Phần 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Ra đề theo hướng đánh giá năng lực của học sinh môn
Ngữ văn lớp 9.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn
3. Tác giả:
Họ và tên: Lê Văn Thức
Nam
Sinh ngày 24 tháng 11 năm 1978
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ, đơn vị công tác: Phó Hiệu trưởng THCS Chí Minh
Điện thoại: 0904 921 536
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Lê Văn Thức
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu:
Tên đơn vị: THCS Chí Minh
Địa chỉ: Phường Chí Minh - Thị xã Chí Linh- Tỉnh Hải Dương
6. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Ban giám hiệu tích cực kiểm tra các hoạt động chuyên môn của giáo
viên theo hướng đổi mới.
- Có máy tính với các phần mềm ứng dụng
- Có sự đầu tư nghiên cứu chuyên môn
8. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Tháng 8 năm 2014 đến nay.
TÁC GIẢ
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN
VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
- -
- Sự tích cực vào cuộc của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn.
2.2 Thời gian áp dụng sáng kiến:
Tháng 8 năm 2014 đến nay.
2.3 Đối tượng áp dụng sáng kiến:
- Học sinh trường THCS ( khối lớp 9)
3. Nội dung sáng kiến:
+Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến:
- Đưa việc kiểm tra trở thành một nội dung đánh giá năng lực của học
sinh.
+ Khả năng áp dụng của sáng kiến:
- -
2
Có khả năng áp dụng ở nhiều khối học sinh khác nhau ở bậc THCS.
Đồng thời có thể mở rộng ở cấp THPT.
+ Lợi ích thiết thực của sáng kiến:
Tăng tính hiệu quả của nội dung kiểm tra đánh giá. Thúc đẩy sự tìm tòi,
ứng dụng các phương pháp đổi mới trong dạy học của giáo viên. Tạo cơ sở
cho việc tổ chức đánh giá ngoài.
Tạo động lực học tập cho học sinh. Phát huy tính sáng tạo và hình
thành các năng lực cho học sinh.
Giúp cơ quan quản lí giáo dục đánh giá chính xác chất lượng học sinh.
4. Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến
Sáng kiến này đã và đang được bản thân tôi vận dụng trong quá trình
giảng dạy từ học kì I năm học 2014- 2015 cho đến nay và nhận thấy có nhiều
tín hiệu khả quan. Vì vậy tôi cũng muốn chia sẻ cùng các bạn đồng nghiệp, rất
mong được sự góp ý để sáng kiến hoàn thiện có thể ứng dụng để nâng cao
chất lượng môn Ngữ văn.
phải bàn.
Những năm gần đây, cấu trúc đề bài kiểm tra Ngữ văn bậc học phổ
thông không còn là dạng đề truyền thống có tính chất mệnh lệnh hay áp đặt
mà có sự thay đổi cả về nội dung và cấu trúc. Cụ thể là trong đề bài kiểm tra
có phần câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. Tuy nhiên một điều đáng
buồn là nhiều thầy cô, đặc biệt là các thầy cô dạy lớp 9 (lớp thi vào THPT)
chủ yếu dạy theo hình thức đoán cấu trúc đề, rập khuôn theo kiểu đề đã được
thi các năm trước. Do đó thi chỉ là thi, thi xong học sinh chẳng cần giữ lại kĩ
năng làm bào nào cả cũng chẳng biết mình đã hình thành được những năng
lực gì.
2. Cơ sở lý luận của vấn đề.
Dạy văn là dạy làm người. Văn học là nhân học. Điều này đã được
khẳng định trong nhiều văn bản. Nhưng ra đề thế nào để chúng ta có thể có
được sản phẩm con người qua đào tạo từ môn Ngữ văn một cách hoàn chỉnh
đúng đắn không phải là chuyện đơn giản.
Ra đề môn Ngữ văn để kiểm tra đánh tra đánh giá năng lực của học
sinh, phát triển các năng lực của học sinh là nhiệm vụ của người giáo viên dạy
môn Ngữ văn. Để làm được điều này đòi hỏi người thầy ngoài việc kiểm tra
năng lực của học sinh theo hướng tryền thống còn phait biết sáng tạo tìm tòi
những cánh kiểm tra đánh giá mới để tìm đến tận gốc những năng lực mà học
sinh có, khơi gợi được những tiềm năng này của hoc sinh.
