phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của khoá luận
Du lịch đợc biết đến là một trong những ngành kinh tế tăng trởng nhanh
nhất trên thế giới, góp phần tạo ra việc làm, tăng nguồn thu, cải thiện cơ sở hạ
tầng, nâng cấp các di sản văn hoá, khuyến khích phát triển kinh tế, giao lu văn
hoá và tăng cờng hiểu biết lẫn nhau giã các khu vực, thông qua đó góp phần bảo
vệ và gìn giữ hoà bình trên thế giới. Vai trò, vị trí và hiệu quả nhiều mặt của du
lịch rất dễ thuyết phục và đợc nhiều biết đến, đợc chính phủ nhiều nớc chấp
nhận.
ở Việt Nam du lịch đang cố gắng phát triển nhanh và bền vững làm cho
Du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Việt Nam đang
phấn đấu đẻ đẩy mạnh xúc tiến du lịch, đầu t và xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất
kỹ thuật để từng bớc đa nớc ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu
vực, phấn đấu đến năm 2020 đa Du Lịch Việt Nam vào nhóm nớc có ngành du
lịch phát triển hàng đầu khu vực.
Cùng với sự phát triển chung của du lịch cả nớc, du lịch Hà Nội cũng đang
có những bớc phát triển nhanh chóng nhờ những u thế cạnh tranh là trung tâm
kinh tế, chính trị, du lịch...của Việt Nam. Rất nhiều những hoạt động du lịch hấp
dẫn trong những tour đa dạng đợc khai thác nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của du
khách trong và ngoài nớc. Hà Nội đang chuẩn bị lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng
Long -Đông Đô - Hà Nội và những tiềm năng du lịch sẵn có khác nh nhân văn,
tự nhiên...đã tạo ra rất nhiều những tour du lịch độc đáo, trong đó phải kể đến chơng trình du lịch sông Hồng hiện đợc khai thác bởi xí nghiệp đầu t và phát triển
du lịch sông Hồng( thuộc Công ty Du lịch và Thơng mại tổng hợp Thăng Long)
dới sự giúp đỡ về chuyên môn của một số cơ quan chuyên ngành nh Sở Du lịch
Hà Nội , Tổng cục du lịch...Tuy mới hoạt động khoảng gần 10 năm nhng tuyến
du lịch sông Hồng cũng góp phần không nhỏ trong việc phát triển du lịch Hà
Nội nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung.
Tuy nhiên, tiềm năng của tuyến du lịch sông Hồng còn rất phong phú và
đa dạng nhng vẫn cha đợc khai thác hiệu quả trong đó quan trọng nhất là yếu tố
cộng đồng địa phơng. Việc tham gia của cộng đồng địa phơng vào du lịch sẽ
* Phỏng vấn, thăm dò, điều tra xã hội học
4. Một số giải pháp và kiến nghị của khoá luận
4.1. Một số giải pháp
* Tăng cờng sự tham gia của ngời dân địa phơng trong hoạt động du lịch nh:
+ Quản lý
+ Lu trú
+ Dịch vụ bán hàng , phục vụ khách hàng
+ Hớng dẫn viên tại điểm
* Cơ sở hạ tầng và sơ sở vật chất kỹ thuật
+Phơng tiện vận chuyển
+Bến bãi
+Thắng cảnh
2
+Vui chơi giải trí
* Đào tạo nhân lực
* Các chính sách, cơ chế
4.2. Một số kiến nghị
* Với xí nghiệp đầu t và phát triển du lịch sông Hồng
* Với chính quyền địa phơng
* Với Tổng cục du lịch
5. Kết cấu khoá luận
5.1. Phần mở đầu
5.2. Phần nội dung
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về du lịch và du lịch bền vững
Chơng 2: Tiềm năng và thực trạng tuyến du lịch sông Hồng
Chơng 3: Kiến nghị xây dựng chơng trình tour mới và một số giải pháp
chuyên nghiệp của hoạt động du lịch, đa du lịch trở thành một ngành công
nghiệp, một sự kiện kinh tế. Thomas Cook (1808-1892), ngời mở đại lý lữ hành
đầu tiên ở Anh, khởi nghiệp bằng việc tổ chức những chuyến du lịch địa phơng
(local tour) và du lịch trong ngày (one-day excursion) tới những điểm du lịch hay
những sự kiện hấp dẫn đối với ngời dân địa phơng bằng đờng sắt, trên các toa xe
không mui, trong đó cung cấp một vài dịch vụ giải trí và đồ uống cho khách.
