BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI ĐỨC TRUNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ
VÀ CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI ĐỨC TRUNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ
VÀ CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : 60720412
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN .................................................................................. 3
1.1. HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ, CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN..... 3
1.1.1. Tồn trữ thuốc ...............................................................................................3
1.1.2. Cấp phát thuốc .............................................................................................7
1.2. VÀI NÉT VỀ NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ............................... 8
1.2.1. Sơ lược về bệnh lý ung thư .......................................................................8
1.2.2. Phân nhóm thuốc điều trị ung thư ..........................................................8
1.2.3. Độc tính của hóa trị .................................................................................11
1.2.3. Hướng dẫn về xử lý các thuốc ĐTUT ....................................................15
1.3. THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI
BỆNH VIỆN .................................................................................................. 18
1.3.1. Tình hình tiêu thụ các thuốc điều trị ung thư ......................................18
1.3.2. Thực trạng tồn trữ, cấp phát và phân liều thuốc điều trị ung thư tại
bệnh viện ............................................................................................................19
1.4. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ .............................................. 21
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bệnh viện ..............................................21
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức khoa Dược ............................................22
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 25
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 25
1. KẾT LUẬN ............................................................................................... 76
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASHP
BCS
American Society of Healthsystem Pharmacists
Biological safety cabinet
Hiệp hội dược sỹ Hoa Kỳ
Tủ an toàn sinh học
BVSK
Bảo vệ sức khỏe
BYT
Bộ Y tế
CAI
Compounding aseptic isolator
ĐTUT
khỏe và an toàn nghề nghiệp
Oncology Nursing Society
Hội điều dưỡng ung thư Hoa Kỳ
Occupational Safety and Health
Cục an toàn lao động và sức khỏe
Administration
Hoa Kỳ
TKI
Tyrosine Kinase Inhibitors
Ức chế Tyrosine Kinase
USP
U.S Pharmacopeia
Dược điểm Mỹ
WHO
World Health Organization
Bảng 3.22: Lượng dự trữ an toàn, tối thiểu và tối đa ........................................ 49
Bảng 3.23: Lượng đặt hàng của Erlotinib ......................................................... 49
Bảng 3.24: Lượng đặt hàng của Capecitabin .................................................... 50
Bảng 3.25: Lượng đặt hàng của Anastrozole .................................................... 52
Bảng 3.26: Lượng đặt hàng của 5-Fluorouracil ................................................ 53
Bảng 3.27: Bảng mô tả các bước trong quy trình.............................................. 56
Bảng 3.28: Số lượng và giá trị thuốc ĐTUT được phân liều ............................ 59
Bảng 3.29: Số lượng và giá trị thuốc ĐTUT được phân liều theo nhóm .......... 60
Bảng 3.30: Giá trị tiết kiệm và hiệu suất tiết kiệm thuốc ĐTUT phân liều ...... 61
Bảng 3.31: Giá trị tiết kiệm và hiệu suất tiết kiệm thuốc ĐTUT theo nhóm .... 61
Bảng 3.32: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm alkyl hóa .......................... 62
Bảng 3.33: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm chống phân bào ................ 63
Bảng 3.34: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm điều trị đích ...................... 64
Bảng 3.35: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm kháng chuyển hóa ............ 65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Chu trình cung ứng thuốc .................................................................... 3
Hình 1.2: Đồ thị mối quan hệ giữa lượng hàng dự trữ theo thời gian ................. 6
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Hữu Nghị ............................................ 22
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện Hữu Nghị.......................... 23
Hình 2.5: Tóm tắt nội dung nghiên cứu ............................................................ 25
Hình 3.6: Hệ thống kho bảo quản, cấp phát thuốc ĐTUT ................................ 37
Hình 3.7: Sơ đồ kho thuốc ĐTUT phân liều ..................................................... 39
Hình 3.8: Khu vực hành chính và khu vực lưu trữ thuốc .................................. 41
Hình 3.9: Khu vực phân liều thuốc ĐTUT ........................................................ 41
Hình 3.10: Trang thiết bị bảo hộ khi phân liều ................................................. 43
Hình 3.11: Đồ thị lượng dự trữ của 4 thuốc có số lượng và giá trị lớn ............. 48
thuốc điều trị ung thư và cân đối sử dụng thuốc hợp lý cũng đang đặt ra gánh
nặng lên ngành Y tế nói chung và công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện nói
riêng do chi phí điều trị ung thư lớn và thời gian điều trị dài ngày.
