Quản lí quá trình đào tạo theo tín chỉ ở Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

CAO THỊ CHÂU THỦY

QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 62.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2016


Công trình hoàn thành tại: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
- GS.TS. Nguyễn Hữu Châu
- PGS. TS. Vương Thanh Hương
Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội.
Vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm .....


nhiệm vụ của từng chủ thể, dựa trên những vị trí công việc đã được phân cấp, phân nhiệm;
Luận án tiến hành đề xuất các giải pháp QL, nhằ m đáp ứng yêu cầ u của ĐT theo TC và định
hướng phát triển các trường thuộc ĐHQG - HCM.


2
2.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu:
(1) Hê ̣ thố ng hóa cơ sở lý luâ ̣n về QL quá trình ĐT theo TC theo cách tiếp cận trách
nhiệm, nhiệm vụ của từng chủ thể.
(2) Khảo sát thực tiễn quản lí QTĐT theo TC ở ĐHQG - HCM.
(3) Đề xuất các giải pháp quản lí QTĐT theo TC trong ĐHQG - HCM
3. Khách thể và đố i tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoa ̣t động đào ta ̣o theo tín chỉ.
- Đố i tượng nghiên cứu: Các hoa ̣t động QL quá trình ĐT đa ̣i học theo TC trong các
trường đa ̣i học thuộc ĐHQG - HCM.
4. Pha ̣m vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyế t và kinh nghiê ̣m quản lí quá trình ĐT theo TC với cách tiếp
cận trách nhiệm, nhiệm vụ của từng chủ thể.
- Đề tài giới hạn khảo sát các là các giảng viên (GV), sinh viên (SV), nhà QL ở 4
trường thành viên thuộc ĐHQG - HCM.
- Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng QL quá trình ĐT theo TC ở giai
đoạn thực hiện trên các khía cạnh: QL tổ chức quá trình ĐT, QL thực hiện chương trình và
QL hoạt động KTĐG học tập.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong QL quá trình ĐT theo TC ở các
trường thuộc ĐHQG - HCM là các chủ thể chưa thực hiện đầy đủ các trách nhiệm, nhiệm
vụ ở các vị trí đang đảm nhiệm. Xây dựng Khung tham chiếu để đánh giá trách nhiệm,
nhiệm vụ của các chủ thể liên quan đến hoạt động QL quá trình ĐT theo TC là giải pháp
cần thiết, bên cạnh các giải pháp khác.
6. Những luâ ̣n điể m bảo vê ̣

giới và trong nước theo 3 nhóm xu hướng như sau:
Xu hướng 1: Nghiên cứu lý thuyết của đào tạo theo tín chỉ
Xu hướng 2: Nghiên cứu thực trạng triển khai đào tạo theo tín chỉ
Xu hướng 3: Nghiên cứu hoạt động quản lí đào tạo theo tín chỉ
1.2. Quản lí quá trình đào tạo
1.2.1. Khái niệm quản lí
Là sự tác động có ý thức, chủ định của chủ thể QL lên đối tượng bị QL thông qua
phương thức QL, các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra nhằm đạt được
mục tiêu đặt ra.


4
1.2.2. Quản lí giáo dục và đặc trưng của quản lí giáo dục
“Quản lí giáo dục (QLGD) (vi mô) thực chất là những tác động của chủ thể QL vào
quá trình GD nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu ĐT
của nhà trường”. Nó được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Đó là quá trình tổ chức một cách khoa học các hoạt động của những đối tượng tham
gia giáo dục.
- Hoạt động của các chủ thể trong nhà trường (người dạy và người học) thể hiện họ
vừa là chủ thể QL, vừa là đối tượng bị QL.
- Do hoạt động QLGD là QL con người nên nó phải là hoạt động mềm dẻo.
1.2.3. Quá trình đào tạo
Dựa vào mô hình QL tổng thể quá trình ĐT, có hai nhóm nội dung, nhiệm vụ cơ bản
của hoạt động ĐT ĐH được đề cập là: (1) Công tác ĐT là những công việc phục vụ, hỗ trợ
để quá trình ĐT đạt được mục tiêu đặt ra như nhóm công việc liên quan đến “đầu vào”, “đầu
ra” và “theo dõi kết quả”. (2) Quá trình ĐT là việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập để
đạt được mục tiêu đặt ra.
Với phạm vi vấn đề nghiên cứu của luận án đã được xác định, đối tượng nghiên cứu
tập trung ở nhóm nội dung nhiệm vụ “Quá trình đào tạo”.
1.2.4. Quản lí quá trình đào tạo đại học