Năm 1845, chuyến du lịch trọn gói (package tour) đầu tiên của ông tới Liverpool
bao gồm sự kết hợp của các dịch vụ: phơng tiện vận chuyển, nơi lu trú và hoạt
động tham quan trong ngày. Ngay sau sự kiện này hàng loạt các công ty du lịch
khác ra đời nâng tính cạnh tranh của du lịch, đa du lịch trở thành một nghành
kinh tế có lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu.
Thuật ngữ du lịch trở thành một quyền cơ bản của con ngời .
1.1.2. Định nghĩa về du lịch:
Kể từ khi ra đời đến nay đã có khá nhiều quan niệm khác nhau về du lịch.
Thuật ngữ du lịch đợc bắt nguồn từ Pháp:Tour nghĩa là đi vòng quanh, cuộc
dạo chơi, còn tourtiste là ngời đi dạo chơi.
Trong vòng hơn 6 thập kỷ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế
các tổ chức du lịch IUOTC ( International Union official Travel organiration)
năm 1925 tại Hà lan, khái niệm du lịch luôn luôn đợc tranh luận. Đầu tiên, du
lịch đợc hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm ngời rời khỏi chỗ ở
của mình trong từng khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ
ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Ngày nay, ngời ta đã thống nhất rằng về cơ bản tất
cả các hoạt động di chuyển của con ngời ở trong hayngoài nớc trừ việc đi c trú
chính trị, tìm việc làm và xâm lợc, đều mang ý nghĩa du lịch [10,11,12].
Nh vậy du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang
ý nghĩa thông thờng của từ: việc đi lại của con ngời với mục đích nghỉ ngơi, giải
trí. Mặt khác, du lịch đợc nhìn nhận dới một góc độ khác nh là hoạt động gắn
chặt với những kết quả kinh tế, sản xuất, tiêu thụ do chính nó tạo ra.
Trong điều kiện kinh tế phát triển, du lịch là một hoạt động không thể
thiếu đợc trong cuộc sống bình thờng cua mỗi ngời dân. ở các chuyến du lịch
động của dân c trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lu lại tạm thời
bên ngoài nơi c trú thờng xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất
và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc
tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hoá (I.I Pirogiơnic, 1985)[10,11].
1.1.3. Chức năng của du lịch:
Du lịch có những chức năng nhất định, có thể xếp các chức năng ấy thành
4 nhóm; xá hội, kinh tế, sinh thái và chính trị.
1.1.3.1. Chức năng xã hội:
5
Chức năng xã hội thể hiện ở vai trò của nó trong việc giữ gìn phục hồi sức
khoẻ và chức tăng cờng sức sống cho nhân dân. Trong chừng mực nào đó, du lịch
có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con
ngòi.Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp xúc
với những thành tựu văn hoá phong phú đa dạng và lâu đời của các dân tộc, từ đó
tăng thêm lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết quốc tế hình thành những phẩm chất
đạo đức tốt đẹp nh lòng yêu lao động, tình bạn. Điều đó quyết định sự phát triển
cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội.
1.1.3.2. Chức năng kinh tế:
Chức năng kinh tế của du lịch liên quan mật thiết với vai trò của con ngời
nh là lực lợng sản xuất chủ yếu của xã hội. Một mặt nó góp phần vào việc phục
hồi sức khoẻ cũng nh khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở
rộng lực lợng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt.
Chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở một khía cạnh khác đó là
dịch vụ du lịch, một ngành kinh tế độc đáo ảnh hởng đến cơ cấu ngành và cơ chế
lao động của nhiều ngành kinh tế. Chính vì vậy dịch vụ du lịch là cơ sở quan
trọng kích thích sự phát triển kinh tế, là nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều nớc.
1.1.3.3. Chức năng sinh thái:
Mục đích đi du lịch là vì sức khoẻ. Loại du lịch này gắn liền với việc chữa
bệnh và nghỉ ngơi tại các trung tâm đợc xây dựng bên các nguồn nớc khoáng có
giá trị, giữa khung cảnh thiên nhiên tơi đẹp và khí hậu thích hợp.
