BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HẢI ANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ TẠI KHO THUỐC
TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
VIỆT ĐỨC NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
1.2. Khái quát về thuốc tiêm truyền tĩnh mạch………………………… 14
1.2.1. Thuốc tiêm…………………………………………………………. 14
1.2.2. Tiêm truyền tĩnh mạch…………………………………………… 14
1.3. Một vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức……………………… 16
1.3.1. Bệnh viện hữu Nghị Việt Đức…………………………………… 16
1.3.2. Khoa Dược………………………………………………………… 17
1.3.3. Nhân lực của khoa Dược năm 2013……………………………… 18
1.3.4. Kho tiêm truyền tĩnh mạch………………………………………… 19
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………………………. 20
2.1. Đối tượng,địa điểm,thời gian nghiên cứu……………………………. 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………… 20
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu………………………………………………. 20
2.1.3.Thời gian nghiên cứu……………………………………………… 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………… 20
2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu………………………………. 20
2.3.1. Phương pháp quan sát trực tiếp …………… …………………… 20
2.3.2. Phương pháp Hồi cứu……………………………………………… 20
2.3.3. Phương pháp xử lý phân tích và trình bày số liệu…………………. 20
2.4. Nội dung nghiên cứu ………………………………………………. 21
Chương 3: Kết quả nghiên cứu ……… ……………………………… 22
3.1. Phân tích điều kiện nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác
bảo quản và tồn trữ tại kho TTTM……………………………………… 22
3.1.1. Hệ thống kho Dược……………………………………………… 22
3.1.2. Các trang thiết bị ………………………………………………… 25
3.2. Phân tích hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc TTTM………… 26
3.2.1. Phân tích quy trình sắp xếp hàng hóa……………………………… 26
3.2.2. Phân tích kỹ thuật bảo quản……………………………………… 26
3.2.2.1. Phòng chống nóng ẩm…………………………………………… 26
3.2.2.2. Phòng chống côn trùng,mối mọt………………………………… 28
Bảng 3.9. Lượng xuất nhập tồn của một số mặt hàng có số lượng lớn 38
Bảng 3.10. Tỷ lệ hàng dự trữ tại kho trung bình trong tháng 39
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang
Hình 1.1. Tổ chức khoa Dược 18
Hình 1.2. Khoa Dược BVHN Việt Đức 19
Hình 2.1. Thiết kế nghiên cứu 21
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức kho Dược của bệnh viện 23
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí kho Dược 24
FIFO : Nhập trước, xuất trước (First in first out)
FEFO : Hết hạn trước, xuất trước (First Expire first out)
GSP : Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good storage practice)
GPP : Thực hành tốt kê đơn thuốc (Good Prescribing Practice)
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TH : Trung học
TM : Tĩnh mạch
TTB : Trang thiết bị
TTTM : Tiêm truyền tĩnh mạch
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho
người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế. Một trong những
nhiệm vụ quan trọng quyết định đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh
viện là hoạt động cung ứng thuốc phải đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chất lượng, quản
lý sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
Thực tế hiện nay, hầu hết khoa Dược tại các bệnh viện chưa đáp ứng kịp thời
công tác khám chữa bệnh như: thiếu nhân lực Dược, chưa có bộ phận Dược lâm
sàng. Bộ y tế đang định hướng xây dựng mô hình khoa Dược cho phù hợp với quy
mô hoạt động của từng tuyến điều trị như: đã ban hành chỉ thị 05/2004/CT-BYT và
được sửa đổi bổ sung trong quyết định 05/2008/QĐ-BYT về chấn chỉnh hoạt động
cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện và gần đây nhất, ngày 08/08/2013, Bộ Y
tế đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của
Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện.
Dịch truyền tĩnh mạch là loại thuốc thiết yếu rất cần thiết cho công tác điều trị
và nuôi dưỡng bệnh nhân. Muốn đảm bảo chất lượng dịch truyền trước hết cần thực
hiện tốt khâu quản lý tồn trữ. Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho
mà còn là cả một quá trình xuất nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự
trữ và các biện pháp kĩ thuật bảo quản hàng hóa. Ở nước ta khí hậu nhiệt đới nóng
Tồn trữ không chỉ là việc cất trữ hàng hóa ở trong kho mà còn là cả một quá
trình xuất nhập kho hợp lí, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kĩ
thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành phẩm hoàn chỉnh trong
kho. Công tác tồn trữ là một trong các mắt xích quan trọng của việc cung cấp thuốc
cho người tiêu dùng với số lượng đầy đủ nhất, chất lượng tốt nhất, giảm đến mức
tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc [ 1].