Cơ sở để luận án tiếp cận theo hướng nghiên cứu như sau: (1) Khái niệm và đặc
trưng của QL giáo dục. (2) Phân cấp QL và trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ thể. (3) Khung
tham chiếu.
1.4.1.1. Quản lí tổ chức quá trình đào tạo theo tín chỉ
 Quản lí hoạt động cố vấn, tư vấn
Yêu cầu: Đảm bảo các vị trí cố vấn, tư vấn và các nhiệm vụ cần thực hiện trong nhà
trường ĐH.
Quản lí:
- Chủ thể QL ở cấp độ Ban giám hiệu (BGH) cần tổ chức xây dựng tiêu chuẩn tuyển
dụng, phân công, xây dựng kế hoạch ĐT để có hệ thống cố vấn và tư vấn học tập. Cần phân
cấp trách nhiệm cụ thể cho từng vị trí công việc liên quan đến hoạt động tư vấn và cố vấn.
- Các chủ thể QL các vị trí cố vấn và tư vấn cần thiết lập xây dựng các mục tiêu, kế
hoạch cho hoạt động cố vấn, tư vấn ở từng học kỳ, năm học và môn học. Bên cạnh đó, cần
xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch bồi dưỡng, ĐT, tập huấn.
- Các chủ thể QL trực tiếp các hoạt động CV và TV lập kế hoạch, hình thức tổ chức
và tự KTĐG nội dung công việc của chính mỗi chủ thể.


6
- Cần xây dựng quy trình công tác cố vấn, tư vấn một cách khoa học về thời gian, nội
dung công việc của từng vị trí, số lượng sinh viên, địa điểm, hình thức, phương pháp, công
cụ…


Quản lí hoạt động đăng ký môn học/học phần
Yêu cầu: SV có được đầy đủ thông tin trước khi đăng ký. Phía nhà trường đảm bảo

có được kết quả học tập của SV điều kiện tiên quyết, thời gian, công cụ hỗ trợ, hệ thống
đăng ký môn học... để tổ chức cho SV tự đăng ký học tập theo nhu cầu, điều kiện và năng
lực cá nhân.

- Có các văn bản, quy định… mang tính pháp lý đầy đủ, thống nhất về việc công
nhận chuyển đổi, chuyển tiếp TC giữa các khoa, trường.
- Thông báo văn bản hành chính, quy định… mang tính pháp lý về chuyển tiếp TC
đến người học
Quản lí:
- Các chủ thể QL ở các tổ bộ môn, khoa, phòng ban và các trường rà soát, bổ sung
các văn bản, quy định, pháp lý về tiếp nhận tín chỉ tích lũy đầy đủ và thống nhất ở giữa các
khoa, các trường. Có văn bản, thông báo, biểu mẫu… phổ biến rộng rãi, công khai đến được
với người học về việc chuyển tiếp TC
- Các chủ thể QL có các hoạt động phối hợp để liên kết các trường, tạo điều kiện
thuận lợi cho chuyển tiếp TC.
- Để đảm bảo giá trị TC, các trung tâm đảm bảo chất lượng ở cấp quốc gia, cấp
trường cần thực hiện các hoạt động thẩm định, đánh giá TC.
1.4.1.2. Quản lí thực hiện chương trình đào tạo theo tín chỉ


Quản lí hoạt động giảng dạy
Yêu cầu:
- Trình bày rõ đề cương (ĐC) môn học. Xác định các nội dung môn học, những mục

tiêu cụ thể cần phải đạt được sau mỗi bài học; Kế hoa ̣ch nội dung giảng da ̣y mỗi bài học
phải làm rõ nội dung nào người học có thể lĩnh hội trên lớp và nội dung nào thuộc hoạt động
tự nghiên cứu, tự học.
- Xác định các nội dung tự học cho SV một cách đa dạng.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học đáp ứng mục tiêu và
chuẩn đầu ra, đặc biệt phát huy được tính tích cực chủ động của SV.
- Phân bổ hợp lý thời lượng cho các loại giờ tín chỉ.
- Tổ chức các hoa ̣t động KTĐG quá trình trong thời gian giảng da ̣y.
- Thực hiện vai trò tư vấn, hướng dẫn sinh viên học tập.
Quản lí: Chủ thể thứ nhất: GV - người QL trực tiếp hoạt động giảng dạy.

