Thực trạng sản xuất rau an toàn ở xã quảng thành, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và hoàn thành đề tài chuyên đề tốt nghiệp, “Thực
trạng sản xuất rau an toàn tại xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế” ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
cô trong trường, trong khoa cũng như Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Đại Học Huế, cùng với các cán bộ xã Quảng Thành đã tận tình giúp đỡ tôi trong
xuốt quá trình thực hiện.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Phạm Thị
Thanh Xuân, người nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến
UBND và người dân xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã
cung cấp số liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện bài khóa luận này.
Xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn động viên,
khích lệ cho tôi trong quá trình học cũng như trong thời gian thực tập để hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian
thực hiện nên không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô.
Xin chân thành.

Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Thân Trọng Quỳnh

i


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu............................................................18
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.......................................................................................18
2.1.1.1 Vị trí địa lý...............................................................................................18
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội...............................................................................20
2.2. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở xã Quảng......................................................22
2.3. Thực trạng sản suất rau an toàn của các hộ điều tra...........................................24
2.3.1. Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra............................................................24
2.3.3 Quy mô cơ cấu sản xuất rau rau an toàn của các hộ điều tra............................25
2.3.3 Tình hình đầu tư sản xuất rau an toàn của hộ điều tra.....................................26
2.3.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn...........................................29
2.3.5. Đánh giá chung về tình hình sản xuất...........................................................39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở XÃ QUẢNG
THÀNH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN...........................................................................................................41
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ....................................................................................................................41

3.1. Định hướng sản xuất rau an toàn.........................................................................41
3.2. Một số giải pháp..................................................................................................42
3.2.1. Về giải pháp kỹ thuật...................................................................................42
3.2.2. Nghiên cứu về giống và bảo tồn giống rau an toàn.........................................43
3.2.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ..........................................................................44
3.2.4. Giải pháp vĩ mô..........................................................................................45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................................49

1. Kết luận...................................................................................................................49
2. Kiến nghị.................................................................................................................49

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

tiêu dùng rau.
Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, nhu cầu nông sản ngày càng tăng lên
về cả chủng loại, số lượng và chất lượng. Để có được rau an toàn cần phải giám sát,
áp dụng theo quy trình từ khâu giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặt biệt là
sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng. Chất lượng
rau an toàn hiện này đang là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng. Hiện nay đã có
những chính sách và quy định của Nhà nước về sản xuất rau an toàn thể hiện sự
quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực này. Quyết định số 67/1998/QĐ_BNN_KHKT
ngày 28/4/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về “Quy định tạm thời
sản xuất rau an toàn” đã quy định cụ thể các mức chỉ tiêu về rau an toàn. Ngày
18/9/2007 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra văn bản về việc tăng cường
sản xuất và tiêu thụ rau an toàn…
Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm văn hoá, du lịch của cả nước.
Hàng năm trên địa bàn tỉnh đón nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế, hàng
vạn sinh viên các tỉnh về cư trú học tập. Công nghiệp của tỉnh đang trên đà phát
triển mạnh, nhiều khu công nghiệp đang được xây dựng, nhiều đô thị mới sẽ được
hình thành. Do đó nhu cầu các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn phục
vụ cho đời sống ngày càng tăng. Tuy nhiên, do khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, thời
tiết thay đổi thất thường nên rau thường bị nhiều loại bệnh phát sinh và gây hại
nặng, thường xuyên phải sử dụng thuốc hóa học. Mặt khác, còn nhiều khó khăn
khách quan và chủ quan trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ mà người trồng
rau đang gặp phải như diện tích đất hẹp, manh mún, khó áp dụng các kỹ thuật tiên

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

1

K46C KTNN



xuất rau an toàn của xã Quảng Thành được thu thập từ UBND xã Quảng Thành,
phòng Nông Nghiệp huyện Quảng Điền. Các tài liệu có liên quan đến RAT được
thu thập từ các bài báo, internet
3.2. Phương pháp phân tích