3. Thực trạng của vấn đề.
Bộ môn Ngữ văn được xây dựng trên cơ sở hợp nhất của ba phân môn
Văn học- Tiếng việt- Tập làm văn. Nói như vậy nhưng thực chất lâu nay trong
quan niệm giảng dạy, xây dựng bài của giáo viên thì vẫn ngầm chia ra ba hình
- -
4
Số học Điểm giỏi
Điểm khá
Điểm
trung Điểm yếu/ kém
sinh
bình
khảo
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Khối
3
3.1
28
28.6
52
51.0
9: 98
17
17.3
3.2. Khảo sát chất lượng, mức độ hứng thú của học sinh, thầy cô trong ra
đề và làm bài kiểm tra:
Đứng trước thực trạng trên với mong muốn đưa ra một cái nhìn mới mẻ
với môn Ngữ văn ở góc độ đề kiểm tra. Với mong muốn thay đôỉ nhận thức
của giáo viên trong vịêc ra đề chấm bài kiểm tra môn Ngữ văn. Với mong
55
56.1
28
28.6
Phân tích dữ liệu thu được: như vậy rất ít số học sinh đều hứng thú với
việc học tập môn Ngữ văn. Điều này là một thách thức không nhỏ đối với
người dạy học.
Câu hỏi 2: “ Em thấy các đề Ngữ văn mình đã làm từ lớp 6 đến lớp 8
có sự giống nhau về cách hỏi không?”
Giống hệt, chỉ Khác nhau ở Em không biết
thay tên tác câu hỏi nhỏ,
Số học sinh
phẩm,
nhận không
cuốn
khảo sát (em)
vật, khái niệm hút
SL
%
SL
%
SL
%
Khối 9: 98
72
73.5
9
9.2
17
17.3
pháp ra đề an toàn, không muốn học sinh đi lệch đáp án của mình cho dễ
chấm. Thế nên không có sự sáng tạo trong ra đề, không cần sáng tạo cua rhọc
sinh khi làm bài. Các thầy cô đã quên mất một điều: Yếu tố quyết định niềm
yêu thích môn học của các em chính là sự sáng tạo những gì mình lĩnh hội.
3.2.2.2 Thu thập, phân tích dữ liệu từ các câu hỏi dành cho giáo viên:
Câu hỏi 1, Đồng chí có cho rằng việc đổi mới cách ra đề theo hướng
phát hiện năng lực của học sinh là cần thiết không?
Số giáo viên khảo Cần thiết
Không
cần Không có câu trả
- -
6
sát
thiết
lời
SL
%
SL
%
SL
%
15
6
40
8
53.3
này cho thấy một bộ phận không nhỏ thầy cô chưa xác định được tiêu chí phát
triển năng lực là phát triển cái gì? Phát triển như thế nào? Làm sao đưa được
định hướng phát triển vào đề thi một cách dễ dàng hiệu quả không gây khó
khăn cho người chấm. Hai ý kiến cho rằng cần đổi mới cách tổ chức thi. Đây
cũng là một ý kiến cần trân trọng. Bởi lẽ đổi mới cách tổ chức thi cũng là một
điều kiện để đánh giá công bằng nhận thức, năng lực của học sinh.
Câu hỏi 3, Đợt tập huấn hè vừa qua, với sự truyền đạt của báo cáo
viên, đồng chí đã hiểu chính xác thế nào là ra đề theo hướng phát triển năng
lực học sinh?
Hiểu sâu sắc, Chỉ hiểu vài Không hiểu
Số giáo viên khảo
có thể áp dụng nét chưa áp
sát
dụng được
SL
%
SL
%
SL
%
15
5
33.3
7
46.7
3
20.0
Nhìn vào phần tổng hợp, điều chúng ta phải chú ý quan tâm. Đó là cần
sáng tạo những phương pháp làm mẫu đơn giản hơn để người thầy giáo vận
dụng một hình thức đổi mới của ngành vào công việc dẽ dàng hơn.
nhóm năng lực có thể hình thành cho học sinh.
Nhóm 1: Năng lực thưởng thức, cảm thụ rung động trước cái đẹp, cái
thiện
Năng lực này trong câu hỏi thường bắt đầu bằng các từ: Cảm nhận, suy
nghĩ, thái độ ..
Nhóm 2: Năng lực sử dụng CNTT, khai thác dữ liệu trên mạng Internet
Xuất hiện trong đề yêu cầu tìm kiếm thông tin để giải quyết một vấn đề
( thuyết minh...)