7
b. Du lịch nghỉ ngơi ( giải trí):
Nảy sinh do nhu cầu cần phải nghỉ ngơi để phục hồi thể lực và tinh thần cho
con ngời. Đây là loại hình du lịch có tác dụng giải trí, làm cho cuộc sống thêm đa
dạng và bứt con ngời ra khỏi công việc hàng ngày.
c. Du lịch thể thao:
Đây là loại hình du lịch xuất hiện do lòng say mê thể thao gắn liền với sở
thích của khách về một loại hình thể thao nào đó. Du lịch thể thao chia làm hai
loại: chủ động và bị động. Du lịch thể thao chủ động bao gồm các chuyến đi du
lịch và lu trú để khách tham gia trực tiếp vào hoạt động thể thao. Du lịch thể thao
bị động bao gồm những cuộc hành trình du lịch để xem các cuộc thi đấu thể thao,
thế vận hội...
d. Du lịch văn hoá:
Mục đích nâng cao hiểu biết cho cá nhân thông qua việc tìm hiểu những công
trình văn hoá, kiến trúc, các phong tục tập quán.
e. Du lịch công vụ:
Du lịch- hội nghị nhằm phục vụ cho những thành viên đi dự hội thảo , hội
nghị nên họ có khả năng chi trả cao. Đây là loại hình rất có tiềm năng phát triển.
f. Du lịch tôn giáo:
Nhằm thoả mãn nhu cầu tín ngỡng đặc biệt của những ngời theo tôn giáo khác
nhau. Đâylà loại hình lâu đời và phổ biến với hai dạng cơ bản: đi thăm nhà thờ,
đền chùa vào ngày lễ hội và đi xng tội.
g. Du lịch thăm hỏi:
Nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội, nhằm thăm hỏi bà con họ hàng, bạn bè
- Du lịch máy bay:
Là một trong những loại hình tiên tiến nhất, đáp ứng nhu cầu của khách du
lịch ở trong nớc, những vùng xa xôi. Đây là loại hình du lịch có giá thành cao
nên vẫn cha thực sự thu hút nhiều khách.
- Du lịch tàu hoả:
Xuất hiện sau những năm 40 của thế kỷ trớc. Loại hình này có chi phí giao
thông thấp nên nhiều ngời có khả năng tham gia.
- Du lịch tàu thuỷ:
Là loại hình du lịch xuất hiện đã lâu nhằm đáp ứng nhu cầu của khách về nghỉ
ngơi, giải trí, thể thao...
1.1.4.5. Phân loại theo thời gian của cuộc hành trình:
2 - Du lịch ngắn ngày:
Thờng vào cuối tuần, phát triển nhiều nhất ở Mỹ, Đức, Anh, Pháp... Thời gain
du lịch có thể kéo dài từ 1 đến 3 ngày.
3 - Du lịch dài ngày:
Thờng vào kỳ nghỉ phép năm hoặc những kỳ nghỉ đông, nghỉ hè. Thòi gian du
lịch kéo dài trong vài tuần, thực hiện các chuyến đi thăm những địa điểm lịch sử
ở xa, du lịch nghỉ ngơi hay du lịch văn hoá.
1.1.4.6. Phân loại theo lứa tuổi:
9
4 - Du lịch thanh niên: tuổi từ 17 đến 35, đi theo tổ chức của đoàn và cá nhân.
5 - Du lịch thiếu niên: dới 17 tuổi, thờng đi du lịch trong dịp hè hoặc theo chơng trình học tập, thăm quan.
6 - Du lịch gia đình: hình thức đi nghỉ cả gia đình.
1.1.4.7. Phân loại theo hình thức tổ chức:
7 - Du lịch có tổ chức theo đoàn với sự chuẩn bị chơng trình từ trứơc hay thông
qua các tổ chức du lịch nh đại lý lữ hành, tổ chức công đoàn...
8 - Du lịch cá nhân: cá nhân tự định ra tuyến hành trình, kế hoạch lu trú, địa
điểm và ăn uống tuỳ nghi.
lịch.
Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phơng và quốc gia.
Hỗ trợ nền kinh tế địa phơng : Du lịch phải hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa
phơng, phải tính toán chi phí môi trờng vừa để bảo vệ nền kinh tế bản địa
cũng nh tránh gây hại cho môi trờng.
11
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phơng. Điều này không chỉ đem lại lợi
ích cho cộng đồng, cho môi trờng mà còn tăng còng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu
của du khách.
