Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, số 2/2003
157Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở xã Vân Nội,
huyện Đông Anh, thành phố Hà nội
Current situation of production and distribution of safe vegetables in Van Noi
commune, Dong Anh district, Hanoi city
Ngô Thị Thuận
1
Summary
Production and distribution of safe vegetables are urgent issues in terms of economic
and social development, environment and peoples health. The present paper reported
results of a case study of Van Noi commune farmers who have a long traditional
vegetable production. Particularly, the commune has been selected as one of the pilot
sites of the safe vegetable program. The program has gained initial achievements, such
as diversification of safe vegetables and establishment of marketing channels supplying
safe vegetables to consumers. However, the program is facing constraints in production
and distribution aspects such as low area and yield of safe vegetables, low quality of
vegetables produced, fluctuation of vegetable prices, a backward method of vegetable
distribution, especially lack of safe vegetable quality control network. The vegetable
producers lack of capital, knowledge and an efficient marketing performance.
Keywords: safe vegetable, production, product, marketing, distribution, price
1. đặt vấn đề
1
Rau là thực phẩm không thể thiếu
nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: x Vân Nội, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội. Đây là x
chuyên sản xuất rau xanh cho thành phố
Hà Nội, với diện tích chuyên rau là 201
ha, chiếm 67,9% diện tích canh tác, 1564
hộ trồng rau chiếm 86,5% tổng số hộ sản
xuất nông nghiệp của x, giá trị sản xuất
của rau chiếm từ 65 đến 70% tổng giá trị
sản xuất ngành trồng trọt. X có vị trí
thuận lợi, nhân dân có kinh nghiệm trong
thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn 158
sản xuất rau và kinh doanh các hoạt động
dịch vụ khác.
Phơng pháp nghiên cứu: Thu thập số
liệu từ các nhà nghiên cứu, các ban, ngành
của x Vân Nội, huyện Đông Anh, Sở
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Hà
Nội, Viện Nghiên cứu Rau quả và các tài
liệu điều tra trực tiếp các hộ sản xuất rau
an toàn của x. Chọn và phỏng vấn theo
bản câu hỏi 60 hộ sản xuất rau an toàn,
chiếm 36,8% tổng số hộ sản xuất rau an
toàn của x (30 hộ chuyên sản xuất rau an
toàn, 30 hộ không chuyên sản xuất rau an
toàn). Các số liệu đợc xử lý và tổng hợp
lợng rau an toàn sản xuất ở Vân Nội
đợc trình bày ở bảng 1 cho thấy:
Rau an toàn chỉ thấy ở một số rau có
giá trị kinh tế cao nh cà chua, su hào, súp
lơ, cải bắp, xà lách xoăn. Diện tích của
từng loại rau này cũng có xu hớng tăng
lên, tăng nhiều nhất và chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng diện tích gieo trồng rau an
toàn của x.
Bảng 1.
Diện tích, năng suất và sản lợng một số loại rau an toàn ở Vân Nội
Diện tích ( ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lựợng (tạ)
Diễn giải
1998
1999
2000
1998 1999 2000 1998 1999 2000
Cải bắp
3,0
5,7
15,0 208,4 208,4
207,2
625,2
1187,9
2651,4
Hành tỏi
1,5
1,6
1,8 178,6 189,0
192,0
267,9
302,4
345,6
Cải các loại
15,0
17,1
20,0 203,5 209,0
211,0
3052,5
3573,9
4220,0
Đậu đỗ các loại
0,5
1,1
1,4 138,7 138,9
140,3
69,4
157,0
Năng suất một số loại rau an toàn của
Vân Nội qua 3 năm đều tăng (súp lơ: 1998
230,6 tạ/ha, năm 2000 lên tới 274,3 ta/ha;
su hào: từ 124 tạ/ha lên 129,1 tạ/ha năm
2000 thấp hơn so với năng suất rau bình
thờng, năng suất rau an toàn thờng thấp
hơn (1998 ở Việt Nam bắp cải: sản xuất
bình thờng đạt 226 tạ/ha, cà chua 151
tạ/ha (Trần Văn Lài, 1999). Sự khác nhau
này là do giống, điều kiện sản xuất, thời
tiết và đặc biệt do qui trình sản xuất khác
nhau. Rau an toàn sản xuất theo quy trình
tiêu chuẩn, không bón phân hoá học nên
năng suất thờng thấp hơn rau thờng.
Chất lợng rau an toàn
Theo kết quả kiểm tra của Sở Khoa học
Bảng 3. Hệ số của các yếu tố ảnh hởng đến năng suất một số loại rau an toàn
Diễn giải Su hào Cải bắp Cà chua Súp lơ
1. Hệ số tự do (Intercept) 2,052 1,308 1,643 1,157
2. Các yếu tố ảnh hởng
- Giống (Cây)
- 0,072
- 0,077
- 0,067
0,354
Quy định (1)
Thực tế (2)
Zn (1)
Zn (2)
Pb (1)
Pb (2)
Cd (1)
Cd (2)
Hg (1)
Hg (2)
Cải bắp 500 3038 4,95
0,67
0,016
0,0005
Su hào 500 2150 4,90
3,40
0,0020
Đỗ Hà lan
200 448 6,90
0,47
0,009
0,0004
Xà lách 1500 1477 4,67
0,48
0,007
0,00001
Da chuột
150 356
<15-20
5,88
<1-2
0,32
<0,2-0,8
ngỡng qui định, tức là nằm trong mức an
toàn.