Bên cạnh đó, công tác tồn trữ, cấp phát, sử dụng thuốc điều trị ung thư
hiện nay cũng đang tồn tại nhiều bất cập: quản lý như đối với thuốc thông thường,
không có phương tiện bảo hộ khi tiếp xúc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân
viên y tế, phân liều thuốc không chính xác, lãng phí trong sử dụng thuốc điều trị
ung thư...
Bệnh viện Hữu nghị là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế có
nhiệm vụ khám chữa bệnh cho các cán bộ cao cấp, trung cấp của Đảng và Nhà
nước. Năm 2013 Bệnh viện đã thành lập Khoa Ung bướu và Xạ trị để điều trị
cho các bệnh nhân có tiêu chuẩn tại bệnh viện, Khoa Dược cũng thành lập đơn
vị phân liều tập trung thuốc điều trị ung thư năm 2013. Hiện chưa có đề tài nghiên
cứu nào về hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc điều trị ung thư cũng như đánh
giá hiệu quả của công tác phân liều thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện. Vì vậy
để góp phần tăng cường hiệu quả của công tác cung ứng thuốc điều trị ung thư
phục vụ cho nhu cầu khám, chữa bệnh của bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài:
1
“Phân tích hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại
Bệnh viện Hữu Nghị năm 2015” với mục tiêu:
1- Phân tích hoạt động tồn trữ thuốc điều trị ung thư tại Bệnh viện Hữu
Nghị năm 2015.
2- Phân tích hoạt động phân liều và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại
Bệnh viện Hữu Nghị năm 2015.
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp
phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc điều trị ung thư tại Bệnh
viện Hữu Nghị.
trữ cấp phát đạt hiệu quả, sử dụng là bước cuối cùng của chu trình đồng thời là
cơ sở quan trọng cho bước lựa chọn ở chu kỳ tiếp theo.
Trong chu trình cung ứng thuốc, tồn trữ và cấp phát thuốc là những khâu
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính sẵn có và chất lượng của thuốc, qua đó
ảnh hưởng đến chất lượng của công tác cung ứng thuốc.
1.1.1. Tồn trữ thuốc
Tồn trữ (storage): bao gồm các quá trình xuất nhập kho, quá trình kiểm
tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hoá. Trong bệnh
viện, công tác tồn trữ là một trong những mắt xích quan trọng đảm bảo việc cung
cấp thuốc với chất lượng tốt nhất và kịp thời nhất cho công tác điều trị [2].
3
1.1.1.1. Quá trình nhập – xuất kho
Thực hiện tốt công tác tiếp nhận thuốc trong kho có ý nghĩa quan trọng
trong việc kiểm soát chất lượng thuốc cung ứng, hạn chế tình trạng mất mát,
thiếu hụt thuốc khi giao nhận. Thuốc trước khi nhập kho được kiểm tra, đối chiếu
với các tài liệu chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông tin khác
ghi trên nhãn như tên thuốc, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng...
Xuất kho là khâu kết thúc quá trình nghiệp vụ kho, xuất hàng nhanh gọn,
chính xác, an toàn góp phần tiết kiệm chi phí kho, nâng cao chất lượng cung ứng
thuốc. Thuốc xuất kho phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng,
phải có phiếu xuất và phiếu lĩnh thuốc hợp lệ, chỉ được xuất kho theo đúng tên
thuốc, số lượng và quy cách ghi trong phiếu xuất [2].
1.1.1.2. Các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa
Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn
thuốc. Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường
là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15 – 250C hoặc tùy thuộc
vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C. Phải tránh ánh sáng trực tiếp
gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác [5], [8].
trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm...
1.1.1.3. Kiểm tra, kiểm kê, dự trữ
Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh
thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc. Trong
mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử
dụng hết. Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyên
nhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác.
Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập
trước - xuất trước hoặc hết hạn trước - xuất trước được tuân thủ, và để phát hiện
hàng gần hết hoặc hết hạn dùng [2], [5].
Quản lý hàng dự trữ
Kiểm soát dự trữ là hoạt động có ý nghĩa then chốt góp phần xây dựng một
hệ thống cấp phát phù hợp với đặc điểm thực tế của các cơ sở điều trị. Xây dựng cơ
số dự trữ hợp lý sẽ đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị, đảm bảo chắc
chắn rằng những loại thuốc tối cần, thiết yếu luôn sẵn có mọi thời điểm, tránh tình
trạng để thuốc tồn đọng quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và
tồn đọng một lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp.
