SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT THANH BÌNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
"Sử dụng công thức tính nhanh
để giải một số bài tập Hoá học"
Người thực hiện : Trần Anh Nhật
Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác
N¨m häc: 2011 - 2012
Trường
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : TRẦN ANH NHẬT TRƯỜNG
2. Ngày sinh : 06-02-1973
3. Nam , nữ : nam
4. Địa chỉ : Ấp Phú Thạch – Xã Phú trung – Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại CQ: 0613.858.146 ; DĐ: 0918806873
6. Fax :
rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh
động; bài tập hoá học còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng về hoá
học. Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh,
sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa
quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu
biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của
các hiện tượng hoá học.
Từ thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi thấy học sinh khá lúng túng trong việc
giải bài toán dạng dạng bài tập : ( cho CO2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2, cho
muối nhôm, muối kẽm tác dụng với dung dịch NaOH …). Đây là một trong
những dạng bài tập mà học sinh hay gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là thi Đại
Học.Để giúp học sinh giải quyết tốt các bài tập này một cách nhanh chóng, tiết
kiệm được rất nhiều thời gian tôi xin giới thiệu cách xác định cấu trúc đề bài để
vận dụng công thức tính phù hợp.
Chính vì vậy, tôi viết đề tài: ‘’Sử dụng công thức tính nhanh để giải một
số bài tập hoá học’’. Thông qua đó tôi muốn giới thiệu với các thầy cô giáo và
học sinh một trong những phương pháp giải bài tập hoá học rất có hiệu quả. Vận
dụng được phương pháp này sẽ giúp cho quá trình giảng dạy và học tập môn hoá
học được thuận lợi hơn rất nhiều, nhanh chóng có kết quả để trả lời câu hỏi
TNKQ.
3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
Cơ sở của phương pháp là sử dụng công thức tính nhanh dựa vào cấu trúc
của đề để giải một số bài tập hoá học.
Trong hoá học, một số dạng bài tập được giải dựa trên cơ sở nội dung của
phương pháp này. Đó là trường hợp mà trong thí nghiệm hoá học có hai quá trình
1 < K< 2. Tạo ra 2 muối
* Phương pháp tự luận:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
(1)
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
(1)
Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO3, Ca(HCO3)2
Ta có hệ phương trình :
x + y = 0,25
4
x + 2y = 0,3
Giải hệ phương trình :
x = 0,05; y = 0, 2
m = 100.0,2 = 20gam
* Phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
nCa ( HCO3 )2 nCO2 nCa ( OH )2
Số mol Ca(HCO3)2 = 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)
nCaCO3 nCa (OH )2 nCa ( HCO3 ) 2
Số mol Ca(HCO3)2 = 0,25 – 0,05 = 0,2 (mol)
m = 100.0,2 = 20gam
Số mol CaCO3 (1) = Số mol Ca(OH)2 = 0,04 (mol).
Số mol CaCO3 (2) = 0,04 - 0,01 = 0,03 (mol).
Theo phương trình (1) và (2):
Số mol CO2 = 0,04 + 0,03 = 0,07 (mol)
Vậy, A có % CO2 =
0,07 22,4
100% 15,68%
10
* Phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
Trường hợp 1:
nCO 2 = nkết tủa
Số mol CO2 = 0,01 (mol).
Vậy, A có % CO2 =
0,01 22,4
100% 2,24%
10
Trường hợp 2:
nCO 2 =2 nCa(OH) 2 - nkết tủa
=> Số mol CO2 = 2.0,04 – 0,01 = 0,07 (mol).
Vậy, A có % CO2 =
0,07 22,4
100% 15,68%
10
Gọi x, y lần lượt là số mol Al(OH)3 , AlO2Ta có hệ phương trình :
x + y = 0,2
3x + 4y = 0,7
Giải hệ phương trình :
x = 0,1; y = 0, 1
6
a = 78. 0,1 = 7,8 gam
* Phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
nAlO 2 = nOH - 3nAl 3 = 0,7 – 3.0,2 =0,1 (mol )
nAl(OH) 3 = nAl 3 - nAlO 2 = 0,2 – 0,1 = 0,1 (mol)
a = 78. 0,1 = 7,8 gam
Ví dụ 4: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch
NaOH 0,5M, lượng kết tủathu được là 15,6 gam. Tính giá trị của V :
* Phương pháp tự luận:
Phương trình hoá học của những phản ứng lần lượt xảy ra như sau:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
(1)
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2 H2O
(2)
Theo giả thiết:
Số mol Al(OH)3 = 15,6 : 78 = 0,2 (mol)
Số mol AlCl3 = 0,2. 1,5 = 0,3 (mol)
Trường hợp 1: Chỉ có phản ứng (1) Al3+ dư.
Vậy, thể tích dung dịch NaOH là: [NaOH] =
0,6
1,2 (lít).