Nhóm 3: Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng ngôn ngữ tiếng
Việt để đưa ra, diễn giải, truyền đạt ý kiến, lựa chọn ngôn từ để hiệu quả tăng
cao.Năng lực này thể hiện ở 4 kĩ năng cơ bản: ( Nghe, nói, đọc, viết theo trí
nhớ- ghi lại câu thơ)
Nhóm 4: Năng lực sáng tạo: thể hiện những suy nghĩ tìm tòi của cá
nhân, đưa ra những ý tưởng mới mẻ trong so sánh, bình luận, phân tích, dự
báo kết luận…
Câu hỏi để khai thác nhóm năng lực này thường bắt đầu bằng các từ,
cụm từ: Nếu là, thử tưởng tưởng, Kết thúc đó đã hợp lí chưa…
( Để phù hợp với việc triển khai đề tài sáng kiến, người viết xin đưa đáp án
kèm ngay sau câu hỏi)
4.2 . Ra đề kiểm tra miệng.
Không nên quan niệm rằng kiểm tra miệng là kiểm tra đầu giờ học,
kiểm tra kiến thức cũ. Mà cần mở rộng khái niệm của việc kiểm tra miệng là
yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức bài cũ. Nhưng đồng thời có thể là phát
hiện, củng cố, mở rộng… kiến thức bài mới. Bài mà giáo viên đang dạy.
Kiểm tra miệng truyền thống
Kiểm tra miệng theo hướng phát hiện,
phát triển năng lực
- Đánh giá học sinh nhớ kiến
- Đánh giá tư duy nhận biết, tiếp
thức
ĐG mức độ năng lực của HS
Xác định nội dung KT, KN cần đạt Xác định các năng lực cụ thể; các tiêu
(theo chủ đề, phân môn,…)
chí, chỉ số
Xác định các cấp độ của chuẩn theo Mô tả các mức độ NL theo quá trình
các nội dung tương ứng
phát triển
Chú ý đến KQ đạt được
Chú ý đến quá trình đi đến KQ
Câu hỏi thiên về nội dung KT, KN cụ Câu hỏi thiên về ND phức hợp, gắn
thể
với tình huống thực tiễn
Chú ý đến tỷ lệ đạt chuẩn của môn Chú ý đến mức độ phân hoá trong
học
việc thực hiện mục tiêu môn học
Việc ra đề kiểm tra 15 phút cần chú trọng đến tính đa dạng của hình
thức hỏi. Bao gồm hình thức trắc nghiệm ( điền khuyết, nối, chọn đáp án đúng
nhất…), kết hợp với hình thức tự luận ( trả lời ngắn)
Ở bài kiểm tra 15 phút. Cần chú ý thời gian làm bài ngắn. Do vậy yêu
cầu về năng lực với học sinh cũng ở mức độ vừa phải. Việc ra đề với yêu cầu
về hướng phát triển năng lực phải thể hiện rõ ở mực tiêu của đề kiểm tra. Cụ
thể trong hướng dẫn chấm. Chúng ta có thể lựa chọn một số năng lực cơ bản
sau:
Những năng lực được giáo viên kiểm tra thường bắt đầu trong hệ thống
câu hỏi với những từ ngữ sau:
4.3.1.Ví dụ đề kiểm tra 15 phút:
4.3.1.1.Ví dụ 1:
Cho đoạn văn:
-Thế nhà con ở đâu?
-Nhà ta ở làng chợ Dầu.
lòng mình. Ông xúc động, ôm khít đứa con nhỏ vào lòng, nước mắt giàn ra,
chảy ròng ròng. (2.0 điểm)
- Tác giả miêu tả nội tâm nhân vật qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ, diễn
tả tình yêu sâu nặng với làng chợ Dầu của ông Hai, tấm lòng thủy chung với
kháng chiến, với cách mạng mà biểu tượng là cụ Hồ. Đó là tình cảm sâu nặng,
bền chặt mà thiêng liêng. (2.0 điểm)
Học sinh phải thể hiện được năng lực suy luận, phân tích, tổng hợp
- Về phương diện hình thức (1.0 điểm): Nội dung điểm hướng vào cách hành
văn của học sinh, chính tả và cách trình bày
Mức chưa tối đa: Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung về nội dung và
hình thức trên.
Mức không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề.
4.3.1.2.Ví dụ 2:
Đoạn kết thúc một bài thơ có câu: Trăng cứ tròn vành vạnh.