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

2

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

- Phương pháp thống kê: Từ các số liệu thu thập được vận dụng các phương
pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tổ: Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau như mức đầu tư chi
phí, quy mô đất đai….. của các hộ điều tra mà tiến hành phân tổ có tính chất khác nhau.
3.3. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi thông tin với cán bộ khuyến nông, các nhà kỹ thuật phụ trách về
hoạt động sản xuất rau an toàn.
4. Đối Tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất rau an toàn tại xã Quảng
Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng sản xuất rau an toàn của các hộ
nông dân trên địa bàn xã.
- Phạm vi thời gian: Hoạt động sản xuất rau an toàn năm 2015.

trường, dinh dưỡng… tất cả đều phải sạch và đúng quy trình GAP (Good
Agricultural Practices). Nguồn nước tưới rau không bị ô nhiễm bởi các sinh vật và
hoá chất độc hại, hàm lượng một số hoá chất không vượt quá mức cho phép...Từ đó,
rau quả được coi là an toàn khi có dư lượng nitrat, kim loại nặng và thuốc bảo vệ
thực vật, mức độ nhiễm vi sinh vật dưới ngưỡng quy định của Bộ Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn ban hành với từng loại rau quả. Theo các chuyên gia, rau an
toàn là loại rau mà ngay từ khâu gieo trồng không bị bón phân đạm, hoặc bón rất ít
phân đạm để tránh ô nhiễm muối nitrat, thay vào đó phải bón phân vô cơ như phân
chuồng, phân bắc ủ hoai.
- Rau sạch: là rau được trồng trên đất sạch, tưới nước giếng khoan hoặc nước
sông lớn không ô nhiễm (chất lượng đất, nước được cơ quan chức năng kiểm tra và
công nhận). Không dùng phân tươi hay bón đạm nhiều. Hạn chế tối đa chất kích
thích sinh trưởng. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và sau một
thời gian quy định mới được thu hoạch. Trong đời sống hàng ngày, hai khái niệm
rau an toàn và rau sạch chưa được phân biệt rõ ràng thậm chí còn có sự đánh đồng

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

4

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

giữa rau an toàn và rau sạch. Để phân biệt chính xác hơn, khái niệm rau sạch nên sử
dụng để chỉ các loại rau được sản xuất theo các quy trình canh tác đặc biệt, như rau
thủy canh, rau “hữu cơ”…Mức độ đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực


5

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

- Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế
biến. sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng thu
ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Sản xuất rau tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cải bắp, cà
chua, ơt, dưa chuột… đóng góp một phần đáng kể vào sản xuất chung của cả nước
và mở rộng quan hệ quốc tế.
Tóm lại, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó
cung cấp thực phẩm cho người tiêu dung, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho chế
biến và sản phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, bảo đảm an
ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho
người lao động, tận dụng đất đai, điệu kiện sinh thái.
1.1.3. Đặc điểm kỹ thuật của sản xuất rau an toàn
Rau an toàn khác rau đại trà ở chỗ nó được sản xuất theo các nguyên tắc đã
được nghiên cứu bởi các chuyên gia và các nhà nghiên cứu. Rau được sản xuất theo
đúng các nguyên tắc này sẽ đảm bảo chất lượng.
GAP (Good Agriculture Practice) là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu
Âu EURPWG (Euro- Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ
bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng
của họ. Họ đưa ra khái niệm GAP từ năm 1997.
Nguyên tắc sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP đó là:

nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh
vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.
Bảo vệ thực vật: Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật thuộc nhóm độc I và
II, khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm III và IV. Nên chọn loại thuốc có hoạt
chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hóa học trước khi
thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như các hạt
củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các
biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: Luân canh cây trồng hợp
lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý… Thu hoạch,
đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị
dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo
cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì
phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho
người tiêu dùng.
1.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá rau an toàn
- Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thì có 4 tiêu chuẩn sau đây
nếu vượt quá ngưỡng cho phép sẽ thuộc vào rau không an toàn, các nhóm chất đó
là: Dư lượng thuốc hóa học (thuốc sâu, bệnh, thuốc cỏ), số lượng vi sinh vật, ký
sinh trùng gây bệnh, dư lượng đạm nitrat, dư lượng các kim loại nặng (chì, thủy
ngân, kẽm, đồng, asenic..) Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Khái niệm thuốc bảo vệ
thực vật: Gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc diệt chuột và thuốc
kích thích sinh trưởng cây trồng, gọi tắt là thuốc bảo vệ thực vật. Như vậy, thuốc
bảo vệ thực vật khi phun vào cây trồng thuốc sẽ tạo thành lớp mỏng bám vào bề
mặt thân, lá và mặt đất, mặt nước và 1 lớp chất đó nó còn tồn đọng lại trên sản

