Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển du lịch mạo hiểm ở thành phố đà nẵng - Pdf 37

Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí
MỤC LỤC

A. PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................................2

3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................2
4. Giới hạn đề tài............................................................................................2
5. Quan điểm nghiên cứu...............................................................................3
5.1.Quan điểm hệ thống.................................................................................................3
5.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ..................................................................................3
5.3. Quan điểm phát triển bền vững...............................................................................4
5.4. Quan điểm lịch sử, viễn cảnh..................................................................................4

6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................4
6.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu................................................................5
6.2. Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết.......................................................5
6.3. Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm........................................................5
6.4. Phương pháp bản đồ................................................................................................5
6.5. Phương pháp thực địa..............................................................................................6
6.6. Phương pháp chuyên gia.........................................................................................6

7. Cấu trúc đề tài............................................................................................6
8. Lịch sử nghiên cứu đề tài...........................................................................6
B. PHẦN NỘI DUNG......................................................................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN


1.7.3.1. Xu hướng nhu cầu du lịch mạo hiểm hiện nay nói chung....20
1.7.3.2. Xu hướng nhu cầu du lịch mạo hiểm tại Việt Nam nói riêng.
...........................................................................................................21
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ ....22
DU LỊCH MẠO HIỂM Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG................................22
2.1. Khái quát về thành phố Đà Nẵng..........................................................................22
2.1.1. Vị trí địa lý.....................................................................................................22

2.1.1.1. Tọa độ địa lý.........................................................................22
2.1.1.2. Giới hạn, diện tích................................................................22
2.1.1.3. Các đơn vị hành chính..........................................................24
2.2. Tài nguyên tự nhiên phục vụ du lịch mạo hiểm ở Đà Nẵng..................................26
2.2.1. Tài nguyên khí hậu:........................................................................................26

2.2.1.1. Tài nguyên nhiệt:..................................................................26
2.2.1.2. Tài nguyên mưa, ẩm :...........................................................28
2.2.1.3. Tài nguyên gió......................................................................30
2.2.2. Tài nguyên địa hình............................................................................................33
..................................................................................................................................34
2.2.3. Tài nguyên thủy văn.......................................................................................35

2.2.3.1. Hệ thống sông suối, thác ghềnh, hồ, đầm.............................35
...........................................................................................................41
2.2.3.2. Biển và đầm phá ven bờ.......................................................42
2.2.4. Tài nguyên rừng.............................................................................................44
......................................................................................................................................50
2.3. Đánh giá tài nguyên tự nhiên phục vụ du lịch mạo hiểm ở thành phố Đà Nẵng. .51
2.4. Thực trạng du lịch mạo hiểm trên địa bàn Đà Nẵng.............................................55


3.2.3.2. Giải pháp thăm dò các tài nguyên tự nhiên có khả năng khai
thác phục vụ DLMH..........................................................................68
3.2.3.3. Giải pháp về phát triển sản phẩm phù hợp với từng loại tài
nguyên tự nhiên.................................................................................69
3.2.3.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực................................69
3.2.3.5. Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
kỹ thuật..............................................................................................70
3.2.3.6 Giải pháp khác:......................................................................71
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................72
1. Kết luận....................................................................................................72
1.1. Những kết quả đạt được........................................................................................72
1.2. Những tồn tại.........................................................................................................73

2. Kiến nghị..................................................................................................73
2.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Bộ, Tổng cục..........73
2.2. Cơ quan quản lý về dụ lịch địa phương.................................................................74
2.3. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương...........................................................74

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................76
E. PHỤ LỤC..................................................................................................50

SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí
DANH MỤC CÁC BẢNG

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

Bảng 2.16 : Mức độ hoang sơ của sông suối , thác ghềnh ở thành phố ...53
Đà Nẵng phục vụ cho DLMH.......................................................................53
Bảng 2.17: Mức độ hiểm trở của sông suối , thác ghềnh ở thành phố .....53
Đà Nẵng phục vụ cho DLMH.......................................................................53
Bảng 2.18 : Mức độ trở ngại của sông suối , thác ghềnh ở thành phố .....53
Đà Nẵng phục vụ cho DLMH.......................................................................53
Bảng 2.19 : Mức độ mạo hiểm của sông suối , thác ghềnh ở thành phố ..53
Đà Nẵng phục vụ cho DLMH.......................................................................53
Bảng 2.20 : Mức độ hoang sơ của biển và đầm phá ở thành phố Đà Nẵng
phục vụ cho DLMH.......................................................................................54
Bảng 2.21 : Mức độ hiểm trở của biển và đầm phá ở thành phố Đà Nẵng
phục vụ cho DLMH.......................................................................................54
Bảng 2.22 : Mức độ mạo hiểm của biển và đầm phá ở thành phố Đà Nẵng
phục vụ cho DLMH.......................................................................................54

SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí


DL

: Du lịch

MH

: Mạo hiểm

KV

: Khu vực

P

: Phường

Q

: Quận

TP

: Thành phố

KTĐN

: Khí tượng Đà Nẵng

SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

hàng triệu đô la Mỹ đi du lịch vũ trụ. Đối tượng khách du lịch mạo hiểm
thường có khả năng chi trả cao, đi du lịch dài ngày. Đó là những tiêu chí quan
trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt du lịch, đồng thời giúp khẳng định đặc
điểm của TNTN là cơ sở để phát triển DLMH.
Một trong những đặc trưng của hoạt động DLMH là tính độc đáo, đa
dạng, đặc sắc và nó được quy định bởi tính chất của TNTN. Nên tùy vào đặc
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

1

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

điểm, tính chất của TNTN ở mỗi địa phương mỗi khu vực cụ thể mà có sự lựa
chọn trong cách thức tổ chức từng hoạt động DLMH khác nhau.
Nước ta có tiềm năng du lịch đa dạng và đang nổi lên là một điểm đến
mới, hấp dẫn trên bản đồ du lịch thế giới. Trong đó thành phố Đà Nẵng là một
trong những nơi có TNTN phong phú, đa dạng thuận lợi để phát triển du lịch
đặc biệt là phát triển DLMH. Hơn nữa, theo định hướng phát triển DL địa
phương này, DLMH cũng là một trong những định hướng được ưu tiên. Tuy
nhiên đến nay TNTN chưa được khai thác hiệu quả để phục vụ DLMH nên
chưa thu hút đông đảo du khách tham gia DLMH cả trong nước và quốc tế. Vì
vậy, “Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển du lịch mạo
hiểm ở thành phố Đà Nẵng” là một vấn đề rất cần thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu..

Nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát
triển du lịch mạo hiểm ở thành phố Đà Nẵng” sẽ vận dụng các quan điểm sau:
5.1.Quan điểm hệ thống
- Khái niệm: Quan điểm hệ thống là quan điểm xem sét các sự vật hiện
tượng là các hệ thống. Trong hệ thống đó là các yếu tố cấu tạo nên và có mối
liên hệ với nhau, mỗi một yếu tố của hệ thống là một á hệ thống cấp thấp hơn,
các hệ thống đó liên lạc với nhau và với môi trường bên ngoài.
- Vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu đề tài cần phải:
+ Xác định được các yếu tố của TNTN phục vụ DLMH.
+ Tách các yếu tố của TNTN phục vụ DLMH ra để nghiên cứu sâu.
+ Nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố của TNTN phục vụ DLMH.
+ Khái quát đặc điểm của TNTN phục vụ DLMH.
5.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ.
- Khái niệm: Quan điểm tổng hợp lãnh thổ là một quan điểm xem sét
đánh giá các sự vật hiện tượng địa lí không đứng biệt lập mà tồn tại trong mối
quan hệ tác động qua lại lẫn nhau rất phức tạp.
- Vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu cần phải:
+ Nghiên cứu tất cả các thành phần của TNTN phục vụ DLMH.
+ Mỗi thành phần của TNTN phải được nghiên cứu trong mối quan hệ
tác động qua lại với các thành phần khác.
+ Trong nghiên cứu đề tài phải sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu.
+ Khi rút ra kết luận, nhận xét về TNTN phục vụ DLMH phải xem sét
đầy đủ các nhân tố tác động đến.
+ Khi đề xuất giải pháp khai thác TNTN phục vụ DLMH cần chú ý
việc tác động vào một thành phần có thể gây biến đổi các thành phần khác.
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