5
Quản lý tốt số liệu dự trữ đòi hỏi nhà quản lý có hệ thống báo cáo sử dụng
chính xác, khoa học, dự đoán đúng tình hình tiêu thụ thuốc, đồng thời có kế hoạch đặt
hàng hợp lý với nhà cung cấp, giảm thiểu chi phí trong quản lý cấp phát.
Xác định lượng dự trữ an toàn
Mức dự trữ an toàn là dự trữ để phòng ngừa trở ngại trong vận chuyển, phân
phối, thiếu hụt thuốc, vật tư tiêu hao.
Hình 1.2: Đồ thị mối quan hệ giữa lượng hàng dự trữ theo thời gian
Mức dự trữ an toàn là dự trữ để phòng ngừa trở ngại trong vận chuyển, phân
Trong đó :
SMAX: Lượng dự trữ tối đa
St: Lượng dự trữ hiện thời
So: Lượng hàng đặt nhưng chưa nhận được
SB: Lượng hàng đặt lại do không đạt yêu cầu
1.1.2. Cấp phát thuốc
Công tác cấp phát thuốc (Dispensing) là khâu cuối cùng để thuốc đến tay
người bệnh, cấp phát thuốc thường được xem là quy trình đơn giản, thông thường và
ít sai sót, tuy nhiên tất cả các nguồn lực tham gia vào công tác cung ứng thuốc có thể
bị lãng phí nếu thuốc không đưa được đến đúng bệnh nhân, vì vậy cần xây dựng quy
trình cấp phát thuốc khoa học, phù hợp với điều kiện của bệnh viện. Quy trình cấp phát
thuốc từ khoa Dược đến khoa lâm sàng và đến bệnh nhân được xây dựng cụ thể dựa
trên tính chất, đặc điểm của từng bệnh viện dựa trên nguyên tắc cấp phát kịp thời, thuận
tiện [56].
7
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện xây dựng quy trình cấp phát càng khoa
học bao nhiêu thì khoa lâm sàng và khoa Dược càng chủ động được việc cấp phát bấy
nhiêu và hiệu quả công việc càng cao. Chỉ thị 05/2004/CT-BYT ban hành ngày
16/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc.
Thuốc kháng chuyển hóa là những chất có cấu trúc tương tự như các
chất chuyển hóa tự nhiên (vitamin, acid amin, nucleotit...) là các chất tham gia
vào quá trình tổng hợp acid nucleic, các thuốc này có thể cạnh tranh, thay thế,
hoặc đối kháng các chất chuyển hóa tự nhiên, từ đó lấy đi các chất cần thiết cho
sự hình thành của ADN hoặc hình thành nên các ADN bất thường. Các thuốc
trong nhóm này thường dùng là:
Methotrexate
Cytarabin
6-Mercaptopurine
Gemcitabine
5 Fluorouracil
Fludarabin…
1.2.2.2. Nhóm Alkyl hoá
Khi vào cơ thể thuốc chuyển hóa tạo thành gốc alkyl, ngay lập tức gốc
alkyl sẽ liên kết cộng hóa trị với Guanin của cả hai mạch trên phân tử AND tạo
liên kết chéo giữa hai mạch của phân tử AND hoặc giữa hai phân tử trên cùng
một mạch, ngăn cản sự tách đôi và sao chép mã, do đó ức chế tổng hợp ADN,
ARN và protein. Các loại thuốc alkyl hóa thường có dẫn xuất nitrogen mustard,
dẫn xuất nitroure, dẫn xuất triazen, dẫn xuất alkyl sulfonat và dẫn xuất platin.
Một số thuốc thường dùng là:
Cisplatine
Ifosfamid
Dacarbazine
Cyclophosphamide...
1.2.2.3. Nhóm chống phân bào
Các thuốc này gắn chọn lọc vào tubulin ngăn cản tạo thành cấu trúc vi
ống – thành phần quan trọng của thoi gián phân nên ức chế sự tách đôi của nhiễm
sắc thể, tế bào ung thư bị tiêu diệt. Nhóm này có các alkaloid dừa cạn, dẫn xuất
taxan, dẫn chất camphothecin và dẫn xuất podophyllotoxin (bảng 1.1).