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

7

K46C KTNN

thuốc bảo vệ thực vật dư lượng NO3, dư lượng kim loại nặng, vi sinh vật gây hại.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn
1.2.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Điều kiện đất đai
- Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chung
cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng. Đặc điểm về địa hình, độ cao của đất đai có
ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất rau. Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

8

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể. Rất
có thể một đặc điểm nào đó của đất đai khó khăn cho phát triển cây trồng này,
nhưng lại thuận lợi cho phát triển loại cây khác. Đồng thời cũng cần xem xét trong
từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây
trồng nhất định.
1.2.1.2. Điều kiện khí hậu
- Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nông nghiệp cũng như
sản xuất rau an toàn nói riêng. Cần phải phân tích những thông số cơ bản của khí
hậu như: nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm không khí…, đánh giá về mức độ
ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể.
- Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

lực lượng lao động của nước ta chiếm khoảng 50% tổng số dân, hàng năm có them
khoảng 1,1 triệu lao động mới. Chính vì vậy, nguồn lực lao động của nước ta rất dồi
dào, có thể đáp ứng được nhu cầu cho phát triển nông nghiệp nói chung cũng như
sản xuất rau nói riêng. Là điều kiện hết sức quan trọng trong việc phát triển sản xuất
rau ở Việt nam hiện nay.
1.2.223. Vốn
- Bên cạnh nguồn lực về lao động, vốn cũng là vấn đề không thể thiếu trong
phát triển sản xuất rau an toàn. Nhà nước cũng đã có những chính sách để hỗ trợ
người dân vay vốn phục vụ cho sản xuất rau an toàn.
1.2.2.3. Thị trường
- Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất kinh
doanh rau an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn.
- Về nhu cầu thị trường đối với rau an toàn: cầu thị trường phụ thuộc vào thu
nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực. Thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu
cầu về rau an toàn cũng tăng lên, do rau an toàn là sản phẩm có nhu cầu thiết yếu
hàng ngày của dân cư, cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã qua chế biến
khác. Hiện nay, thu nhập của dân cư ngày càng gia tăng, người dân ngày càng chăm
lo đến vấn đề sức khỏe, chình vì vậy nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng lên, thị
trường rau an toàn ngày càng được rộng mở.
- Vấn đề giá cả cũng là một yếu tố quan trọng, giá rau an toàn thường cao
hơn rau thường do chi phí sản xuất rau an toàn thường cao hơn. Giá quá cao thì
người tiêu dung sẽ tiêu dùng ít hơn, và nếu giá quá thấp thì không đảm bảo cho sản
xuất. Vhính vì vậy cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn cần phải có mức giá hợp
lý để đảm bảo cả hai vấn đề này.
1.2.2.4. Chính sách, cơ chế quản lý
- Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát
triển sản xuất rau an toàn. Nhà nước có các chính sách để hỗ trợ cho sản xuất nông
nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng như: Chính sách nhiều thành

thống), do khống chế được các yếu tố ngoại cảnh. Rau quả trồng trong nhà kính,
nhà lưới không chứa độc tố, hợp vệ sinh, mẫu mã đẹp, dễ xuất khẩu.
1.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau an toàn
Tổng giá trị sản xuất (GO): Toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được
sản xuất ra trong một thời gian nhất định thường là một năm.
Giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phần giá trị do lao động mới sáng tạo ra
trong một thời kỳ nhất định. Đó chính là một bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau
khi trừ đi chi phí trung gian.
VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy bao gồm cả công lao
động gia đình tham gia sản xuất.
MI = GO – Chi phí bằng tiền – khấu hao – thuế
Lợi nhuận (Pr): là khoảng chênh lệch giữa giá trị sản xuất (GO) trừ đi tổng
chi phí sản xuất (bao gồm chi phí bằng tiền và chi phí không bằng tiền).
Pr = GO – TC

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

11

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

1.3. Thực trạng sản xuất rau an toàn Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.1 Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam
Theo số liệu từ Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn năm 2012 diện