Sự t vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng: T vấn giữa công nghiệp du
lịch và cộng đồng địa phơng, các tổ chức và cơ quan là đảm bảo cho sự hợp
tác lâu dài, cũng nh giải quyết các xung đột có thể nảy sinh.
Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch nhằm thực thi các sáng kiến và giải pháp
du lịch bền vững nhằm cải thiện chất lợng các sản phẩm du lịch.
Marketing du lịch một cách có trách nhiệm: Phải cung cấp cho du khách
những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du
khách đến môi trờng tự nhiên, xã hội và văn hoá khu du lịch, qua đó góp phần
thoả mãn nhu cầu của du khách.
Triển khai các nghiên cứu nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang lại lợi ích
cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách Nguồn IUCN,
1998 [3,65,66].
1.2.3.Quan điểm về phát triển bền vững:
1.2.3.1.Bến vững về môi trờng:
a.Khái niệm:
Bền vững môi trờng là sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên nhằm đáp ứng
những nhu cầu hiện tại mà không làm phơng haị đến nhu cầu của thế hệ tơng lai
[3, 40].
phẩm, văn hoá nghệ thuật, nghề thủ công sản xuất đồ lu niệm...
13
12 * Tác động tiêu cực:
Suy giảm các nguồn lợi kinh tế tiềm năng của địa phơng do sự cạnh tranh của
hoạt động du lịch đợc đầu t và điều hành của các chủ doanh nghiệp ở các
vùng khác. Ngân hàng thế giới tính rằng các nớc phát triển thu khoảng 55%
doanh thu du lịch từ tổng doanh thu du lịch tại các nớc đang phát triển [3, 48].
Nguồn thu ngoại tệ cũng giảm do phải nhập hàng hoá và sử dụng dịch vụ nớc
ngoài.
Gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm:
Sự nhiễu loạn kinh tế có thể xuất hiện nếu hoạt động du lịch chỉ tập trung vào
một hoặc một vài vùng khu riêng biệt của đất nớc hoặc vùng không đợc ghép nối
tơng xứng với sự phát triển của các vùng khác. Sự bùng phát tăng giá đất đai,
hàng hoá, dịch vụ trong khu du lịch có thể làm mất giá đồng tiền, gây sức ép tài
chính lên dân c trong vùng. C dân bản địa ở nhiều trung tâm du lịch có thể biến
thành thứ lao động rẻ mạt, tạm bợ theo mùa.
1.2.3.3.Bền vững về văn hoá - xã hội:
a. Khái niệm :
Bền vững về văn hoá- xã hội là đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm
tổn hại giá trị văn hoá, giá trị truyền thống cho thế hệ mai sau [3, 50].
b. Những tác động của du lịch đến văn hoá- xã hội
13 * Tác động tích cực:
Góp phần bảo tồn các di tích, di sản lịch sử- văn hoá bao gồm:
+ Các di sản kiến trúc
+ Nghệ thuật văn hoá, đồ thủ công, lễ hội trang phục, lối sống truyền thống.
+ Đóng góp kinh phí trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc phát triển các bảo tàng,
nhà hát, các hoạt động văn hoá truyền thống, kể cả văn hoá ẩm thực.
Sự không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ của cộng đồng địa phơng
sẽ khiến chính họ trở thành sản phẩm bị cho hoạt động du lịch hoặc họ sẽ khai
thác tài nguyên du lịch theo kiểu của họ không có lợi cho hoạt động du lịch [3,
93, 94]. Có nhiều mức độ tham gia của cộng đồng Pretty (1994) đã phân chia các
mức độ này theo bảng sau:
Bảng : phân loại sự tham gia Cộng đồng
tham gia vào các chơng trình và dự án phát triển nh thế nào.
Phân loại
Đặc điểm của từng loại
1. Tham gia có tính Sự tham gia chỉ đơn thuần hình thức, đại diện của nhân
hình thức
dân ngồi vào các ban bệ chính thức song không đợc
bầu lên và không có quyền hành gì.
2. Tham gia thụ động Ngời dân tham gia đợc bảo cho biết cái gì đã đợc quyết
15
3. Tham gia do t vấn
4. Tham gia để đợc
hởng các khuyến
khích vật chất
5. Tham gia chức
năng
6. Tham gia có tính
tơng tác
không chỉ là một phơng tiện nhằm đạt những mục tiêu
của dự án. Quá trình này bao gồm các phơng pháp luận
liên ngành nhằm tìm kiếm đa mục tiêu và tận dụng các
quá trình học tập hệ thống và có kết cấu. Vì các nhóm
thực hiện sự kiểm soát đối với các quyết định địa phơng
16
và xác định xem các nguồn lực hiện có đã đợc sử dụng
ra sao cho nên họ có vai trò trong việc duy trì các cơ cấu
hoặc các hoạt động thực hành.