9
Teniposide
Topotecan
Taxan
Irinotecan
1.2.2.4. Nhóm các kháng sinh chống u
Các kháng sinh thường xen vào giữa phân tử ADN hoặc tạo liên kết chéo
giữa 2 phân tử ADN gây tổn thương ADN, ức chế sự phân chia tế bào. Một số
thuốc thường dùng:
Doxorubicin
Epirubicin
Daunorubicine
Mitomycine C…
1.2.2.5. Nhóm hormon và kháng hormon
Các thuốc trong nhóm được dùng để điều trị các loại ung thư liên quan
tới rối loạn hormon như ung thư buồng trứng, ung thư tử cung, ung thư vú, ung
thư tuyến tiền liệt. Thường sử dụng các estrogen, các progesteron, androgen, dẫn
xuất của hormon giải phóng gonadotropin…
1.2.2.6. Liệu pháp điều trị nhắm trúng đích phân tử
Bao gồm các kháng thể đơn dòng, các chất ức chế Tyrosine kinase
(TKI), Các chất chống tân tạo mạch khối u, các chất ức chế Proteosomes (bảng
2):
Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc điều trị nhắm trúng đích phân tử
Nhóm
Stt
1
Hydroxyurea: là thuốc duy nhất ức chế ribonucleotide reductase,
enzyme
cần
thiết
cho
quá
trình
biến
đổi
ribonucleotides
thành
deoxyribonucleotide, các nguyên liệu cần thiết cho tổng hợp và sửa chữa DNA
L-asparaginnase: là enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân asparagin
thành acid aspartic và amoniac. Cơ chế gây độc tế bào là làm cạn nguồn asparagin
tổng hợp AND và protein của tế bào. Các tế bào ác tính phụ thuộc nguồn
asparagin bên ngoài do trong tế bào không có men asparagin synthetase để tổng
hợp asparagin còn tế bào bình thường có men asparagin synthetase nên ít chịu
ảnh hưởng của asparaginase.
Nhóm thay đổi đáp ứng miễn dịch: gồm nhiều thuốc với nhiều cơ chế.
Đặc điểm
Gây độc tính đối với vật liệu di truyền (genotoxic)
Có cấu trúc và độc tính tương tự như thuốc đã được phân
loại nguy hiểm
Stt
5
6
Trong những năm 1970, các ung thư thứ phát đã được báo cáo trên
những bệnh nhân đã sử dụng thuốc ĐTUT để điều trị cho một ung thư khác, các
ung thư thứ phát thường gặp nhất là bệnh bạch cầu và ung thư bàng quang [30].
Từ thời điểm đó, một số lượng lớn các thuốc ĐTUT, đặc biệt là nhóm alkyl hóa
đã được chứng minh có liên quan đến việc gây ung thư thứ phát cho bệnh nhân
(bảng 1.4) [35].
Bảng 1.4: Thuốc ĐTUT gây ung thư thứ phát theo IARC
Nhóm 1
Arsenic trioxide
Azathioprine
Chlorambucil
Chlornaphazine
Cyclophosphamide
Etoposide
Busulfan
Melphalan
Semustine
Tamoxifen
Thiotepa
Treosulfan
1.5).
Bảng 1.5: Thuốc ĐTUT có nguy cơ đối với bào thai người
Tên thuốc
Arsenic trioxide
Azathioprine
Bleomycin
Capecitabine
Carboplatin
Carmustine
Chlorambucil
Cisplatin
Cladribine
Cyclophosphamide
Cytarabine
Dactinomycin
Daunorubicin HCl
Docetaxel
Doxorubicin HCl
Epirubicin
Etoposide
Floxuridine
Fludarabine
Fluorouracil
Gemcitabine
Hydroxyurea
Ibritumomab tiuxetan
Idarubicin
Ifosfamide
Imatinib mesylate D
Irinotecan HCl
Leflunomide
Lomustine
Mechlorethamine HCl
Melphalan
Mercaptopurine
Methotrexate
Mitoxantrone HCl
Oxaliplatin
Paclitaxel
Pipobroman
Procarbazine
Tamoxifen
Temozolomide
Teniposide
Thalidomide
Thioguanine
Thiotepa
Topotecan
Tositumomab X
Phân loại
mức độ
X
D
X
D
D
D
D
thường ở thai nhi, những rủi ro của thuốc lớn hơn bất kỳ lợi ích nào mà thuốc
đem lại.