466.177
DH Nam Trung Bộ
62.651
64.809
Tây Nguyên
123.859
87.361
Đông Nam Bộ
83.105
67.768
ĐBSCL
221.819
246.240
(Nguồn Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn năm 2012)
Qua số liệu bảng 1 ta thấy diện tích trồng rau an toàn ở cả nước năm 2012
tăng 3,71% so với năm 2011. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau lớn nhất
cả nước năm 2012 với diện tích trồng là 246.240 nghìn ha, chiếm 29,9% diện tích
rau của cả nước. Điều này là do đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn phì
nhiêu thời tiết thuận lợi quanh năm cho việc canh tác gần thị trường tiêu thụ thành
phố Hồ Chí Minh. Đồng sông Hồng là vùng sản xuất lớn thứ hai trong năm 2012
diện tích trồng rau là 159.7690 nghìn ha, chiếm 19,39% diện tích rau toàn quốc.
Qua tập hợp báo cáo của 46 Sở Nông nghiệp và PTNT đến hết tháng 9/2012:
- Số diện tích đã được Sở Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất rau an toàn theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

12

K46C KTNN

phạm đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục lỗi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,
giúp hợp tác xã phát triển.
+ Bình Dương: Một số mô hình tiêu biểu gắn sản xuất với tiêu thụ trên địa
bàn: 02 tổ hợp tác sản xuất rau an toàn:
+ Tổ sản xuất RAT xã Tân Định,huyện Bến Cát: diện tích 7 ha (sản xuất 3
vụ); sản lượng: 378 tấn (dưa leo, khổ qua, bầu, bí, mướp,....);

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

13

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

+ Tổ sản xuất RAT Thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên: diện tích: 5 ha
(sản xuất 3 vụ); sản lượng: 234 tấn (hành lá, khổ qua, dưa leo,...);
Từ dự án “Xây dựng vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn
2010-2012” đã thành lập 02 tổ hợp tác sản xuất rau an toàn tại 02 địa điểm nêu trên.
Tổ hợp tác được hoạt động dưới sự quản lý và điều hành sản xuất từ 02 tổ trưởng tổ
hợp tác, có sự hướng dẫn quy trình sản xuất rau an toàn, phòng trừ sâu bệnh, sử
dụng phân bón và thuốc BVTV, ... của cán bộ kỹ thuật Chi cục BVTV Bình Dương.
Định kỳ mỗi tháng 02 lần, Chi cục BVTV lấy mẫu rau từ 02 tổ rau phân tích dư
lượng thuốc trừ sâu trên rau bằng phương pháp phân tích nhanh (GT Testkit), khi
mẫu rau có dư lượng (ở mức an toàn) Chi cục tiếp tục phân tích định lượng để phân
tích rõ gốc thuốc nông dân sử dụng.
Khi 02 tổ rau sản xuất có sản phẩm, nhờ sự tác động và hỗ trợ của Sở Nông


Tp. Hồ Chí Minh: - Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Phước An (Địa chỉ:
12/19D ấp 4, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh): Là mô hình thí điểm của Dự
án Xây dựng và Kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm, là tổ chức tích cực
trong phong trào thi đua áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế rau. Hợp tác xã
bắt đầu áp dụng quy trình VietGAP trong sản xuất rau từ năm 2009 với diện tích
7 ha, đến năm 2012 diện tích sản xuất rau an toàn tăng lên 17 ha, sản lượng đạt
298 tấn/tháng. Đến nay, tổng diện tích được chứng nhận VietGAP là 4,06 ha (13
hộ sản xuất và nhà sơ chế).
- Liên tổ sản xuất và kinh doanh rau an toàn Tân Trung (ấp Đình, xã Tân Phú
Trung, huyện Củ Chi): Là mô hình thí điểm của Dự án Xây dựng và Kiểm soát chất
lượng nông sản thực phẩm, là tổ chức tích cực trong phong trào thi đua áp dụng
VietGAP trong sản xuất, sơ chế rau. Hiện nay, tổng diện tích sản xuất rau an toàn
theo quy trình VietGAP là 9,5 ha (50 hộ), trong đó diện tích được chứng nhận
VietGAP là 1,3 ha.
- Hợp tác xã Ngã Ba Giòng (Địa chỉ: ấp 4, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc
Môn): Hiện nay, tổng diện tích sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP là 15
ha, trong đó diện tích được chứng nhận VietGAP là 3,25 ha. Hình thức tiêu thụ chủ
yếu thông qua các hợp đồng nguyên tắc, trung bình 04 tấn/ngày.
1.3.2 Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Thừa Thiên Huế
- Toàn tỉnh có diện tích sản xuất rau trên 3200 ha, song phân bố không đều,
manh mún, nhỏ lẻ mang tính thời vụ, tự cung tự cấp. Chỉ có một số vùng trồng tập
trung, chuyên canh chủ yếu ở thành phố Huế và một số xã vùng ven như Quảng
Thành, Quảng Thọ - huyện Quảng Điền, Hương An, Hương Xuân, Hương Chữ
-huyện Hương Trà, Phú Mậu - huyện Phú Vang,...
Năm 2009, thông qua một số các đề tài, dự án, chương trình của Trung tâm
Khuyến Nông Lâm Ngư, của trường Đại học Nông Lâm Huế, và một số tổ chức
khác, một số mô hình sản xuất rau an toàn đã được triển khai tại các địa phương
như: HTX Hương Long - TP Huế ( 0,5ha), HTX Kim Thành - Quảng Thành (1,1
ha), HTX La Chữ -Hương Trà (1 ha),…

