợc sự tham gia bổ sung của Hội
đồng giám khảo cũng nh anh chị em đồng nghiệp để có một phơng
án dạy đọc hiểu có chất lợng hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Uông bí, ngày 22 tháng 5 năm 2009
Ngời thực hiện
Đào Thị Bích Thuỷ
24
Đào Thị Bích Thuỷ Tr ờng TH Lý Thờng Kiệt
Rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4
tài liệu tham khảo
1. Tài liệu: Dạy học tập đọc ở tiểu học - NXB Giáo dục - 2003.
PGS - TS Lê Phơng Nga.
2. Tài liệu: Phơng pháp dạy học Tiếng Việt 4 - NXB Giáo dục.
PGS - TS Lê Phơng Nga.
3.Tài liệu: tâm lí học Tiểu học - NXB Giáo dục - 1997.
PGS - TS Bùi Văn Huệ.
4.Tạp chí Giáo dục Tiểu học Tập 20, 24 - NXB Giáo dục - 2007.
5. Tài liệu hớng dẫn bài soạn Tiếng Việt 4.
6. Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt lớp 4.