13
Ngoài ra một số các độc tính khác của thuốc ĐTUT đã được ghi nhận:
rụng tóc, buồn nôn, ban da, dị ứng, thoát mạch...
1.2.3.2. Độc tính đối với nhân viên y tế
Nhân viên y tế và người lao động có thể bị phơi nhiễm với các thuốc
ĐTUT ở bất kì điểm nào trong quá trình sản xuất, vận chuyển, phân phối, giao
nhận, lưu trữ, pha chế và sử dụng, cũng như trong xử lý chất thải, bảo trì và sửa
chữa thiết bị. Thuốc có thể vào cơ thể do hít phải, tiếp xúc với da, hấp thu qua
da, tiêu hóa phải thực phẩm bị nhiễm hoặc chạm tay có dính thuốc lên miệng,
hoặc do ngẫu nhiên tiêm phải, tiếp xúc và hấp thu qua da có thể là con đường
phơi nhiễm chính [21], [41].
Từ năm 1979, đã có những bằng chứng cho thấy tác động xấu của các
thuốc ĐTUT lên sức khỏe của nhân viên y tế khi phát hiện ra các chất gây đột
biến trong nước tiểu của các dược sỹ và y tá phân liều thuốc ĐTUT, nghiên cứu
chỉ ra rằng các y tá và nhân viên phân liều thuốc ĐTUT có nồng độ các chất gây
đột biến trong nước tiểu cao hơn so với các nhân viên khác không phơi nhiễm
[31]. Mặc dù những hậu quả về sức khỏe của các nhân viên này chưa được đánh
giá nhưng kết quả của nghiên cứu đã tạo tiền đề cho các nghiên cứu đánh giá tác
hại của thuốc ĐTUT lên sức khỏe của nhân viên y tế [24], [35], [49], [52].
Các nghiên cứu khảo sát cũng chỉ ra rằng có sự liên quan giữa việc phơi
nhiễm các thuốc ĐTUT với các ảnh hưởng có hại cho sức khỏe của nhân viên y
tế, bao gồm rụng tóc, đau đầu, phát ban da và các phản ứng dị ứng [25], [28],
[55].
Một phân tích gộp 14 nghiên cứu thực hiện từ năm 1966-2004 ở Hoa
Kỳ và Châu Âu đã mô tả mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với các loại thuốc chống
ung thư và các biến cố có hại trên sức khỏe sinh sản của các nhân viên y tế nữ
- Bộ dụng cụ phòng chống ô nhiễm khi đổ vỡ phải sẵn có trong kho, tất
cả nhân viên phải được đào tạo để thực hiện việc xử lý, dọn dẹp khi có đổ vỡ
thuốc.
- Khu vực lưu trữ thuốc ĐTUT phải có hệ thống thông gió thích hợp,
khu vực lưu trữ nên có áp suất âm và không khí được thay đổi ít nhất 12 lần mỗi
giờ để giảm dư lượng thuốc trong không khí.
- Phải lau mỗi lọ thuốc ung thư trước khi giao nhận, sử dụng khăn lau
ướt, không được phun, xịt dung dịch rửa vào lọ thuốc do làm tăng nguy cơ thuốc
phân tán trong không khí hoặc bám vào các bề mặt khác.
15
- Khu vực lưu trữ phải được làm sạch ít nhất mỗi 30 ngày với dung dịch
tẩy, lau sạch, không phun trực tiếp lên bề mặt các thùng, kệ lưu trữ thuốc ĐTUT.
- Duy trì lượng dự trữ tối thiểu để giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây ra
bởi việc tồn trữ thuốc điều trị ung thư [46], [54].
1.2.3.2. Phân liều thuốc ĐTUT
Chuẩn bị nhân lực:
Dược sỹ phụ trách đơn vị phân liều phải được đào tạo hoặc được chứng
nhận đã qua các khóa học về chuyên ngành dược ung thư.
Tất cả các nhân viên y tế tham gia trong bất kỳ giai đoạn nào của việc
tiếp xúc thuốc ĐTUT đều được thông báo về những rủi ro khi tiếp xúc với các
loại thuốc độc hại.
Nhân viên trực tiếp phân liều thuốc ĐTUT phải được đào tạo về kỹ thuật
pha vô trùng.
Nhân viên có nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng da không
được tham gia vào quy trình chuẩn bị thuốc.
Trang thiết bị bảo hộ:
Găng tay: nên đeo hai lớp găng trong bất cứ quá trình nào thao tác với