- Bảo quản thuốc: là việc cất giữ an toàn các thuốc, nguyên liệu, bao gồm cả
việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp, kể cả
các giấy biên nhận và phiếu xuất.
1.1.2.Điều kiện kho tàng và điều kiện cơ sở vật chất trong kho thuốc
*Nhà kho
Địa điểm:
- Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát
nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
- Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập,
vận chuyển, bảo vệ.
Thiết kế,xây dựng:
- Tùy theo mục đích, qui mô của kho ( kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân
phối ) cần phải có khu vực xác định, hoặc những hệ thống kiểm soát khác, được xây
dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp, đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sau:
4
- Tiếp nhận, biệt trữ và bảo quản các nguyên liệu, bán thành phẩm, tá dược,
bao bì đóng gói hoặc thuốc chờ nhập kho.
- Lấy mẫu nguyên liệu: khu vực này phải được xây dựng, trang bị thích hợp và
phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu của việc lấy mẫu.
- Bảo quản thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt.
- Bảo quản nguyên liệu, thành phần thuốc đã xuất kho chờ cấp phát, đưa vào
sản xuất.
- Các thao tác đóng gói, ra lẻ và dán nhãn;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
* Các điều kiện bảo quản thuốc trong kho
Về nguyên tắc, các điều kiện bảo quản là điều kiện ghi trên nhãn thuốc. Theo quy
định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là khô, thoáng và
nhiệt độ từ 15 – 25
0
C hoặc tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến
30
0
C. Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô
nhiễm khác.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện bình thường.
Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh thì vận dụng các qui định sau:
- Độ ẩm: Điều kiện bảo quản “khô” là độ ẩm tương đối không quá 70% [ 3].
- Nhiệt độ: [ 3].
6
Bảng 1.1.Quy định về nhiệt độ kho
STT Khu vực Nhiệt độ
1 Kho lạnh ≤ 8
0
C
2 Tủ lạnh 2
0
C ÷ 8
0
C
3 Kho đông lạnh ≤ -10
0
- Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của
nhà nước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật
được áp dụng trong bảo quản thuốc [ 4].
* Sắp xếp, bảo quản, an toàn lao động:
+ Sắp xếp:
Là một nhiệm vụ quan trọng của nghiệp vụ kho. Thông thường hàng hóa trong kho
được sắp xếp trên cơ sở như sau:
- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp dựa vào tên thuốc theo trình tự ABC của
danh pháp thông thường.
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp phải dựa trên nguyên tắc FIFO tức là những
thuốc có hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải sắp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo
dõi, cấp phát.
- Ở các kho bảo quản phải có sơ đồ kho, sổ theo dõi hạn dùng, theo dõi số
lượng, chất lượng của hàng hóa đặt ở phía ngoài để tiện cho công tác quản lý [4].
+ Bảo quản thuốc
- Các điều kiện bảo quản được yêu cầu như: chủng loại bao bì, giới hạn nhiệt
độ, độ ẩm, việc bảo vệ tránh ánh sáng cần được duy trì trong suốt thời gian bảo
quản. Cần phải có sự chú ý tới các thuốc chứa hoạt chất kém bền vững đối với
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
- Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản. Không
dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.
- Các thuốc đòi hỏi các điều kiện bảo quản đặc biệt cần phải bảo quản ở các
khu vực riêng biệt và được xây dựng và trang bị thích hơp.
- Các thuốc nhạy cảm với nhiệt độ phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc trong
tủ lạnh. Nhiệt độ trong kho phải được kiểm tra ở các vị trí khác nhau của kho.
8
- Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, không
cho ánh sáng truyền qua hoặc trong phòng tối. Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc
nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín. Các chất hút
ẩm mạnh phải được bảo quản tại phòng khô, bao bì bằng thủy tinh hoặc nhựa đóng
- Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức
khỏe định kỳ. Người mắc bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở đều không
được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc [ 5].