- -
10
a. Hãy chép tiếp các câu còn lại để hoàn chỉnh khổ thơ?
b. Đoạn thơ vừa chép có trong tác phẩm nào? của ai?
c. Hình ảnh vầng trăng trong đoạn có ý nghĩa gì? Từ đó em hiểu gì về chủ đề
của bài thơ?
Đáp án:
Mức tối đa:
- Về phương diện nội dung (9.0 điểm):
Bài làm cần trình bày được các ý sau:
a. Chép chính xác đoạn thơ: (1.0 điểm)
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
giả muốn khẳng định điều gì ở người nông dân lúc bấy giờ. Điều đó có ý
nghĩa gì trong hoàn cảnh đương thời của đất nước?
- -
11
Đáp án:
Mức tối đa:
- Về phương diện nội dung (9.0 điểm):
- Mụ chủ nhà tính tình tham lam, hay xoi mói, lắm điều; mấy người đàn
bà mới tản cư lên đanh đá; bà vợ ông Hai bận bịu; cu Húc ngây thơ, ... Mỗi
người một công việc, một tính nết, nhưng có điểm chung: ( 3.0 điểm)
+ Đều yêu nước, ghét Việt gian, ghét giặc.
+ Tẩy chay những kẻ làm Việt gian bán nước.
+ Sẵn sàng cưu mang người cùng cảnh ngộ, cùng chung lập trường tư
tưởng.
- Điều đó làm lên tinh thần đoàn kết đồng lòng đánh giặc, góp phần vào
thắng lợi chung của đất nước. ( 3.0 điểm)
- Cách viết của tác giả giản dị mà sâu sắc, tinh tế. ( 3.0 điểm)
Học sinh thể hiện năng lực phát hiện, lí giải, sử dụng ngôn ngữ để
thuyết phục.
- Về phương diện hình thức (1.0 điểm): Nội dung điểm hướng vào cách
hành văn của học sinh, chính tả và cách trình bày
Mức chưa tối đa: Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung về nội dung và
hình thức trên.
Mức không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề.
4.3.1.4 .Ví dụ 4: Kiểm tra gắn tự luận với trắc nghiệm
Câu 1( 2 điểm): Mỗi đáp án đúng ( 0,5 điểm)
a. Trong truyện Làng, tác giả đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống
thơ.
Trăng cứ tròn vành vạnh
b. Khổ thơ em vừa chép thuộc bài thơ nào, ai là tác giả? Bài thơ có ý
nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống như thế nào ?
Đáp án:
Mức tối đa:
- Về phương diện nội dung (7.0 điểm):
a.Chép chính xác 3 câu thơ: (2.0 điểm)
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
b. Khổ thơ thuộc bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy (1.0 điểm)
- Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống
nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ (4.0 điểm)
- Về phương diện hình thức (1.0 điểm): Nội dung điểm hướng vào cách
hành văn của học sinh, chính tả và cách trình bày
Mức chưa tối đa: Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung về nội dung và
hình thức trên.
Mức không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề.
4.4 . Ra đề kiểm tra ở bài 45 phút trở lên.
Bài kiểm tra 45 trở lên là bài kiểm tra theo PPCT. Nó lại được chia
thành nhiều bài ứng với các phân môm khác nhau.
4.4 .1. Ra đề kiểm tra ở bài 45 phút ở phân môn Tiếng việt
Chú ý đến đặc trưng của phân môn là nắm bắt khái niệm vận dụng vào
tạo lập câu, phân tích giá trị tu từ…
I . Trắc nghiệm: (2 điểm)
Đọc, chọn và ghi chữ cái đúng đầu câu trả lời
đúng vào ô bên dưới.
Câu 1 : Vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách nói như: Tôi nói điều
này có gì không phải anh bỏ qua cho; biết là anh không vui nhưng…..
dựng trong cỏc vn bn khoa hc .
D. Nhng t ng biu th khỏi nim khoa hc, cụng ngh thng c
dựng trong cỏc vn bn khoa hc, cụng ngh.
Hc sinh th hin nng lc ghi nh, phõn tớch, loi b, la chn
II . T lun: (8.0 im)
Cõu 1: (2.0 im)
a. Phõn bit cỏch dn trc tip v cỏch dn giỏn tip?
b. Cho li dn trc tip sau: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago- nguời
n Độ cú nói : Giáo dục một ngời đàn ông đợc một nguời đàn ông, giáo
dục một nguời đàn bà đuợc một gia đình, giáo dục một ngoi thầy đợc cả
một xã hội."