QĐ-NNPTNT
Quảng

Thành,

huyện

Quảng Điền
HTX Quảng Thọ 2, xã Quảng

Xà lách, Rau thơm
1,8 Rau má, Mướp đắng

ngày 11/8/2010
576/

QĐ-NNPTNT

Thọ, huyện Quảng Điền
HTX Hương An, xã Hương

ngày 11/8/2010
0,9893 Rau cải, hành lá, xà 737/
QĐ-NNPTNT

An, huyện Hương Trà
HTX Hương Chữ, xã

lách, kiệu, rau thơm ngày 7/10/2010
1,075 Xà lách, hành hoa, 05/


16

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

số 668/QĐ-NN&PTNT ngày 11 tháng 9 năm 2010), hoàn thiện thủ tục hành chính về
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn cho các địa phương.
Nhìn chung, tình hình sản xuất rau an toàn vẫn còn dừng lại ở mức độ sản
xuất thử nghiệm với quy mô nhỏ, thị trường tiêu thụ rau an toàn chưa nhiều. Các
đơn vị sản xuất mới chỉ thực hiện đăng ký đủ điều kiện sản xuất, chưa có đơn vị nào
công bố sản phẩm rau quả sản xuất được áp dụng Quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn theo Quyết định số 379/QĐ/BNN-KHCN
ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT.
Tuy vậy, có một số đơn vị đã có nhiều cố gắng trong bảo quản, sơ chế, tiếp
thị quảng cáo và cho ra được những sản phẩm có chất lượng như Doanh nghiệp tư
nhân Rau an toàn Hóa Châu thu mua ở nông dân và sơ chế cung cấp cho các siêu thị
như: Siêu thị Thuận Thành 1, Siêu thị Thuận Thành 2, Siêu thị Tràng Tiền (COOP
MARK Huế), Siêu thị Big C.

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

17

K46C KTNN


2.1.1.3. Khí hậu thời tiết.
- Thời tiết khí hậu xã Quảng Thành mang bản chất của khí hậu miền Trung.
Khí hậu thời tiết khắc nhiệt do địa hình phân bố khí hậu mang lại. Một năm có hai
mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa, mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 thời tiết
nóng bức khô hạn, Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau tháng
9-10 thường kéo theo lũ lụt. Tháng 11 mưa giai dẳng khí hậu ẩm, mưa và lạnh. Đặt

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

18

K46C KTNN


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Thị Thanh Xuân

biệt trong những năm gần đây thời tiết thay đổi có lúc thấp nhất là 8,8°C. Điều đó
đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và
sản xuất rau an toàn nói riêng.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thay đổi theo các tháng trong năm, nhiệt độ trung bình cả
năm là 25°C, những tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5 đến tháng 8 với mức nhiệt
trung bình là 29,4°C, Nhiệt độ lúc cao nhất 39,9°C. Nhiệt độ cao gây thiếu nước
trong sản xuất nông nghiệp, đất khô nức ảnh hướng đến sức phát triển của cây trồng.
Nhiệt độ cao bốc hơi lượng phân bón, sâu bệnh xuất hiện nhiều hơn làm giảm năng
xuất và chất lượng cây trồng, gây khó khăn trong sản xuất rau an toàn, đặt tính rau
đòi hỏi lượng nước tưới lớn, giữ ẩm cho đất che chắn tránh nhiệt độ oi bức của ánh
sáng mặt trời.
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cao nhất là 92% vào tháng 12 và tháng 2. Điều