*Hệ thống sổ sách ghi chép
- Quy trình thao tác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc các quy trình thao
tác chuẩn đã được phê duyệt xác định phương pháp làm việc trong khu vực nhà
kho. Các quy trình này phải mô tả chính xác các quy trình về tiếp nhận và kiểm tra
thuốc nhập kho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng, thiết bị dùng trong bảo quản
(bao gồm các quy trình kiểm tra, kiểm soát côn trùng, chuột bọ ), quy định về việc
ghi chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận
chuyển, việc cấp phát thuốc, các bản ghi chép, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt
hàng của khách hàng, thuốc trả về, quy trình thu hồi và xác định đường đi của
thuốc, và của thông tin. Các quy trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận và ghi
ngày tháng xét duyệt bởi người có thẩm quyền.
- Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi việc xuất
nhập các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc,
nhà cung cấp, nhà sản xuất, đáp ứng các quy định của pháp luật. Nếu các loại sổ
10
sách được vi tính hóa thì phải tuân theo các quy định của pháp luật. Phải có các quy
định, biện pháp phòng ngừa cụ thể để tránh việc xâm nhập.
+ Phiếu theo dõi xuất nhập thuốc
+ Phiếu theo dõi chất lượng thuốc
+ Các biểu mẫu khác theo quy định
Phải có phiếu theo dõi xuất nhập thuốc riêng cho từng loại sản phẩm cũng như cho
từng loại quy cách sản phẩm.
Đối với việc cấp phát, tiếp nhận thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
phải tuân theo các quy định về hồ sơ tài liệu tại các quy chế liên quan [6].
1.1.4. Hoạt động tồn trữ hàng hóa
* Xu hướng dự trữ thuốc ở các nước phát triển
Ở các nước phát triển, hệ thống cung ứng thuốc tương đối hoàn chỉnh, điểm
- Về hệ số sử dụng kho: Theo một số tác giả tất cả các kho thuốc đều có hệ số
sử dụng diện tích, thể tích gấp nhiều lần độ cho phép, kho quá chật, thiếu diện tích
thông thoáng, nhiều kho vừa là nơi bảo quản vừa là nơi xuất nhập hàng [ 10].
- Trang thiết bị bảo quản: Chỉ có 3 kho có nhà lạnh để bảo quản thuốc ( công ty
Dược phẩm TW1, công ty Ditherm, công ty Zuellig). Các trang thiết bị bảo quản,
bao gói, đồ bao gói ra lẻ thuốc cũng còn thiếu nhiều. Tuy nhiên có tới 80-90% các
kho đã trang bị hệ thống quạt thông gió và máy điều hòa không khí nên đã đáp ứng
được yêu cầu bảo quản tại các kho.
12
- Trang thiết bị vận chuyển, chất xếp hàng hóa: theo khảo sát tại địa bàn Hà Nội
mức độ cơ giới hóa của kho còn thấp, hầu như mới chỉ có 50% số kho đủ các loại xe
nâng, xe đẩy, xe chở hàng. Một số phương tiện rẻ tiền như giá, kệ, bục, tủ đựng
thuốc cũng mới được khoảng 50% các kho đầu tư đầy đủ [ 10].
- Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tại các kho: hầu như tất cả các kho đều có quạt
thông gió và máy điều hòa không khí đáp ứng được cả về điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm [ 10].
+ Thực trạng về dự trữ thuốc
- Đảm bảo luôn đủ thuốc (số lượng thuốc, chủng loại thuốc, dạng bào chế) và
đảm bảo chất lượng thuốc cho nhu cầu điều trị của bệnh viện.
- Chủ yếu dựa trên kinh nghiệm .
- Thường không áp dụng theo công thức chung.
- Phải phù hợp với khả năng của ngân sách và của người bệnh (nếu dự trữ quá
ít sẽ ảnh hưởng tới công tác điều trị, còn nếu dự trữ số lượng lớn làm cho chi phí
tăng cao lãng phí.
Việc lựa chọn dự trữ bao nhiêu tùy vào hiện trạng cụ thể của bệnh viện và các yếu
tố liên quan. [ 11].