thể đáp ứng các đặc điểm ĐT theo TC.
+Tăng cường tổ chức các buổi tập huấn, trao đổi chia sẻ về cách thức, phương pháp
chuẩn bị bài cho phù hợp với các yêu cầu của ĐT theo TC.
- Đối với QL khâu thực thi hoạt động giảng dạy (trên lớp):


9
+ Chủ thể QL theo dõi kế hoạch giảng dạy của GV, nắ m được nội dung và mục tiêu
giảng da ̣y của môn học. Từ đó kiể m soát kế hoa ̣ch giảng da ̣y của GV về thời gian, nội dung
và phương pháp giảng dạy.
+ Tổ chức các hoa ̣t động dự giờ, khảo sát hoa ̣t động giảng da ̣y từ phiá người học để
ĐG về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kỹ năng của giảng viên. Đây
chính là cơ sở để chủ thể QL tổ chức, góp ý, điề u chỉnh những ha ̣n chế trong hoa ̣t động
giảng da ̣y.
+ Tăng cường tổ chức các hoa ̣t động chia sẻ kinh nghiê ̣m, đóng góp trong tổ bộ môn
để có những thay đổ i phù hợp với nhu cầ u của SV và sự phát triể n KH.
+ Khuyế n khić h và yêu cầ u GV đảm bảo đúng kế hoa ̣ch giảng da ̣y, đă ̣c biê ̣t chú
trọng đế n hoạt động tự học của SV bằng cách có những yêu cầ u, hướng dẫn cụ thể cho từng
buổ i học.
- Chủ thể thứ ba (gián tiế p): Các phòng ban tham mưu.
+ Phòng ĐT lên kế hoạch triển khai học phần/môn học, GV, số lượng người học,
thời gian, phòng học một cách khoa học phù hợp với yêu cầu TC.
+ Đối với phòng thanh tra đảm bảo việc giám sát thường xuyên về mặt thời lượng
nhằm đảm bảo đủ số giờ lên lớp.
+ Đối với phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng phải lên kế hoạch về việc khảo sát
hoạt động giảng dạy, phản hồi nhanh chóng và chính xác nhằm giúp GV cải thiện, nâng cao
trình độ chuyên môn. Cần xây dựng những công cụ khảo sát phù hợp với từng đối tượng SV
và hình thức tổ chức dạy học để hoạt động khảo sát, ĐG phản ánh đúng tình hình giảng dạy
thực tế.
 Quản lí hoa ̣t động học tâ ̣p theo tin

- Lên kế hoạch và thực hiện giám sát, KTĐG hoa ̣t động học tâ ̣p của SV thông một
cách cụ thể và rõ ràng từ nội dung câu hỏi, bài tập, vấn đề cần giải quyết, đến quá trình thực
hiện giải quyết các nội dung GV đặt ra cho sinh viên.
- Đảm bảo SV thực hiện đầy đủ, chính xác quy chế học tập và rèn luyện.
- Bồi dưỡng, rèn luyện năng lực tự học cho SV thông qua các hình thức tổ
chức khác nhau.
1.4.1.3. Quản lí kiể m tra đánh giá hoạt động học tập theo tín chỉ
Yêu cầu:
- Đánh giá quá trình (formative assessment), “sao cho người học học đến đâu, được
KTĐG đến đấy”, kết hợp với kiểm tra đánh giá kết quả.
- Sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp/công cụ KTĐG khác nhau.
- Dựa vào các tiêu chí để cho điểm thành phần.
- Hoạt động KTĐG quá trình được thực hiện liên tục và QL xuyên suốt. Đảm bảo
tính công khai, công bằng trong KTĐG.
Quản lí: Giảng viên - chủ thể thứ nhất QL trực tiếp KTĐG hoạt động học tập.