Hóy chuyn li dn trc tip trờn thnh li dn giỏn tip.
ỏp ỏn:
Mc ti a:
- V phng din ni dung (1.5 im):
Chuyn ỳng ni dung theo li dn trờn
- V phng din hỡnh thc (0.5 im): Ni dung im hng vo cỏch
hnh vn ca hc sinh, chớnh t v cỏch trỡnh by.
Mc cha ti a: Ch m bo c mt trong cỏc ni dung v ni dung v
hỡnh thc trờn.
Mc khụng t: Khụng lm bi hoc lc .
Cõu 2: (2.0 im)
Cho kh th:
Khụng cú kớnh, ri xe khụng cú ốn,
Khụng cú mui xe, thựng xe cú xc,
Xe vn chy vỡ min Nam phớa trc:
Ch cn trong xe cú mt trỏi tim.
Trong on th trờn, nh th s dng bin phỏp tu t gỡ? Tỏc dng ca
bin phỏp tu t y?
ỏp ỏn:
- Về phương diện hình thức (0.5 điểm): Nội dung điểm hướng vào cách
hành văn của học sinh, chính tả và cách trình bày.
Mức chưa tối đa: Chỉ đảm bảo được một trong các nội dung về nội dung và
hình thức trên.
Mức không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề.
4.4 .2. Ra đề kiểm tra ở bài 45 phút ở phân môn Văn
Chú ý đến đặc trưng kiểu bài là hiểu về tác giả, phong cách, nội dung,
nghệ thuật của văn bản ( cái hay, cái đẹp trong hình ảnh, ngôn ngữ …)
Phần I: Trắc nghiệm : ( 2.0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng
Câu 1: “Bài thơ tiểu đội xe không kính” viết về những người bộ đội lái xe,
tác giả đã chọn chi tiết nào để lập nên tứ thơ?
A. Khẩu súng. B. Bom đạn. C. Xe không kính.
D. Gian khổ.
Câu 2: Bài thơ “Ánh trăng” có liên quan đến đạo lý truyền thống tốt đẹp
nào của dân tôc ta?
A. Uống nước nhớ nguồn.
B. Tôn sư trọng đạo.
C. Lá lành đùm lá rách.
D. Nước chảy đá mòn.
Câu 3: Nội dung chủ yếu của truyện ngắn “Chiếc lược ngà” là:
A. Kể về một chiếc lược ngà.
B. Kể về cuộc hội ngộ của cha con anh Sáu sau bao nhiêu năm xa cách.
- -
15
C. Th hin cm ng tỡnh cha con sõu nng v cao p trong cnh ng ộo le
ca chin tranh.
4
D
5
1234-
D
C
B
A
Phn II: Trc nghim : ( 8.0 im)
Cảm xúc của nhà thơ Chính Hữu trong đoạn thơ:
Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run ngời vừng trán ớt mồ hôi.
áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cời buốt giá
Chân không giày
Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí)
a.Mc ti a:
*V ni dung: (7.0 im)
c.Mức không đạt: Không làm bài hoặc làm lạc đề.
4.4 .3. Ra đề kiểm tra ở bài 90 phút ở phân môn Tập làm văn
Chú ý đến khả năng cảm nhận thẩm thấu, khái quát, phân tích… Ở kiểu
bài này khả năng tạo lập văn bản của học sinh là rất quan trọng.
Ví dụ: Suy nghĩ của em về giá trị của gia đình trong cuộc sống của con người.
Đáp án:
a.Mức tối đa:
*Về nội dung: (9.0 điểm)
+ Đảm bảo hệ thống ý:...
+ Biết sáng tạo, lý giải các ý....
+ Có dấu ấn cá nhân trong phần lập luận, kiến giải...
- -
17
+ Bài viết của HS đảm bảo các ý cơ bản về nội dung như sau:
- Ý nghĩa của gia đình đối với cuộc sống của con người? ( 3.0 điểm)
+ Gia đình là mắt xích đầu tiên gắn ta với cuộc đời.
+ Tình cảm gia đình là tình cảm cội nguồn tạo nên mọi nguồn tình cảm
khác trong cuộc đời.
+ Không có gia đình, con người ta sẽ chịu nhiều thiệt thòi, bất hạnh.
- Trách nhiệm của mỗi người? ( 3.0 điểm)
+ Yêu quý, trân trọng giá trị của gia đình.
