Đánh giá ảnh hưởng của sản xuất nghề mộc tới sức khỏe của người lao động và môi trường - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN XUẤT
NGHỀ MỘC TỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO
ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TẠI
XÃ THANH LÃNG – HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Nguyễn Mai Thu
Nguyễn Thị Lạc Hồng
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Nguyễn Tuấn Vũ
Vũ Thanh Tùng
Chu Thị Hải Yến
Ninh Quốc Phú
Đinh Minh Anh

HÀ NỘI - 2013



Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................................ 7
CHƯƠNG 2.

PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.....................8

Mục tiêu của đề tài................................................................................................................. 8
Mục tiêu tổng quát............................................................................................................. 8
Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................. 8
Phạm vi nghiên cứu............................................................................................................... 8
Đối tượng nghiên cứu............................................................................................................ 8
Cỡ mẫu và chọn mẫu............................................................................................................. 8
Cỡ mẫu:

8

Chọn mẫu

8

Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 8
Phương pháp điều tra........................................................................................................ 8


Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................ 9
Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................................... 9
CHƯƠNG 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 10

Kết quả nghiên cứu.............................................................................................................. 10

Về môi trường 18
Khuyến nghị 18
Đối với UBND 18
Đối với các cơ sở sản xuất............................................................................................... 19
Đối với người lao động.................................................................................................... 19
Biện pháp

19

Biện pháp về kỹ thuật công nghệ..................................................................................... 19
Biện pháp kỹ thuật vệ sinh............................................................................................... 19
Biện pháp tổ chức lao động khoa học.............................................................................. 20
Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe........................................................................................ 20


Biện pháp tăng cường công tác giáo dục, huấn luyện về ATLĐ...................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 22
PHỤ LỤC................................................................................................................... 16
Phụ lục 1. Bảng kiểm điều kiện lao động nghề mộc.............................................. 16
Phụ lục 2. Một số hình ảnh tư thế lao động........................................................... 16
Phụ lục 3. Trang thiết bị tại cơ sở sản xuất............................................................ 20
Phụ lục 4. Rác thải trong sản xuất mộc................................................................. 23
Phụ lục 5. Sản phẩm nghề mộc.............................................................................. 24


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSSX

Cơ sở sản xuất


Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ tiếng ồn đạt tiêu chuẩn tại các cơ sở................................................ 13
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ độ rung chuyển đạt tiêu chuẩn tại các cơ sở....................................14
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ các cơ sở có phúc lợi xã hội.............................................................14
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ cơ sở vật chất của các xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn.....................15
Bảng 3.1. Tỷ lệ bệnh mắc tại các cơ sở.....................................................................12


ĐẶT VẤN ĐỀ
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều sản phẩm
được sản xuất trực tiếp tại làng nghề trở thành thương phẩm trao đổi góp phần cải
thiện đời sống gia đình và tận dụng lao động lúc nông nhàn. Theo số liệu công bố mới
đây của đại diện lãnh đạo Cục Cảnh sát môi trường (Bộ công an) ngày 26/08/2009,
hiện nay trong cả nước có 2790 làng nghề, các làng nghề phân bố tập trung chủ yếu tại
đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%); còn lại là miền Trung (chiếm khoảng
30%) và miền Nam (chiếm khoảng 10%) (Nguồn: Tổng cục môi trường tổng hợp,
2008).
Sự phát triển của các làng nghề trong những năm gần đây đã và đang góp phần
đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm
và thu nhập ổn định cho dân cư ở khu vực nông thôn. Cải thiện đời sống gia đình, tận
dụng lao động và góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân.
Trị trấn Thanh Lãng nằm phía Nam huyện Bình Xuyên, cách trung tâm huyện
6km, với diện tích tự nhiên 948.21ha, có 2.784 hộ gia đình với 13.200 nhân khẩu.
Thanh Lãng có 3 làng nghề mộc truyền thống là Hợp Lễ, Yên Lan và Xuân Lãng.
Thị trấn Thanh Lãng nổi tiếng với các sản phẩm thủ công gỗ mỹ nghệ truyền thống
như bàn, ghế, sập, tủ, tượng… Các sản phẩm này được các thương lái mang đi khắp
nơi trong và ngoài nước, chính vì vậy quy mô của làng nghề là tương đối lớn. Toàn xã
có 2000 hộ hoạt động sản xuất hàng thủ công gỗ mỹ nghệ với quy mô lán xưởng lớn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây giữ ở mức 10%. Sự phát triển
của ngành tiểu thủ công nghiệp đã có nhiều đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng

nghề mộc gây ra, nhóm sinh viên chúng em nhận thấy cần có sự đánh giá sát sao hơn
tình hình thực tế của sản xuất nghề mộc từ đó có thể đưa ra các giải pháp cụ thể để
quản lý các hoạt động sao cho vừa có thể thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội nhưng vẫn đảm bảo sức khỏe của người dân và chất lượng môi trường sống. Dưới
sự hướng dẫn và giám sát của cô Nguyễn Ngọc Anh cùng các thầy cô bộ môn, cán bộ
tại Trạm Y tế Thị trấn Thanh Lãng, nhóm sinh viên chúng em xin đề xuất báo cáo:
“Đánh giá ảnh hưởng của sản xuất nghề mộc tới sức khỏe người lao động và sức
khỏe môi trường tại xã Thanh Lãng – huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc tháng 7
năm
2013”.


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Một số khái niệm cơ bản
Làng nghề
Làng nghề thủ công là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ các nghệ
nhân và nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu đời, có sự liên
kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh
nghiệp vừa và nhỏ, có cùng Tổ nghề, và các thành viên luôn ý thức tuân thủ những
ước chế xã hội và gia tộc. Sự liên kết hỗ trợ nhau về nghề, kinh tế, kỹ thuật, đào tạo
thợ trẻ giữa các gia đình cùng dòng tộc, cùng phường nghề trong quá trình lịch sử hình
thành, phát triển nghề nghiệp đã hình thành làng nghề ngay trên đơn vị cư trú, làng
xóm truyền thống của họ.
Theo giáo sư Trần Quốc Vượng: “Làng nghề là làng tuy vẫn có trồng trọt theo
lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một
tầng lớp thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp có phường, có ông trùm, ông
phó cả. Cùng một số thợ và phó nhỏ đã chuyên tâm, với quy trình công nghệ nhất định
sinh ư nghệ, tử ư nghệ (nhất nghệ tinh, nhất thân vinh) sống chủ yếu bằng nghề đó và
sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng có tính mỹ nghệ, đã trở thành
hàng hoá và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là vùng xung quanh” (Trường Đại

xuất của làng nghề cũng như sự phân công lao động trong các làng nghề đã làm xuất
hiện các ngành nghề dịch vụ đi kèm, từ đó đã xuất hiện các làng nghề buôn bán dịch
vụ. Tuy nhiên, không phải bất cứ quy mô nào của nghề cũng được gọi là làng nghề.
Nghề mộc
Các nghề thuộc ngành gia công chế biến sản phẩm từ gỗ - gọi chung là nghề mộc
- có một lịch sử rất lâu đời và một truyền thống vẻ vang. Có thể nói khởi đầu của nghề
mộc từ việc tạo lập chuồng tại chăn thả gia súc, vật nuôi, làm nhà ở cho con người.
Theo sự tiến bộ của công nghệ xây dựng nghề nghiệp phát triển dần và biến đổi theo
yêu cầu tiến bộ công nghệ chung.
Ngành gia công chế biến sản phẩm từ gỗ được chia thành nhiều chuyên ngành rất
khác nhau, như :


Mộc dân dụng : sản phẩm là các đồ gỗ dùng trong sinh hoạt: bàn ghế, kệ,
tủ, giường, ….



Mộc trang trí nội thất: sản phẩm là phần gỗ gắn vào công trình (bọc tường,
lát sàn, trần, bọc dầm, cửa sổ, cửa đi, tay vịn cầu thang,…).



Mộc xây dựng: chuyên lát khuôn cho việc đổ bê tông, lắp đặt giàn giáo để
chống đỡ công trình….



Mộc mẫu: chuyên làm hình mẫu các chi tiết cho khuôn đúc thuộc ngành
cơ khí.

kinh doanh nghề mộc , thu hút 1.167 lao động với mức lương bình quân từ 1,8 đến 2
triệu đồng/người/tháng; 56 hộ chuyên kinh doanh dịch vụ sản phẩm gỗ các loại và 18
hộ kinh doanh máy xẻ gỗ. Giá trị sản phẩm kinh doanh từ nghề mộc truyền thống


chiếm gần 60% tổng sản phẩm ở địa phương. Doanh thu từ nghề mộc ở Hợp Lễ,
Yên Lan


