SKKN một số biện pháp nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại trường THPT TT hồng bàng - Pdf 37

.

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Hồng Bàng
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Một số biện pháp nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
tại trường THPT TT Hồng Bàng”.

Người thực hiện: Phạm Việt Thắng
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng:2005
- Chuyên ngành đào tạo: tin học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Tin học
Số năm có kinh nghiệm: 07
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 2


.

I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ của ngành Giáo dục
và Đào tạo vô cùng quan trọng, đó là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài”. Vì vậy, học sinh được xác định là đối tượng đặc biệt quan trọng
trong hoạt động dạy - học, và vấn đề lưu giữ học sinh là vấn đề quan trọng được
đặt ra không chỉ đối với nhà trường, với ngành giáo dục mà là vấn đề cần được sự
quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt là cha mẹ các em và đội ngũ nhà giáo.
Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến nhiệm vụ của ngành Giáo dục như
Chỉ thị 61/CT-TW đã nêu: “Bước vào thế kỷ XXI, chất lượng nguồn nhân lực giữ
vai trò quyết định trong việc phát huy nội lực, phát triển đất nước, hợp tác và cạnh
tranh, hội nhập khu vực và quốc tế. Điều đó đòi hỏi phải tiếp tục nâng cao học vấn
người lao động. Vì vậy, việc thực hiện phổ cập giáo dục trung cơ sở giai đoạn
2001 – 2010 có ý nghĩa chiến lược quan trọng nhàm góp phần phát triển và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ưng yêu của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Mục tiêu phổ cập trung học cơ sở là nâng cao mặt bằng dân trí một
cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều tốt nghiệp Trung học cơ

1. Cơ sở lý luận:
Tình trạng học sinh bỏ học và đi học không đều là một vấn đề đáng quan tâm
hiện nay, Bộ Giáo dục - Đào tạo đang ban hành các văn bản chỉ đạo về các cuộc
vận động .Và các đơn vị chủ quản – Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục, cũng có nhiều
công văn hướng dẫn nhà trường theo đó thực hiện nhằm giảm đến mức thấp nhất
tình trạng học sinh bỏ học.Việc đánh giá thực chất chất lượng (dạy thật-học thật)
thật ra không khó nhưng cái khó là làm thế nào để duy trì được sĩ số, để học sinh
có sức học yếu kém có cơ hội vươn lên và không bỏ học, đó mới là con đường
không đơn giản.
Nhà trường, đặc biệt là trường cấp học THPT là nơi tạo ra những nền tảng
kiến thức cơ bản, là nơi trang bị kiến thức cho các em bước vào trường CĐ, ĐH
các trường dạy nghề, cho các em có những kiến thức cơ bản để các em vào đời.
Đây cũng chính là nơi tạo ra nguồn lực để đáp ứng cho việc phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội của đất nước, góp phần thực hiện nhiệm vụ của ngành giáo dục mà
Đảng và Nhà nước đã đặt ra. Điều này trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ IX: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững”.
Theo Luật Giáo dục thì vai trò vô cùng quan trọng của Giáo dục đã được
Đảng và Nhà nước ta xác định: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đàu nhằm
nầng cao dân trí đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài “ ( Điều 9 - luật giáo dục
năm 2005 )
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX có ghi: “Chính sách bảo vệ
chăm sóc trẻ em tập trung vào thực hiện quyền trẻ em, tạo điều kiện cho mọi trẻ
em được sống trong môi trường an toàn và lành mạnh, phát triển hài hoà về thể
chất trí tuệ, tinh thần và đạo đức, trẻ em mồ côi bị khuyết tật sống trong hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn có cơ hội học tập và vui chơi”.
Đảng ta đã có quan điểm chỉ đạo tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX: “Tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi được họp tập thường xuyên, suốt