3


chung, DLMH ở thành phố Đà Nẵng nói riêng, lý giải nguyên nhân hình
thành và phát triển của chúng, xác định xu hướng vận động, dự báo dựa vào
căn cứ khoa học, đảm bảo tính tích cực và sáng tạo tinh kế thừa trong nghiên
cứu địa lí.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển
du lịch mạo hiểm ở thành phố Đà Nẵng” sẽ vận dụng các phương pháp sau:
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

4

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

6.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
Sử dụng phương pháp này bằng cách nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý
luận khác nhau về DLMH bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận,
từng mặt theo lịch sử thời gian để hiểu chúng một cách đầy đủ, toàn diện.
Liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin từ các lý thuyết đã thu nhập được
về DLMH để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ, sâu sắc về đề tài đang
nghiên cứu Tài liệu về “Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển
DLMH ở Đà Nẵng” hiện nay khá phong phú, có nhiều nguồn và có độ tin cậy
khác nhau. Việc thu thập và tổng hợp tài liệu phải hết sức thận trọng, đúng
nguồn và đúng chuyên ngành để có được các thông tin chính xác.
6.2. Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết.
Sử dụng phương pháp này bằng cách sắp xếp các tài liệu khoa học về

6.5. Phương pháp thực địa.
Sử dụng phương pháp này bằng cách ra ngoài thực tế thiên nhiên quan
sát, đo đạc, tìm hiểu nghiên cứu các TNTN phục vụ DLMH ở thành phố Đà
Nẵng (địa hình, thủy văn, hải văn, sinh vật…) nhằm đem lại hiệu quả tích
cực nhất.
6.6. Phương pháp chuyên gia.
Sử dụng phương pháp này bằng cách sử dụng trí tuệ của đội ngũ
chuyên gia để xem xét nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn
phức tạp có liên quan đến đề tài nghiên cứu để tìm ra giải pháp tối ưu cho sự
kiện đó hay phân tích đánh giá một sản phẩm khoa học có liên quan đến đề tài
đang nghiên cứu.
7. Cấu trúc đề tài.
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, đề xuất, hệ thống bảng biểu,
phụ lục… nội dung đề tài được xây dựng theo cấu trúc 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nghiên cứu tài
nguyên thiên nhiên phục vụ du lịch mạo hiểm ở thành phố Đà Nẵng.
Chương 2: Khả năng của tài nguyên thiên nhiên phục vụ du lịch mạo
hiểm ở thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác có hiệu quả tài nguyên
tự nhiên du lịch mạo hiểm ở thành phố Đà Nẵng.
8. Lịch sử nghiên cứu đề tài.
Loại hình DLMH đã trở thành đề tài nghiên cứu của không ít những
nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Đặc biệt trong nghiên cứu
về TNTN phục vụ DLMH thì mỗi nhà khoa học đều thể hiện những quan
điểm riêng, thể hiện sự đào sâu tìm tòi của mình so với những người đi trước,
tạo nên những nấc thang phát triển trong quá trình nghiên cứu về TNTN phục
vụ DLMH.
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

6

phục vụ DL trong đó có DLMH.
- Công trình Trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia Hà
Nội, Viện chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường đề cập đến: khi
nói tới tài nguyên thường gắn với hoạt động kinh tế và TNTN là điều kiện để
phát tiển DL nói cung và DLMH nói riêng.
- Công trình nói về tiêu chí hiện trạng và biện pháp phát triển DLMH :
Du lịch trekking ở Việt Nam: loại hình và phương thức tổ chức, nghiên cứu
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