(năm 2005) đạt giá trị sản xuất trên 14 tỷ đồng. Hiện tại, trên địa bàn thị trấn tập trung
9 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nghề mộc, trong đó có 4 doanh nghiệp hoạt động
đạt hiệu quả kinh tế cao. Thu nhập từ nghề mộc hàng năm thường chiếm tỷ trọng cao,
năm 2008 ngành này mang về cho địa phương 80 tỷ/157 tỷ đồng tổng sản phẩm xã
hội, chiếm 51%. Nghề mộc đã làm giàu cho nhiều hộ gia đình ở Thanh Lãng; Toàn thị
trấn có hơn 60% hộ khá, giàu; Năm 2009, thu từ ngành nghề đạt 95,4 tỷ đồng, bình
quân thu nhập đầu người đạt 13,2 triệu đồng/năm
Văn hóa, xã hội
Mật độ dân số ở thị trấn Thanh Lãng đứng thứ 2 của huyện Bình Xuyên
2

1.396người/km , dân tộc Kinh chiếm chủ yếu.
Đặc điểm
Quy mô sản xuất thường theo hộ gia đình, trình độ thủ công, thiết bị chắp vá, lạc
hậu, cơ sở sản xuất xen lẫn trong khu dân cư. Các hộ sản xuất kinh doanh ngay trên
diện tích đất ở, nhà ở với mặt bằng chật hẹp. Hầu hết các cơ sở sản xuất làng nghề đều
thiếu vốn kinh doanh nên cơ sở thường rất nhỏ, sản xuất manh mún; do đó các cơ sở
thường lựa chọn quy trình sản xuât thủ công giá rẻ, dễ sử dụng phù hợp với trình độ
lao động nông thôn, giá nhân công rẻ, giá nhiên liệu rẻ, sử dụng các hóa chất độc hại
nhằm thu lợi nhuận tối đa trong sản xuất.
Lực lượng lao động không phân biệt tuổi tác, giới tính, phần lớn có quan hệ gia

Theo các nghiên cứu thì những người dân sống trong các làng nghề có 8 – 30%
người dân mắc các bệnh về đường tiêu hóa; 4,5 – 23% mắc các bệnh về viêm da, 6 –
18% mắc các bệnh về đường hô hấp, 13 – 38% phụ nữ mắc bệnh phụ khoa,…
Nghề mộc truyền thống Thanh Lãng có từ vài trăm năm nay. Thanh Lãng nổi
tiếng trong và ngoài tỉnh với nghề mộc truyền thống tồn tại và phát triển theo phương
thức cha truyền con nối. Từ xưa, những sản phẩm đặc trưng của làng nghề chủ yếu là:
Lâm đình, chùa, kiệu, câu đối, sập, tủ chè, bàn ghế mỹ nghệ, gia công nội thất. Trải
qua bao thăng trầm của lịch sử, những người thợ có những nét đặc trưng riêng theo
kiểu truyền thống, sản phẩm chứa đựng đầy đủ tâm tư, tình cảm của người thợ, tạo ra
những đường nét có hồn.
Thanh Lãng là một xã thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam. Phía
Đông giáp với xã Tân Phong, Phú Xuân, huyện Bình Xuyên; phía Tây giáp với xã
Bình Định, thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc; phía Nam giáp với xã Nguyệt Đức, Văn
Tiến, huyện Yên Lạc; phía Bắc giáp với xã Thanh Trù, thành phố Vĩnh Yên.
Thanh Lãng có 3 làng nghề mộc truyền thống là Hợp Lễ, Yên Lan và Xuân Lãng.
Mặc dù kinh tế ổn định, nhiều hộ sản xuất làng nghề và buôn bán có đời sống
khá giả nhưng hàng ngày người dân lại phải đối mặt với tình trạng môi trường bị ô
nhiễm và kéo dài trong nhiều năm mà chưa có biện pháp giải quyết:
− Ô nhiễm môi trường không khí: do sử dụng các loại hóa chất trong quá
trình phun sơn, đánh bóng, mạ,…
− Ô nhiễm môi trường nước (nước mặt và nước ngầm) do nước thải phát
sinh từ quá trình sản xuất.