thể biết và nắm rõ tầm quan trọng về vấn đề duy trì sĩ số hiện nay không chỉ là
trách nhiệm của các thầy cô giáo trong nhà trường mà còn là trách nhiệm của mọi
người, mọi cấp, của toàn xã hội, từ đó mọi người, mọi ban ngành đoàn thể cần có
sự hỗ trợ, giúp đỡ trong việc ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học giúp các em có
điều kiện tiếp tục theo học, hoàn thành cấp học THPT và có được những kiến thức
cơ sở, những kỹ năng cơ bản để bước vào cuộc sống sau này và góp phần vào công
cuộc xây dựng đất nước ngày càng tươi đẹp.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp.
Sau nhiều năm công tác trong ngành từng làm công việc chủ nhiệm và bây giờ
làm công tác quản lý, tôi thấy ở trường các em bỏ học do những nguyên nhân cơ
bản sau:
2.1 Nguyên nhân khách quan:
- Kinh tế gia đình khó khăn nhiều em ở lứa tuổi này (16-18) đã phải thay cha
mẹ gánh vác công việc gia đình tạo ra thu nhập để lo cho gia đình và những công
việc ấy đã làm gián đoạn việc học tập của các em, do đặc thù là trường tư thục tất
cả thu chi đều trích từ tiền học phí của học sinh nên các khoản đóng góp tương đối
nhiều so với các trường công lập.
- Một số em bố mẹ đi làm xa, hay bố mẹ ly hôn, không có thời gian quản lý
con em mình thiếu sự quan tâm dẫn đến các em bỏ học.
- Mặt khác các em nhà xa trường phương tiện đi lại không thuận tiện nhất là
các em ở trong rẫy hay hay ở trên núi Gia lào, quãng đường đến trường xa đường
đi khó nên các em dễ nản chí.
-Một số GVCN trẻ có sự nhiệt tình nhưng công tác chủ nhiệm chưa đi vào
chiều sâu. Sự phối kết hợp với cha mẹ học sinh và các ban ngành chưa cao. Giáo
viên đa phần không phải là người địa phương nên rất khó khăn khi đi vận động.
- Một số giáo viên bộ môn chưa thật sự tâm lý đôi khi còn nặng lời la mắng
các em khi các em không thuộc bài, làm bài làm cho các em tự ty, mặc cảm.
Trang 5



dựng kế hoạch cụ thể thường xuyên kiểm tra đôn đốc kịp thời các hoạt động của
giáo viên chủ nhiệm.
- Họp giáo viên chủ nhịêm với BGH 1 lần / tháng ( theo điệu lệ trường trung
học năm 2007 ) .
- BGH dành thời gian đi dự giờ sinh hoạt lớp cuối tuần để nắm bắt tình hình
của học sinh. Đưa chỉ tiêu duy trì sĩ số học sinh vào công tác thi đua khen thưởng
của năm học đối với công tác chủ nhiệm.
- Hàng năm thay đổi giáo viên chủ nhiệm, BGH chỉ đạo công tác bàn giao
giữa giáo viên chủ nhiệm cũ và chủ nhiệm mới để năm bắt tình học tập của lớp kịp
thời .
- Đầu năm học BGH mở các chuyên đề bồi dưỡng những kinh nghiệm nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp .
- Nhà trường nên thành lập ban duy trì nề nếp và ban duy trì sĩ số học sinh
BGH làm trưởng ban, Bí thư đoàng trường làm phó ban, giáo viên chủ nhiệm làm
Trang 6


.

ủy viên để giúp cho nhà trường về việc vận động khi có học sinh nghỉ học kịp thời
cũng như phối kết hợp với địa phương, phụ huynh học sinh được tốt hơn.
- Mạnh dạn đề xuất với Hội đồng quản trị của trường giảm hoặc gia hạn học
phí đối với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có nguy cơ bỏ học.
- Liên kết với công an thị trấn GiaRay dẹp những tụ điểm vui chơi không lành
mạnh ảnh hưởng đến học tập của học sinh ở trước trường.
2.3.2. Giáo viên chủ nhiệm :
- Giáo viên chủ nhiệm dựa trên kế hoạch chủ nhiệm của nhà trường để lên kế
hoạch chủ nhiệm lớp theo năm, tháng và tuần .
- Trong 1 học kỳ giáo viên phải đến thăm phụ huynh học sinh ít nhất ½ lượt
học sinh của lớp mình phụ trách . Giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch, lịch

định kỳ phụ huynh học sinh vào đầu năm học, hết kỳ I và cuối năm học .Qua các
kỳ họp BGH cũng cần lưu ý đến các bậc phụ huynh thường xuyên quan tâm đến
Trang 7


.