+ Sống gắn bó, tôn trọng tình cảm gia đình (kính yêu, biết ơn ôn bà, bố
mẹ, yêu thương, đoàn kết anh em,...).
+ Không làm điều gì làm mất đi giá trị thiêng liêng của gia đình.
- Bộc lộ suy nghĩ và thái độ của bản thân. ( 3.0 điểm)
*Về hình thức và các tiêu chí khác : ( 1.0 điểm)
+ Bài viết đảm bảo bố cục ba phần
46
47.9
35
36.5
9: 96
3
3.1
Tuy vẫn còn có học sinh bị điểm yếu, kém, số học sinh bị điểm trung
bình còn chiếm 36.5% nhưng tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi, điểm khá đã tăng
cao, đạt 58 em. Điều này khẳng định rõ tính ưu việt trong đổi mới kiểm tra
đánh giá. Đặc biệt là đổi mới trong phát huy năng lực của học sinh ở các nội
dung, hình thức kiểm tra.
5.1. Khảo sát mức độ hứng thú của học sinh, giáo viên
- -
18
Sau khi áp dụng một số giải pháp trên vào nghiên cứu, ra đề, tôi đã tiến
hành khảo sát lại trên hai đối tương giáo viên và học sinh để đánh giá hiệu
quả mà sáng kiến đem lại.
*Đối tượng khảo sát:
- Học sinh: 98 học sinh khối 9
- Giáo viên: 6 giáo viên dạy Ngữ văn tại nhà trường
9 giáo viên dạy Ngữ văn lớp 9 tại các trường THCS
* Thời điểm khảo sát: tháng 1/2015
5.1.1 Khảo sát mức độ hứng thú của học sinh.
Câu hỏi 1: “Em có thích học môn Ngữ văn không?”
Mức độ khảo sát: Rất thích, thích, không thích:
năng lực bản
thân
SL
%
SL
%
SL
%
Khối 9: 98
45
45.9
42
42.9
11
11.2
Như vậy việc các em hứng thú với giờ học văn trên lớp là do các em đã
cảm thấy được tác dụng của phần kiểm tra. Các em không còn lo sợ khi phần
trả lời của mình trình bày nội dung đúng nhưng khác với cách diễn giải trong
đáp án vẫn được tôn trọng, được chấm điểm cao.
5.1.2. Khảo sát mức độ hứng thú của giáo viên.
Việc ra đề theo hướng phát triển năng lực của học sinh có khó
không ?
Đơn giản khi Không có ý kiến
ra đề, khó khi
chấm
SL
%
SL
%
SL
5.2.2. Vấn đề còn bỏ ngỏ giải pháp trong thời gian tới.
Do sáng kiến trải nghiệm trong một thời gian ngắn. Phạm vi mới dừng
lại ở một khối lớp và chủ yếu tham vấn ý kiến của giáo viên dạy lớp 9 nên
không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Điều ày cần tiếp tục nghiên cứu để
bổ sung các giải pháp tích cực hơn.
6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng:
6.1. Về nhân lực:
- Ban giám hiệu nhà trường có sự quan tâm đầu tư các hoạt động
chuyên môn. Có sự phối hợp với các trường khác thực hiện việc đánh giá
ngoài.
-Giáo viên phải có niềm đam mê và không ngại đổi mới. Có khả năng
ứng dụng CNTT khá.
- Phụ huynh học sinh có nhận thức đầy đủ về vai trò của môn văn trong
hành trang sau này của con em. Không bắt con mình, định hướng con mình
học lệch.
6.2. Về trang thiết bị
- Có máy tính, cài đặt các phần mềm ứng trọng trong soạn giảng, ra đề.
6.3. Về kỹ thuật
- Khả năng ứng dụng CNTT
- Thiết kế ma trận, ứng dụng phần mềm tự đảo đề, đáp án.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
- -
20
Đánh giá theo hướng phát triển năng lực là mục tiêu trong đổi mới cách
đánh giá mà Bộ giáo dục đã triển khai.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Lí luận dạy học
- -
21
2.
Bài kiểm tra của học sinh các năm 2011-2012; 2012-2013; 2013-2014
3.
Giáo án của giáo viên môn Ngữ văn ( 2012-2013; 2013-2014)
4.
Một số đề thi vào THPT ( 2012-2013; 2013-2014) của tỉnh Hải
Dương
5.
Tailieuth.net
- -
22