* Khái quát về GSP
- Định nghĩa
GSP là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển
nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận
đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý. Khoa Dược bệnh viện phải được bố trí ở địa diểm thuận tiện
cho việc vận chuyển và cấp phát, có đủ điều kiện về bảo quản thuốc theo nguyên
tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên khoa
Dược (hệ thống máy vi tính; máy in; điện thoại; internet; fax; phần mềm quản lý sử
dụng thuốc, hóa chất pha chế; tài liệu liên quan về thuốc, về nghiệp vụ dược) và tạo
điều kiện đầy đủ hỗ trợ công tác thông tin, tư vấn và quản lý sử dụng thuốc.
1.2. Khái quát về thuốc tiêm truyền tĩnh mạch
1.2.1.Thuốc tiêm
Là dạng thuốc vô khuẩn, có thể ở dạng lỏng (dung dịch, hỗn dịch hay nhũ
tương) hoặc có thể ở dạng bột được đóng cùng với một ống chất lỏng thích hợp
dùng để pha chế thành dung dịch hay hỗn dịch ngay trước khi tiêm, để tiêm vào cơ
thể theo nhiều đường tiêm khác nhau .
1.2.2. Tiêm truyền tĩnh mạch
Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch là những chế phẩm thuốc vô khuẩn dùng để truyền
vào tĩnh mạch cơ thể được pha chế sản xuất bằng cách hòa tan, phân tán hoặc nhũ
hóa dược chất và các tá dược vào một dung môi hay hỗn hợp dung môi thích hợp.
Trong điều kiện tuân thủ các yêu cầu về pha chế, sản xuất các chế phẩm thuốc vô
khuẩn để tránh nhiễm tạp vi sinh vật vào thuốc.
* Các loại dịch truyền
- Dinh dưỡng ( glucose, acidamin)
- Dung dịch kiềm hóa và acid hóa
- Máu và các chế phẩm của máu
- Các chế phẩm thay thế máu: Dextran
15
- Dung dịch ưu trương
- Dung dịch đẳng trương
Thuốc tiêm tĩnh mạch đi thẳng vào máu nên có tác dụng nhanh, nhưng cũng
dễ gây sốc và tử vong hơn các đường dùng khác. Đưa thuốc vào cơ thể qua đường
tiêm tĩnh mạch là biện pháp thường dùng tại các cơ sở y tế nhằm đạt hiệu quả điều
ngày 8/1/1902, là một trong những trung tâm phẫu thuật lớn nhất của Việt Nam.
Hàng năm phẫu thuật hàng chục nghìn ca với những chuyên khoa sâu khác nhau như :
Khoa phẫu thuật sọ não
Khoa phẫu thuật tim mạch
Khoa phẫu thuật nhi
Khoa phẫu thuật tiêu hóa
Khoa phẫu thuật chấn thương chỉnh hình
Khoa phẫu thuật cấp cứu bụng
Khoa phẫu thuật nhiễm khuẩn
Khoa phẫu thuật tiết niệu
Khoa phẫu thuật gan mật
Khoa phẫu thuật cột sống
Khoa phẫu thuật nội soi
Khoa phẫu thuật tạo hình hàm mặt
Khoa thận lọc máu
17
Bệnh viện có 8 phòng chức năng, 18 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng và 1 đơn
vị trực thuộc cùng với 5 bộ môn của trường Đại học Y Hà Nội đặt tại Bệnh viện.
Bệnh viện HN Việt Đức có 7 chức năng và nhiệm vụ sau:
- Khám, chữa bệnh
- Phòng bệnh
- Đào tạo
- Nghiên cứu khoa học
- Chỉ đạo tuyến
- Hợp tác quốc tế
- Quản lý kinh tế
1.3.2.Khoa Dược BVHN Việt Đức
- Cùng với sự ra đời của bệnh viện khoa Dược đã được thành lập để cung ứng
thuốc hóa chất vật tư tiêu hao cho bệnh viện. Thời kỳ chống Mỹ khoa Dược là một
bộ phận pha chế dịch truyền lớn chi viện cho các cơ sở khác khi đất nước còn gặp