0,5
Trường hợp 2 : nOH = 4 n Al - nkết tủa
3
Số mol OH- = 4.0,3 – 0,2 = 1 (mol).
Vậy, thể tích dung dịch NaOH là: [NaOH] =
1
2 (lít).
0,5
Ví dụ 5: Cho 250 ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch NaAlO2 1M
thì thu được m gam kết tủa. Tìm m
Lời giải
Số mol H+ = Số mol HCl = 0,25. 1 = 0,25 (mol)
Số mol AlO2- = Số mol NaAlO2= 0,1.1 = 0,1 (mol)
Lập tỉ lệ:
K
nH
n Al3
nH n AlO
2
3
0,25 0,1
0,05 mol
3
n Al (OH )3 n AlO n Al3 = 0,1- 0,05 = 0,05 mol
2
Vậy m = 0,05. 78 = 3,9 gam
8
Ví dụ 6: Hoà tan vừa hết m gam Al vào dung dịch NaOH thì thu được dung
dịch A và 3,36 lít H2 (đktc).
a. Tính m.
b. Rót từ từ dung dịch HCl 0,2 M vào A thì thu được 5,46 gam kết tủa. Tính
thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Lời giải
a. Phương trình phản ứng:
2 Al + 2 H2O + 2 NaOH 2 NaAlO2 + 3 H2
Theo phương trình: Số mol Al = 2/3. Số mol H2 = 0,1 (mol).
m = 2,7 (gam).
Vậy, nồng độ dung dịch HCl là: [HCl] =
0,19
0,95 (lít).
0,2
* Phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
Trường hợp 1: nH = nkết tủa
Số mol H+ = Số mol Al(OH)3 = 0,07 (mol).
Vậy, thể tích dung dịch HCl là: [HCl] =
0,07
0,35 (lít).
0,2
Trường hợp 2: nH = 4. nAlO 2 - 3. nkết tủa
Số mol H+ = 4.0,1 – 3.0,07 = 0,19 (mol)
Vậy, nồng độ dung dịch HCl là: [HCl] =
0,19
0,95 (lít).
0,2
III. Một số bài tập tự giải
Bài 1: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết
tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,35.
B. 0,25.
Bài 6: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu
cho 110 ml dung dịchKOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu
cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
10
A. 32,20.
B. 24,15.
C. 17,71.
D. 16,10.
Bài 7: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch
AlCl3 nồng độ x mol/l, thuđược dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa,
thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vàoY, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị
của x là
A. 1,2.
B. 0,8.
C. 0,9.
D. 1,0.
Bài 8: A là hỗn hợp khí gồm SO2 và CO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 27.
Dẫn a mol hỗn hợp khí A qua bình đựng 1 lít dung dịch NaOH 1.5a M, sau phản
ứng cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m và a là
A. m=105a
B. m=103.5a
C. m=116a
D. m=141a
Bài 9: Sục V lít CO2 ( điều kiện chuẩn) vào 200 ml dung dịch X gồm
Ba(OH)2 1M và NaOH 1M . Sau phản ứng thu được 19.7 gam kết tủa, giá trị của
V là
A. 2.24 và 4.48
B. 2.24 và 11.2
D
Bài
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
A
B
A
IV. Tổ chức thực hiện
Nội dung đề tài của tôi được áp dụng cho học sinh lớp 12 trường THPT
Thanh Bình.
%
SL
%
45
18
40
21
46,67
6
13,33
0
0
43
15
34,9
- Sử dụng phương pháp này trong giảng dạy, các thầy cô giáo sẽ không phải
mất nhiều thời gian trong việc mô tả hiện tượng, xét các trường hợp xảy ra.
Do năng lực và thời gian có hạn, đề tài có thể chưa bao quát hết được các
loại dạng của phương pháp. Các ví dụ được đưa ra trong đề tài có thể chưa thực
sự điển hình nhưng vì lợi ích thiết thực của phương pháp trong công tác giảng
dạy và học tập nên tôi mạnh dạn viết, giới thiệu với các thầy cô và học sinh.
Rất mong sự đóng góp ý kiến bổ sung cho đề tài để thực sự góp phần giúp
học sinh học tập ngày càng tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Tân phú, ngày 22/5/2012
Người viết
Trần Anh Nhật Trường
12
Mục lục
Trang
A. Đặt vấn đề
3
B. Giải quyết vấn đề
4
I. Phương pháp sử dụng công thức tính nhanh:
4
Trường THPT Thanh Bình
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phú, ngày 22 tháng 05 năm 2012
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học : 2011 – 2012
Tên sáng kiến kinh nghiệm :
‘’
Sử dụng công thức tính nhanh để giải một số bài tập hoá học’’.
Họ và tên tác giả : TRẦN ANH NHẬT TRƯỜNG
Đơn vị : Tổ HÓA HỌC
Lĩnh vực :
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác
1. Tính mới
14
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
15