11
- Quá trình lập kế hoạch, chuẩn bị cho tiết lên lớp, GV đồng thời lên kế hoạch cho
quá trình KTĐG những nội dung học trên lớp và nội dung SV lĩnh hội được ở hoạt động tự
học bằng nhiều phương pháp, hình thức khác nhau.
- Quá trình thực thi hoạt động KTĐG cũng chính là quá trình tự ĐG của GV đối với
phương pháp, hình thức nội dung để có quá trình chỉnh sửa hợp lý.
- Hoạt động KTĐG được ghi lại bằng hệ thống tiêu chí, quy định để đo sự tiến bộ
trong học tập của người học và hỗ trợ cho kết quả KTĐG cuối cùng chính xác và công bằng.
- Cách thức KTĐG kết quả học tập phải được xác định rõ ngay khi
thiết kế mục tiêu, nội dung chương trình chi tiế t, đặc biệt phải quy định rõ
trong đề cương chi tiết môn học và thông báo công khai ngay khi bắt đầu
môn học để người học chủ động trong suốt quá trình học .
Sinh viên – Chủ thể quản lí trực tiếp thứ 2 trong hoạt động KTĐG học tập. Đây là

phụ cấp, thù lao trách nhiệm, ĐG để khen thưởng, bổ nhiệm chức vụ.
2.1.1.2. Quản lí hoạt động đăng ký môn học/học phần
- Đăng ký nhập học: Sinh viên không bị bắt buộc chọn chuyên ngành học ngay ở
năm thứ nhất; Người học có thể chọn ngành bất kỳ trong vòng 2 năm đầu.
- Đăng ký môn học: Hệ thống QL thông tin, đăng ký môn học/học phần cho phép
SV học hoặc hủy môn học bất kỳ lúc nào trước 15 ngày sau khi học kỳ bắt đầu. Cung cấp
thông tin cho việc lựa chọn môn học những phương tiện như cuốn Sổ tay SV, Niên giám
(Package/Course Catalogue).
- Đăng ký tốt nghiệp: Mỗi người học theo TC ở Mỹ đều nhận được một thông báo
kiểm tra bằng cấp DARS ( Degree Audit Report System).
- Tổ chức lớp học: Số lượng người học phụ thuộc phần lớn vào tính chất của môn
học/học phần và thời gian học của môn học /học phần đó.
2.1.1.3. Quản lí hoạt động tích lũy và chuyển tiếp trong đào tạo theo tín chỉ
Có sự tương đồng về chương trình học, môn học/học phần. Có những tiêu chí, tiêu
chuẩn để xét duyệt.
2.1.2. Quản lí thực hiện chương trình đào tạo theo tín chỉ
Nhà trường trao quyền tự quyết cho đội ngũ GV. Nhằm mục đích cho chất lượng bài
dạy được đồng đều về nội dung, GV dựa trên những nguyên tắc và đề cương chi tiết đã
được phê duyệt. Mỗi môn học đều có một giáo sư có kinh nghiệm làm điều phối viên. Có sự
hỗ trợ của các vị trí phụ đạo (tutors), người hỗ trợ (demonstrators) làm việc bán thời gian.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho SV lập kế hoạch có tính khả thi cao, ĐC môn học có
thông tin minh bạch về kỳ vọng của môn học, trong đó xác định rõ mục tiêu học tập, chi tiết


13
vận hành và nội dung của môn học. Hoạt động QL SV không chỉ bởi các CV,TV mà còn là
sự phối hợp với các khoa, trường.
2.1.3. Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá học tập theo tín chỉ
Trong ĐT theo TC hoạt động KTĐG đo lường quá trình tiến triển của người học
thường được người dạy phản hồi ngay tới người học; Hoạt động này liên quan đến chất

ĐHQG - HCM. Sử dụng các PP bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm giáo dục... để
thu thập dữ liệu.
2.3.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng ở ĐHQG - HCM
2.3.4.1. Thực trạng quản lí tổ chức quá trình đào tạo theo tín chỉ
 Quản lí hoạt động tổ chức cố vấn, tư vấn
Hoạt động cố vấn, tư vấn, chưa thực sự phát huy được vai trò trong ĐT theo TC ở 4
trường ĐH. Một trong những nguyên nhân do các chủ thể ở vị trí cố vấn, tư vấn “kiêm
nhiệm” quá nhiều vị trí, nội dung công việc; Các chủ thể QL gián tiếp chưa thực sự xây
dựng được các kế hoạch công việc CV,TV phù hợp với bản chất của ĐT theo TC.