Các yếu tố ảnh hởng đến năng suất rau
an toàn
Thông qua các hệ số ảnh hởng của
các yếu tố tới năng suất một số loại rau an
toàn cho thấy ảnh hởng của phân hữu cơ,
công lao động và thuốc bảo vệ thực vật là
rõ rệt nhất. Hệ số ảnh hởng của phân hữu
cơ tới năng suất su hào là 1,046, nghĩa là
cứ tăng mức bón phân hữu cơ lên 1% thì
năng suất su hào tăng 1,046 %, năng suất
bắp cải tăng 0,507%. Riêng đối với cà
chua công chăm sóc có ảnh hởng lớn
nhất (bảng 3).
Ước lợng mức tăng (giảm) năng suất
của các loại rau an toàn này dựa vào hệ số
ảnh hởng của từng yếu tố qua số liệu
bảng 4 đều cho nhận xét rằng, hiệu quả
tác động của 3 yếu tố (phân hữu cơ, công
lao động và
thời vụ là rõ rệt và có vai trò tích cức trong
sản xuất rau an toàn.
Thực trạng tiêu thụ rau an toàn của
Vân Nội
+ Rau an toàn tại Vân Nội đợc tiêu thụ
qua 2 kênh trực tiếp và gián tiếp nh sau (sơ
đồ 1):
- Hộ sản xuất rau bán cho ngời tiêu
dùng
11,02
Lân 0,945
- 3,81
- 8,18
- 2,35
Kali 2,293
- 3,57
- 0,91
- 2,46
Phân Vi sinh 3,387
0,56
1,61
0,30
Phân hữu cơ
8,598
-
0,11
0,89
3,70
Thời vụ
6,740
0,15
3,04
0,73(Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu phân tích ở bảng 3)
Ngô Thị Thuận 161
Các nhóm hợp tác tiêu thụ rau an toàn,
gồm từ 5-10 hộ. Họ liên kết với nhau, hình
thành các nhóm tiêu thụ đổi công. Phơng
chợ Xanh). Ngời mua thờng là các
khách sạn, cửa hàng ăn, các cơ quan xí
nghiệp, ngời nớc ngoài đang sống tại
Việt Nam và chủ yếu là ngời dân của
thành phố.
+ Vì nhu cầu thị trờng về rau an toàn
là rất lớn nên khối lợng rau an toàn mà
x Vân Nội sản xuất ra hàng năm thờng
Ngời sản xuất
Ngời thu
gom
Ngời buôn
rau cấp 1
Hợp tác x
tiêu thụ
Các đại lý
rau
Ngời bán
lẻ rau
Khách sạn, nhà
hàng
Ngời bán
buôn rau cấp 2
Ngời tiêu dùng
bán rau an toàn có cao hơn chút ít, song
với giá bán rau an toàn tại Vân Nội, theo
chúng tôi ngời tiêu dùng có khả năng
thanh toán đợc. Tuy nhiên, rau an toàn là
sản phẩm còn mới mẻ đối với ngời tiêu
dùng Việt Nam. Trên thực tế chúng ta
cha có một phơng tiện nào để phân biệt
rau an toàn và rau thờng nên ngời tiêu
dùng không yên tâm sử dụng (Viện
Nghiên cứu Rau quả trung ơng, 1999).
Đối tợng tiêu dùng rau an toàn mới tập
trung vào một số ngời có thu nhập cao và
có hiểu biết về rau an toàn. Vì vậy, phần
nào có ảnh hởng đến tiêu thụ rau an toàn
trên thị trờng.
4. Kết luận
Sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở Vân
Nội mấy năm qua đang có xu hớng phát
triển tốt, chủng loại rau khá phong phú, đ
góp phần giải quyết nhu cầu rau xanh cho
thị trờng Hà Nội. Tuy nhiên, tỷ trọng
diện tích và sản lợng còn thấp, chất lợng
cha đảm bảo, giá bán không ổn định.
Các hình thức tiêu thụ rau an toàn của x
Vân Nội khá đa dạng, cồng kềnh và đang
trên đà phát triển. Phơng thức bán còn
thủ công và đặc biệt cha có hệ thống
Bảng 5. Giá bán một số loại rau an toàn theo mùa vụ
Đơn vị tính: đồng/kg
Diễn giải Đông xuân Hè thu Xuân hè
2700
2800
3. Su hào
- Vụ sớm
- Chính vụ
- Vụ muộn
1233
1500
600
1600
1633
2500
1000
1400
2200
1600
2000
3000
4. Súp lơ
- Vụ sớm
- Chính vụ
- Vụ muộn
3367
5700
2000
2400
4733
2700
3700
7800
rau an toàn ở các vùng ngoại vi của Việt
Nam, Báo cáo tại Hội nghị Quốc Gia về
rau sạch tại Hà Nội, tháng 2/1999.
Trần Khắc Thi (1996), Kỹ thuật trồng rau
sạch, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Trần khắc Thi (1995), Rau sạch và một số