− Ô nhiễm môi trường đất do các chất thải rắn sinh ra.
Đồng thời, trong quá trình sản xuất chế biến gỗ có các máy móc phát sinh ra
tiếng ồn, bụi gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những người lao động cũng như những
người xung quanh. Những người lao động khi làm việc không mang bảo hộ lao động
(BHLĐ) đã làm cho tỷ lệ tai nạn lao động ở xã tăng cao. Việc người lao động làm việc
không đúng tư thế cũng là một vấn đề cần được quan tâm vì nó làm cho người lao

Sức khỏe nghề nghiệp và sức khỏe môi trường là những vẫn đế đặc biệt quan
trọng được nhiều quốc gia quan tâm. Sản xuất ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và môi
trường. Sản xuất phát triển có thể làm quốc gia trở lên giàu mạnh nhưng cũng có thể
làm quốc gia đó trở lên tụt hậu, làm thiệt hại về kinh tế, xã hội chậm phát triển. Chính
vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình sản xuất với sức khỏe nghề nghiệp và
môi trường là hết sức quan trọng.
Đề tài góp phần làm sáng tỏ những hoạt động của người dân trong quá trình sản
xuất nghề mộc ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe bản thân.
Ý nghĩa thực tiễn
Giúp đưa ra những chiến lược và chính sách để bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp và
sức khỏe môi trường của xã Thanh Lãng - huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc.
Giúp cho người dân phòng tránh được nguy cơ rủi ro của nghề mộc gây ra. Bảo
vệ môi trường xanh, sạch đẹp.


CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của nghề mộc tới sức khỏe người lao động và
môi trường xung quanh thông qua phân tích điều kiện lao động, các yếu tố ảnh hưởng
tới lao động, và mô hình bệnh tật.
Mục tiêu cụ thể
Đề tài cần thực hiện được một số mục tiêu sau:
− Đánh giá thực trạng điều kiện lao động của các xưởng mộc xã Thanh Lãng
− Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lao động (hệ thống nhà xưởng, hệ
thống hút bụi, hệ thống làm mát, ….)
− Mô tả được mô hình bệnh tật thường xuyên gặp phải ở những người làm
nghề mộc tại xã Thanh Lãng.
Phạm vi nghiên cứu
− Về không gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu các cơ sở sản xuất nghề mộc tại

− Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích, xử lý số liệu thu thập được
trong 2 đợt điều tra.
− Tổng

hợp

số

liệu

bằng

tay.


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu
Thời gian làm việc

Biểu đồ 3.1. Thời gian làm việc trong 1 ngày
Nhận xét:
− Thời gian làm việc trung bình trong một ngày của các cơ sở sản xuất
thường quá 8h/ ngày. Không theo tiêu chuẩn chung chiếm 78.12%.
− Hầu hết các cơ sở sản xuất sơn thì thường không làm việc theo giờ vì khi
nào sơn khô thì mới có thể sơn tiếp, chiếm 1.57%.
Tư thế lao động và sắp xếp trang thiết bị
Tư thế lao động


Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ về tư thế lao động của các nhân công


Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ về sự an toàn của các trang thiết bị tại cơ sở
Nhận xét:
-

- Tỷ lệ vị trí lao động có sự an toàn của máy móc trang thiết bị chiếm 89,06%
Một số máy móc lớn, độ an toàn không cao nhưng lại không có thiết bị che
chắn như: máy cưa, máy xẻ…

Mô hình bệnh tật thường gặp phải tại các cơ sở
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Các bệnh
Tỷ lệ %
Viêm xoang
50%
Viêm phổi
42.19%
Viêm da
12.5%
Nấm



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ độ rung chuyển đạt tiêu chuẩn tại các cơ sở
Nhận xét:
-

Mức độ rung chuyển phụ thuộc vào loại máy móc, thiết bị
Tỷ lệ vị trí lao động có độ rung chuyển đạt tiêu chuẩn chiếm 50% bằng với tỷ lệ
vị trí lao động có độ rung chuyển không đạt tiêu chuẩn

Phúc lợi xã hội

Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ các cơ sở có phúc lợi xã hội
Nhận xét:
− Tỷ lệ về nước uống hợp vệ sinh và điều kiện vệ sinh đảm bảo chiếm tỷ lệ
cao đạt 77.75% và 97.22%.
− Ở các cơ sở sản xuất không có BHXH do sản xuất theo hộ gia đình chiếm
0%.
− Hầu hết các cơ sở không sử dụng bảo hộ lao động đúng tiêu chuẩn, số cơ
sở sử dụng bảo hộ lao động chiếm 26.56%.


Cơ sở sản xuất

Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ cơ sở vật chất của các xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn
Nhận xét:
− Hệ thống đèn chiếu sáng ở các xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn chiếm tỷ lệ
cao nhất 47.2%.
− Diện tích đất làm nhà xưởng đạt tiêu chuẩn chiếm 36.1%.
− Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về hệ thống khử mùi và bụi chiếm thấp nhất chỉ đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status