Quản lí hoạt động đăng ký môn học/học phần
Các chủ thể chưa cung cấp đủ các thông tin để người học lập kế hoạch học tập, cũng

như đưa ra những quyết định khi chọn môn học/học phần như thiếu các thông tin về môn
học. Hệ thống phần mềm phục vụ cho hoạt động đăng ký môn học/học phần chưa phát huy
được những chức năng cần phải thực hiện. Hoạt động phối hợp giữa phòng ĐT, cố vấn, tư
vấn và khoa chưa thực sự diễn ra.
 Quản lí hoạt động tổ chức kế hoạch giảng dạy
Các chủ thể liên quan đến QL hoạt động tổ chức kế hoạch giảng dạy chưa thực sự
thực hiện được bản chất của ĐT theo TC như đáp ứng nhu cầu của người học, chưa có sự
phối hợp trong công việc ở các cấp độ và sự QL tập trung ở cấp độ trường.
 Quản lí hoạt động tổ chức chuyển tiếp (liên thông) tín chỉ
Các chủ thể liên quan đến các liên thông TC ở các phân cấp khác nhau như BGH,
Ban chủ nhiệm khoa, các phòng ban cần đẩy mạnh việc xác định rõ các công việc QL hoạt
động chuyển tiếp TC, đặc biệt ở hoạt động thống nhất văn bản các nội dung quy định,
chương trình ĐT, và đưa thông tin đến người học...
2.3.4.2. Thực trạng quản lí thực hiện chương trình đào tạo theo tín chỉ
 Thực trạng quản lí hoạt động giảng dạy theo tín chỉ
Từ dữ liệu được khảo sát có thể kết luận rằng, chủ thể GV đã thực hiện tất cả các

Xác định mục tiêu cần đạt cho
37.3
49.8
11.4
từng môn học
Tìm hiểu kỹ đề cương chi tiết
31.5
44.5
21.5
môn học
Đánh giá quá trình học của
31.8
48.8
17.1
bản thân
Điều chỉnh quá trình học của
36.8
54.2
8.0
bản thân
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu
52.5
41.4
5.6
của GV
Chủ động nghiên cứu, trau dồi
26.9
57.7
14.4
kiến thức, kỹ năng

.5
1.0
3.1

5.6
6.3


16
2.3.4.3. Thực trạng quản lí kiểm tra đánh giá học tập
Trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến hoạt động KTĐG học tập của người học
mới dừng lại ở tần xuất “thỉnh thoảng” và “hiếm khi” thực hiện. Nhiệm vụ được GV thực
hiện ở tần xuất “thường xuyên” chiếm tỉ lệ cao nhất là “lên kế hoạch về mục tiêu, nội dung,
hình thức KT ĐG trong từng buổi học” 62.7% nhưng tỉ lệ đó lại không thể hiện khi thực thi
công việc (33.4%).
2.3.5. Đánh giá và kết luận từ nghiên cứu thực trạng
2.3.5.1. Nhiệm vụ, công việc các chủ thể thực hiện được
- Các chủ thể QL liên quan đến các khía cạnh QL quá trình đào tạo theo TC đã nhận
thức được cơ bản những thay đổi cần phải thực hiện.
- Các trách nhiệm cơ bản cần phải thực hiện đã được các chủ thể nhận biết và tiến
hành thực hiện.
2.3.5.2. Nhiệm vụ, công việc các chủ thể thực hiện còn hạn chế
- Các chủ thể QL chưa thực sự phát huy được tính dân chủ trong hoạt động đào tạo
theo TC.
- Các vị trí QL cấp trên như (trường và khoa) chưa có những phương hướng, kế
hoạch cụ thể cho việc chỉ đạo các chủ thể cấp dưới thực hiện.
- Còn thiếu các quy trình, quy định, công cụ QL cụ thể trong quá trình thực
hiện dẫn tới các hoạt động QL của các chủ thể chưa thực sự có hiệu quả và sự
thống nhất trong công việc.
- Hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác, nhiệm