7

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

trường hợp ở Sa Pa (Lào Cao) [Trịnh Lê Anh, 2006], Cơ sở khoa học để phát
triển các sản phẩm du lịch thể thao – mao hiểm ở vùng núi phía Bắc [Phạm
Trung Lương, 2007], Tìm hiểu tour du lịch thể thao – mạo hiểm ở vùng núi
phía Bắc [Phạm Hoàng Tuấn, 2008], Xây dựng chương trình du lịch mạo
hiểm tại trung tâm lữ hành Hội An, [Khương Thanh Thúy, 5/2008]. Thực
trạng và giải pháp phát triển du lịch mạo hiểm tại Lâm Đồng, [Phạm Thị Kim
Cúc, 2009]. Những công trình này chủ yếu nghiên cứu về một loại hình cụ thể
hoặc sản phẩm, chương trình thuộc loại hình du lịch mạo hiểm.
Những công trình nghiên cứu trên hầu như chưa nhất quán về quan
điểm và chỉ tập trung vào một số khía cạnh của TNTN phục vụ DLMH và các
loại DLMH mà tác giả/nhóm tác giả quan tâm.
* Ở thành phố Đà Nẵng:

được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu xã hội loài người dưới hình thức tham gia
trực tiếp và hoạt động sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất.
1.1.3. Tài nguyên du lịch
Theo Luật Du Lịch Việt Nam (năm 2005) quy định tại điều 4, chương I
thì : “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn
hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác
có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình
thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL, đô thị DL”.
1.1.4. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Theo Luật Du Lịch Việt Nam (năm 2005), quy định tại chương 2, điều 13:
“TNDLTN gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ
sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL”.

SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

9

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

1.1.5. Du lịch
Theo Luật Du Lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chương I định
nghĩa: “ DL là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,
giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.1.6. Du lịch mạo hiểm

Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

Sung – một nhà nghiên cứu trong công trình năm 1997 đã đưa ra định
nghĩa về loại hình DLMH đầy đủ hoàn thiện hơn các định nghĩa khác: DLMH
là một chuyến đi với mục đích tham gia các hoạt động để khám phá kinh
nghiệm mới, thường liên quan tới mối nguy hiểm được nhận thức hoặc có thể
kiểm soát, kết hợp với thử thách cá nhân trong môi trường tự nhiên hoặc trong
một không gian ngoài trời xa lạ được sắp đặt.
Từ các định nghĩa, khái niệm, cách hiểu trên, có thể thấy rằng: DLMH
có những đặc trưng cụ thể sau đây: tác động linh hoạt, MH, sự thách thức,
tính mục đích, tính mới lạ, sự kích thích, sự độc lập, sự thám hiểm và khám
phá, sự say mê, sự trải nghiệm cảm xúc [ Jonh Swarbrooke, Colin Beard,
Suzanne Leckie và Gill Pomfret, 2003].
1.2. Phân loại du lịch mạo hiểm
Có nhiều cách để phân loại loại hình DLMH:
- Dựa vào tính chất và đặc điểm của DLMH có thể phân DLMH thành
ba loại:
+ DLMH trên cạn: Bao gồm các môn leo vách núi, leo núi, đi bộ
băng rừng…
+ DLMH dưới nước: Chèo thuyền vượt thác, lướt ván, khám phá đại
dương, đua cano…
+ DLMH trên không: Các môn Bungy, Jump, nhảy dù, bay tàu lượn…
- Dựa vào mục đích chuyến đi có ba loại:
+ DL “ phượt”, DL “bụi” với mục đích khám phá thiên nhiên, trải
nghiệm bản thân và chinh phục những thử thách trong thiên nhiên.
+ Team building xây dựng tinh thần tập thể trong các công ty, tổ
chức… hình thành cách làm việc có phân tích logic… theo đúng mục đích của
nhà tổ chức team building.