Như vậy, đời sống người dân thôn Thành Trung chịu ảnh hưởng phức tạp của
diễn biến thời tiết khí hậu như trên. Do đó trong phương án sản xuất cần có kế hoạch
xây dựng mạng lưới tưới tiêu, chống ngập úng, ngập mặn đồng thời vận động bà con
nông dân xuống đồng đúng thời vụ nhằm hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại.
2.1.1.4. Nguồn nước và thủy văn.
Thôn Thành Trung có nguồn chảy tương đối dồi dào của sông Bồ. Ngoài ra ở
thôn còn được xây dựng hệ thống thủy lợi, trạm bơm nhằm phục vụ cho việc tới
tiêu tương đối thuận lợi
Do địa hình thấp trũng nên nơi đây hình thành một số ao vũng nước nông
cạn chủ yếu để trồng rau muống. Ngoài ra người dân nơi đây còn tận dụng nguồn
nước mưa, nước ngầm để sản xuất ra. Nguồn nước máy cũng đã về địa bàn thôn để
phục vụ đời sống sinh hoạt cho người dân nơi đây.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.2.1. Tình hình đất đai
Địa bàn xã Quảng Thành có tổng diện tích đất là đất tự nhiên 1074,32 ha
trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp 684,79 ha. Trong đó phần lớn là diện tích
đất trồng 2 vụ lúa, ngoài ra có 35,7 ha đất trồng rau và 92,5 ha nuôi trồng thủy sản.
Hiện nay đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đang có su hướng chuyển đổi từ sản
xuất lúa chuyển sang sản xuất rau tại những khi vực thiếu nước tưới vào mùa khô.
Sự luân canh này nhằm giúp bà con tăng thu nhập đáp ứng nhu cầu thị trường và đã
có giải pháp thích hợp trong quá trình sản xuất.
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
Về giao thông: giao thông nông thôn là điện quan trọng để phát triển nông
thôn, nếu mạng lưới giao thông tốt thì sẽ thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, trao
đổi thông tin và tiếp cận thị trường bên ngoài cũng như dễ dàng đón nhận các tiến
bộ về sản xuất từ bên ngoài. Đặc biệt với nghề trồng rau sản phẩm thường là tươi,
xanh, dễ thối hỏng vì vậy vấn đề lưu thông buôn bán trôi chảy có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Do đó trong những năm qua chính quyền địa phương đã quan tâm chú
trọng đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ và coi đây là
nhiệm vụ cấp bách và lâu dài.

mầm non. Cơ sở phục vụ cho các công tác dạy và học tương đối đầy đủ, ở các nhà
trẻ mỗi cháu đều có ly uống nước, khăn lau mặt và nơi đi vệ sinh. Các trường tiểu
học và THCS ngoài các phòng học thì còn có các phòng chức năng như văn phòng
đoàn, đội, phòng thí nghiệm, phòng tin học và phòng trưng bày truyền thống khác.
Qua đây ta thấy tình hình Cở sở hạ tầng ở thôn tuy chưa hiện đại nhưng cơ
bản hoàn chỉnh có thể đáp ứng nhu cầu và phục vụ một cách cơ bản trong sản xuất
cũng như trong đời sống của người dân nơi này.
2.1.2.4. Tình hình dân số và lao động.
- Dân số:
Quảng Thành là xã thuộc huyện Quảng Điền, toàn xã có 9 thôn với 2.815 hộ và
12.241 nhân khẩu, trong đó nam có 6.083 người, nữ có 6.158, hộ nghèo 137 hộ chiếm
tỷ lệ 4.98% ( trong đó có 85 hộ nghèo có phụ nữ làm chủ hộ ), hộ cận nghèo: 176 hộ
chiếm tỷ lệ 6.5%. Qua đó ta thấy rằng cơ cấu nam, nữ đã có sự chênh lệch không đáng

SVTH: Thân Trọng Quỳnh

21

K46C KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status