nghiên cứu khảo sát của đề tài, cơ sở lí luận của hoạt động ĐT theo TC; Chúng tôi dựa trên
các nguyên tắc chung và nguyên tắc đặc thù phù hợp với hoạt động ĐT theo TC như : Tính
pháp lý, tính thực tiễn, tính mục tiêu, tính khả thi và hiệu quả, tính hệ thống, tính kế thừa.
3.3. Các giải pháp quản lí quá trình đào tạo theo tín chỉ trong ĐHQG - HCM
3.3.1. Xây dựng Khung tham chiếu và cách thức sử dụng
3.3.1.1. Mục đích và ý nghiã của giải pháp
Khung tham chiếu đánh giá nhiệm vụ, hoạt động của các chủ thể liên quan đến QL
quá trình đào tạo không chỉ nhằm xác định nhiệm vụ công việc của mỗi chủ thể mà còn
đánh giá, xem xét hoạt động của các chủ thể liên quan.
3.3.1.2. Nội dung và cách thức triển khai
Nội dung: Dựa vào cơ sở lí luận của hoạt động QL và đặc điểm, yêu cầu của ĐT theo
TC, Khung tham chiếu được xây dựng trên 3 nhóm nội dung QL quá trình ĐT theo TC.


18
Trong mỗi nhóm hạng mục QL, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của các chủ thể chính được
xác định cụ thể.
Cách thức triển khai:
Bước 1: Thành lập hội đồng đánh giá
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện
Bước 3: Thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu
Bước 4: Viết báo cáo thực trạng thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ của các chủ thể
(chủ thể bộ phận, tổ chức). Trên cơ sở đó, xác định nhiệm vụ còn tồn tại và xây dựng GP,
giải quyết những hạn chế để nâng cao chất lượng công việc.
3.3.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ cố vấn, tư vấn
Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Hoạt động cố vấn và tư vấn là một trong những đặc trưng của ĐT theo TC, nó chi
phối lớn đến kết quả ĐT. Tuy nhiên, qua khảo sát nghiên cứu thực trạng, các chủ thể chưa
phát huy được vai trò của hoạt động cố vấn, tư vấn trong ĐT theo tín chỉ. Chính vì vậy, cần
có giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cố vấn, tư vấn không chỉ đủ về số lượng mà đảm

giám, tài liệu về phương pháp học tập ở ĐH… bằng bản cứng và bản mềm đưa lên trang
web; Đặc biệt chú trọng hoạt động xử lí và phản hồi thông tin từ người quản lí, người dạy,
người học.
- Tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng sử dụng thông tin như tra cứu, đăng ký môn
học,... Xây dựng các bộ phận, phân công cá nhân, bộ phận xử lý, phản hồi thông tin kịp thời.
- Xây dựng văn bản quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và thời gian phản
hồi thông tin. Thông báo văn bản quy định đến các đối tượng liên quan.
- Xây dựng quy trình phối hợp xử lý, phản hồi thông tin giữa các cá nhân, bộ phận và
tổ chức.
- Thường xuyên KTĐG và điều chỉnh, cải tiến đáp ứng nhu cầu các đối tượng.
3.3.4. Quản lí hiệu quả các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Mục đích và ý nghĩa của giải pháp
Cách thức tổ chức lớp học và các phương pháp dạy học được xem một trong những
hoạt động thực hiện triết lý xem “người học là trung tâm”.
Tuy nhiên, thực trạng tổ chức QL các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
theo TC, ở các trường chưa thực sự phát huy được khả năng của người học. Chính vì vậy,
cần có giải pháp tổ chức QL hiệu quả các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
Các nội dung hoạt động cần cải tiến khi thực hiện các PP dạy học
Đối với hoạt động dạy:


20
- Trước tiên cần cung cấp cho người học ĐC chi tiết môn học và ý nghĩa
của việc sử dụng một cách cụ thể, cũng như yêu cầu hoạt động nên và cần phải
thực hiện để đảm bảo mục tiêu.
- Đối với việc thực hiện phương pháp dạy học trên lớp:
+ Không “đóng gói và chuyển giao nội dung dạy học” một chiều tới người học, cần
nêu vấn đề, đặt vấn đề, để SV cùng khám phá lĩnh hội tri thức, kỹ năng.
+ Tập trung vào các nội dung, kỹ năng mang tính chất nòng cốt, đòi hỏi hoạt động
lập luận, suy diễn, phân tích tổng hợp.