quản lý về ngày giờ đến trường của con em mình, theo dõi thời khóa biểu, lịch học
ngoại khóa, lịch phụ đạo học sinh yếu kém. Quan tâm xem con em mình thường
tiếp xúc với bạn bè như thế nào để nắm bắt điều chỉnh kịp thời . Hướng dẫn cho
cha mẹ học sinh nắm bắt các biện pháp kiểm tra theo dõi học tập và rèn luyện của
học sinh và tạo điều kiện đẻm bảo đồ dùng học tập cho học sinh BGH phối hợp tốt
với ban đại diện cha mẹ họpc sinh và phụ huynh học sinh để làm tốt các nhiệm vụ
cơ bản sau đây.
- Thực hiện trách nhiệm phối hợp giáo dục đạo đức, giáo dục văn hóa, hỗ trợ
nhà trường trong công tác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Vận động cha mẹ học sinh các lực lượng xã hội hổ trợ nhà trường trong công
tác giáo dục như quản lý con em khi ở nhà, tác động đến gia đình hạn chế học sinh
lưa ban bỏ học và chăm lo giáo dục đạo đức nề nếp …khi sống và sinh hoạt tại địa
phương, góp phần tạo môi trường lành mạnh ở địa bàn và phòng chống các tệ nạn
xã hội xâm nhập vào nhà trường ( HIV/AISD, ma túy , uống riệu , hút thuốc… ).
2.3. 5 BGH phối kết hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên
- Đối với công đoàn : Phối kết hợp với nhà trường để tuyên truyền các cuội
vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh “ cuộc vận động
hai không với 4 nội dung, cuộc vận động “ mỗi thầy giáo, mỗi cô giáo là là tấm
gương đạo đức, tự học và tự rèn và hưởng ứng phong trào “ Xây dựng trường học
thân thiện , học sinh tích cực “ .
Đối với Đoàn thanh niên : BGH Tổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua thiết
thực và động viên khen thưởng kịp thời những đoàn viên có nhiều cố gắng trong
học tập và rèn luyện . Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt với nhiều hình thức đa

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
10A8
10A9
10A10
10A11
10A12
10A13
10A14

15
16


HẢI (V)
LIÊN (Đ)
M. CƯỜNG
CHUNG
HẢI(SI)
QUYỀN
DUYÊN(av)
HuỆ
TOÀN(TD)
THÙY
HƯNG
HUYỀN
AN(CD)
HÒA(T)
HÀ(QP)
K10
THỦY
DƯỠNG
TÂM(Đ)
DUNG
HÀ THÚY
ĐA
NHI
ĐỒNG
HƯỜNG
HU. THÚY
PHƯƠNG
K11

SL

599

SL cuối
năm

Tỉ lệ
%

Lớp

46
50
47
47
48
51
51
49
47
46
42
46
38
43

94%
96%
92%
92%
94%

46
50
53
48
53
55
51
51
44
555

82%
84%
90%
94%
98%
84%
91%
96%
89%
96%
100%
94%
93%
83%
93%

Tổng
11A01
11A02

T.Lực

SL
đầu
năm
46
45
46
48
48
47
48
44
44
48
45
45
45
46

645
T.Cường
C.Huyền
C.Liên
T.Toàn
T.Chung
T.Hải
C.An
C.Lệ
T.Hòa

45
47
42
45
41
45
45
44
42

Tỉ lệ
%
98%
91%
100%
98%
98%
96%
98%
95%
102%
85%
100%
100%
98%
91%

622 96%
51
50

IV. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ :
1. Với nhà trường:
- Vào đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch, biện pháp duy trì sĩ số học
sinh cho năm học và cụ thể từng tháng, tuần, học kỳ . Giáo viên chủ nhiệm xây
dựng kế hoạch biện pháp cụ thể hóa kế hoạch của nhà trường theo tuần, tháng, học
kỳ. Đưa tiêu chí duy trì sĩ số học sinh vào thi đua cuối kỳ và cuối năm .
- Cuối năm nên khen thưởng thích đáng những giáo viên chủ nhiệm làm tốt
công tác duy trì sĩ số học sinh .
- Có kế hoạch tổ chức tốt công tác phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém
Trang 9


.

- Phối kết hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh để giáo dục học sinh
kịp thời .
- BGH thường xuyên kiểm tra đôn đốc giáo viên không nên khoán trắng cho
giáo viên chủ nhiệm, BGH chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm nắm kỹ từng đối tượng
học sinh để giáo dục học sinh có hiệu quả .
- Hội đồng quản trị nhà trường nên tạo điều kiện tốt về cơ sở vật chất, có
chính sách hỗ trợ những học sinh nghèo ngay từ đầu năm học.
2. Với Sở giáo dục:
- Hàng năm nên tổ chức khen thưởng cho những giáo viên làm tốt công tác
duy trì sĩ sỗ học sinh và nên tổ chức các cuộc thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp
tỉnh .
Trên đây là một vài kinh nghiệm và giải pháp nhằm khắc phục tình trạng
học sinh bỏ học tại trường THPT Hồng Bàng tôi xin được chia sẽ với các đồng
nghiệp cũng như các đơn vị bạn mà trường chúng tôi đã và đang thực hiện cũng đã
đạt được những kết quả khả quan nhằm hạ tỷ lệ học sinh bỏ học.
V.TÀI LIỆU THAM KHẢO.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status