Hoạt động mạo hiểm
Khung cảnh mạo hiểm
Hoạt động cần nổ lực về thể chất Ngoài trời, khu vực hoang dã.
hoặc động lực về tinh thần.
Tiếp xúc với thiên nhiên

Ngoài trời, khu vực hoang dã.

Tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác Các khu vực vùng sâu, xa hoặc ở
nhau.

nước ngoài.

Hành trình dài ngày trên cạn, dưới Các khu vực vùng sâu, xa hoặc ở
nước hoặc trân không.
nước ngoài.
[Nguồn: Adventure tourism, the new frontier, John Swarbrook].
Qua bảng trên có thể thấy rằng việc tiếp xúc với thiên nhiên là yếu tố
quan trọng trong rất nhiều hoạt động MH. Khung cảnh hay khu vực càng hoang
dã lại càng có tính MH cao. Nhưng đồng nghĩa với nguy hiểm cũng là sự kích
thích và sự trải nghiệm cao hơn hẳn khi được hòa mình vào cuộc sống hoang
dã. Chính vì thế các loại hình DLMH dựa vào TNTN có sức hút rất cao.
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

12

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

phút đi bộ mỗi tuần thì có thể làm vùng hippocampus tăng thêm trung bình
2% đồng nghĩa với việc giúp cải thiện trí nhớ trong nhiều năm.
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

13

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

Bên cạnh đó, những cuộc phiêu lưu MH cũng giúp cho du khách tăng
khả năng chịu đựng và tự tin hơn.
DLMH đem lại một nguồn thu lớn trong ngành công nghiệp DL. Từ
một thị trường nhỏ nhưng trải qua nhiều năm tháng và đến ngày nay, DLMH
đã trở thành một trong những yếu tố trọng tâm góp phần phát triển trong
ngành công nghiệp không khói này. Từ năm 2009 đến nay, thị trường DLMH
tăng trưởng mỗi năm 65%. Thêm vào đó, các công ty tư vấn cũng tin rằng
ngành công nghiệp DLMH có tiềm năng trong việc tích cực chuyển đổi con
người, môi trường và nền kinh tế. Bởi khi loại hình DL này phát triển sẽ mở
ra công ăn việc làm, môi trường kinh doanh tại địa phương như trở thành
hướng dẫn viên cho các tour MH, cung cấp các bữa ăn và chỗ ở cho du khách
phiêu lưu, bán các mặt hàng thủ công. Đồng thời việc này cũng góp phần
nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên, bảo tồn di sản của con người.
1.5. Khuynh hướng du lịch mạo hiểm trong tương lai.
Với xu hướng quốc tế hóa khoảng cách giữa các quốc gia đang bó hẹp
lại, cũng như cuộc cách mạng của khoa học kỹ thuật sẽ làm cho tương lai của
DLMH sẽ thu hút một số lượng lớn du khách đặc biệt là giới trẻ tham gia loại

truyền cho nhân viên của mình.
Với các tour đặc biệt như vậy, cộng với yếu tố nhàn rỗi của người dân
ngày càng tăng khiến cho thời lượng của các tour MH ngày càng được kéo
dãn ra. Một tour DLMH gồm 3 môn phối hợp phải tốn ít nhất là một tuần, các
tour của khách nước ngoài phải tốn hơn một tháng và đặc biệt là các tour di
chuyển ra ngoài khoảng không vũ trụ.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch mạo hiểm
1.6.1. Các yếu tố tự nhiên.
Các dạng tài nguyên có thể khai thác để phát triển loại DLMH gồm:
- Các dạng địa hình:
Trong đó chủ yếu khai thác đặc điểm về độ cao, độ dốc do cấu trúc địa
hình tạo nên. Độ dốc càng lớn thì tính MH của sản phẩm DL tạo ra cũng sẽ
càng lớn. Hiện nay các tour DLMH (đi bộ hoặc bằng phương tiện như xe
đạp, xe máy, ôtô, tàu lượn) ở vùng núi thường được thiết kế ở những khu vực
có độ dốc lớn nhằm khai thác tính MH ẩn chứa trong dạng tài nguyên này.
Ngoài ra, một dạng TNDL địa hình khác thường được khai thác để xây
dựng các sản phẩm DLMH là hệ thống các “hang động” bởi tính MH cao
chứa đựng trong chúng. Những hang động càng sâu, càng phức tạp (được cấu
tạo hỗn hợp giữa hai tính chất thủy động và động khô) thì càng được quan
tâm khai thác để phát triển các sản phẩm DLMH. Tất nhiên các giá trị cảnh
quan, thẩm mỹ của hang động cũng sẽ đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên sẽ là
thứ yếu nếu tài nguyên địa hình này được khai thác cho mục đích DLMH.
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