- Người học sử dụng triệt để và hiệu quả thời gian tương tác trên lớp để trình bày
quan điểm, cách giải quyết, phân tích, xử lý vấn đề, nội dung học tập với tư cách cái nhân
hay hoạt động nhóm.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để thể hiện một cách khoa học và logic
các vấn đề mà cá nhân hoặc nhóm trình bày, giải quyết.
- Sau giờ học người học nên thực hiên các hoạt động sau:
+ Xem lại những nội dung kiến thức đã học, liên hệ so sánh, đối chiếu với những nội
dung kiến thức trước và sau đó.
+ Làm các bài tập, câu hỏi theo yêu cầu của người dạy.
+ Nghiên cứu, tìm hiểu các các vấn đề, nội dung mong muốn được hiểu rõ.
+ Ghi lại những vấn đề nội dung vấn đề, SV tự nghiên cứu, giải quyết nhưng chưa
thấy thỏa mãn để trao đổi, nhờ sự hỗ trợ hướng dẫn của GV.
+ Tự đánh giá khả năng, kết quả học tập đối chiếu với mục tiêu, kế hoạch đặt ra.
Các nội dung hoạt động cần cải tiến khi thực hiện các hình thức dạy học
- Tổ chức dạy học đối với lớp có số lượng người học đông: Nên chia theo nhóm nhỏ.
Điều kiện cách thức để thực hiện có chất lượng như sau:
+ Chia nhóm từ 5-7 người, có trách nhiệm thực hiện, giải quyết các bài tập, dự án,
vấn đề… và trình bày, trả các câu hỏi đặt ra. Tự QL đánh giá hoạt động của chính các thành
viên trong nhóm.
+ Lớp học cần có sự hỗ trợ của những GV trợ giảng (học viên cao học, sinh viên xuất
sắc năm cuối, hoặc GV trẻ mới), các nội dung, hoạt động trên lớp được lên kế hoạch tạo nên
sự thống nhất.
+ Kế hoạch tổ chức lớp học được thiết kế một cách chi tiết, cụ thể: Câu hỏi, vấn đề
các nhóm sinh viên cần giải quyết, thời gian trình bày, thời gian thảo luận, thời gian hệ
thống, tổng kết lại vấn đề.


22
+ Có tiêu chí, công cụ QL hoạt động ĐG tường minh và được phản hồi
chính xác, nhanh.


23
Nội dung và cách thức triể n khai giải pháp
Ở cấp độ trong tổ chức nhà trường:
- Xây dựng một bộ phận trong phòng đào tạo có nhiệm vụ không chỉ QL và điều
phối cấu trúc chương trình đào tạo ở cấp độ trường mà còn điều phối, hỗ trợ đối với hoạt
động phân công giảng dạy ở những môn học/học phần được dạy chung ở các khoa, các
ngành học.
- Rà soát và bổ sung các văn bản, quy định, quy trình… về chức năng nhiệm vụ,
hoạt động của bộ môn, khoa và các phòng ban liên quan đến hoạt động quản lý quá trình đào
tạo theo TC nhằm tạo sự đồng thuận và thống nhất.
- Các tổ bộ môn, khoa rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo đảm bảo sự phù hợp,
thống nhất về mục tiêu, nội dung đào tạo, số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết ...ở mỗi học
phần/môn học, đặc biệt là môn học/học phần ở chương trình đại cương và những chuyên
ngành gần có môn học/học phần chung.
- Nhà trường xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình, quy định..
- KT ĐG thường xuyên trong từng năm học các hoạt đông phối hợp, liên kết để kịp
thời điều chỉnh đáp ứng được mục đích đặt ra.
Ở cấp độ hệ thống các trường trực thuộc ĐHQG - HCM:
- Xây dựng, thực hiện các kế hoạch, dự án, chương trình, hoạt động… ở những cấp
độ giai đoạn khác nhau hướng tới mục tiêu xây dựng và thực hiện được các văn bản, quy
định, quy trình... tiến tới sự thống nhất về mục tiêu, chương trình, hoạt động đào tạo cũng
như sự liên kết, liên thông giữa các trường, khoa ngoài trường...
- Tổ chức các hoạt động chia sẻ, trao đổi tham quan học tập giữa
các cấp độ quản lí tổ bộ môn, khoa, trường và các khía cạnh trong hoạt
động đào tạo như giảng dạy, tư vấn, cố vấn...
- KT ĐG các hoạt động, nội dung thực hiện liên kết, phối hợp một cách thường
xuyên để thay đổi, chỉnh sửa nhằm hướng tới sự thống nhất ở các cấp độ QL.
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Các GP nêu trên có mối quan hệ bổ sung và hỗ trợ cho nhau, thúc đẩy phát triển, tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status