15

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

bổ trợ quan trọng sẽ được xem xét đến khi xây dựng các sản phẩm DLMH.
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

16

Lớp: Địa 4A


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành học: Sư phạm Địa lí

Thực tế cho thấy các tour DLMH ở vùng núi thường được thiết kế đi qua
các khu vực có cảnh quan đẹp, hấp dẫn hay những vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên có các giá trị đa dạng sinh học cao. Những giá trị tài nguyên này sẽ
góp phần không nhỏ tạo nên tính hấp dẫn của các sản phẩm DLMH.
Ngoài ra còn có các điều kiện tự nhiên khác có ảnh hưởng đến hoạt
động DL nói chung và DLMH nói riêng như: khí hậu, thời tiết, sự an toàn và
bất trắc của môi trường tự nhiên.
1.6.2. Các yếu tố kinh tế - xã hội
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làm
xuất hiện nhu cầu DL của con người thành thực hiện. Không thể nói tới nhu
cầu hoặc hoạt động DL xã hội nếu như lực lượng sản xuất xã hội còn ở tình
trạng thấp kém.
Nền sản xuất xã hội phát triển tạo điều kiện ra đời của nhiều nhân tố
khác nhau như nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, mức sống, mức thu nhập, thời gian
rỗi rãi. Ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển, nhìn chung nhu cầu nghỉ
ngơi DL còn hạn chế, ngược lại nhu cầu nghỉ ngơi ở các nước kinh tế phát
triển rất đa dạng. Bên cạnh nhu cầu giả trí cuối tuần, hàng năm người dân còn
đòi hỏi những đợt nghỉ dài ngày ở những vùng biển, trên núi, trong nước hoặc

nguyên sinh, núi cao, hải đảo, hoang mạc… nơi còn chứa đựng nhiều bí ẩn
của tự nhiên với những mối nguy hiểm mà khách DLMH mà đó là địa điểm
còn giữ được các giá trị văn hóa bản địa.
* Điều kiện cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với phát triển DL, đặc biệt là mạng
lưới và phương tiện giao thông là những nhân tố quan trọng hàng đầu. Kết
cấu hạ tầng DL bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống
cung cấp điện, nước và xử lý chất thải từ hoạt động DL. Giao thông là một bộ
phận của cơ sở hạ tầng kinh tế, nhưng có những loại phương tiện giao thông
sản xuất chỉ phục vụ riêng cho nhu cầu DL.
* Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật:
Cơ sở vật chất kĩ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra và
thực hiện sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm năng
DL nhằm thỏa nãm các nhu cầu của khách DL.
Cơ sở vật chất kĩ thuật DL bao gồm các cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi
giải trí, dịch vụ bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Đây
được xem là thành phần quan trọng trong cấu thành các sản phẩm DL nói
chung và DLMH nói riêng.
* Dân cư và lao động
Dân cư là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội. Cùng với các hoạt
động lao động, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi DL. Số lượng người lao động
SVTH: Hoàng Thị Thu Huệ

18

Lớp: Địa 4A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status