7. Tự thân vận động Ngời dân tham gia bằng cách đa ra các sáng kiến một
cách độc lập với cá cơ quan bên ngoài nhằm thay đổi
các hệ thống. Họ phát triển các mối quan hệ với các cơ
quan bên ngoài nhằm có đợc các nguồn lực và sự cố vấn
kỹ thuật mà họ cần, song vẫn duy trì sự kiểm soát đối
với cách sử dụng các nguồn lực. Sự tự thân vận động có
thể nhân rộng nếu các chính phủ và các tổ chức phi
chính phủ tạo ra một khung hỗ trợ.
Nguồn: Lấy theo Pretty (1994), Satterthwaite (1995), Adnan và cộng sự (1992),
Hart (1992), (IUCN, 1998) [3,94,95].
1.2.5. Một số mô hình du lịch bền vững:
1.2.5.1.Làng du lịch ở Austria (Hens, 1998) [3,87].
Tiêu chuẩn chọn lựa ( đặc trng):
15 Điển hình cho một vùng, có chùa, đền hay nhà thờ.
16 Độ cao nhà cửa
sao cho tài nguyên có thể tiếp tục phục vụ cho các thế hệ tơng lai.
Ba yêu cầu chính nhằm duy trì khu du lịch:
Dân số cần đợc duy trì hợp lý và giữ vững bản sắc văn hoá
Cảnh quan cần duy trì đợc sự hấp dẫn du khách
Không làm gì gây hại cho sinh thái
Muốn đạt đợc ba yêu cầu trên cần có một yêu cầu thứ 4:
Có một cơ chế hành chính hiệu quả. Cơ chế này phải nhằm vào thực hiện các
nguyên tắc, phát triển bền vững, đảo bảo thực thi một kế hoạch hiệu quả và
tổng hợp cho phép sự tham gia của cộng đồng vào hoạch định các chính sách
du lịch.
ECOMOST đã chia nhỏ các mục tiêu của DLBV thành các thành tố và sau đó các
thành tố đợc nhận diện và cách đánh giá qua các chỉ thị
18
Thành tố văn hoá xã hội: Dân số phù hợp, bảo tồn hiệu quả kinh tế và bảo tồn
bản sắc văn hoá.
Thành tố du lịch: thoả mãn du khách và các nhà kinh doanh tour du lịch, bảo
trì và hiện đại hoá điều kiện ăn ở giải trí.
Thành tố sinh thái: khả năng tải, bảo tồn cảnh quan, sự quan tâm đến môi trờng.
Thành tố chính sách: đánh giá đợc chất lợng du lịch chính sách định hớng
sinh thái, quy hoạch vùng, sự tham gia của cộng đồng và các nhóm quyền lực
trong quá trình quy hoạch.
ECOMOST xây dựng một kế hoạch hành động cụ thể trong đó chia các hành
động dựa vào mức độ u tiên và xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân và các tổ
chức liên quan.
1.2.5.3.Du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng, tạo thu nhập cho ngời
dân bản địa ở Inđônêxia [1, 53].
Bối cảnh:
Tình trạng phát triển du lịch một cách bừa bãi đã gây ra những tác động tiêu
thăm. ở giai đoạn này nhân viên làm công tác du lịch sẽ là cộng tác viên, giữ vai
trò quan trọng trong việc thông báo trứơc cho ngời dân bản xứ mục đích của các
cuộc viếng thăm. Nội dung thông báo liên quan đến mục đích của chuyến đi, giới
thiệu khái quát về du khách và các thông tin cần thiết khác. Khâu này là tối cần
thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao lu, xây dựng quan hệ tin cậy
lẫn nhau và đảm bảo các sản vật địa phơng có thể đem lại thu nhập cho dân địa
phơng.
Đánh giá kết quả:
29 Tác động về kinh tế- xã hội:
Việc sử dụng các sản phẩm địa phơng, nhà ở, dịch vụ ăn uống cũng nh đồ thủ
công rõ ràng có nhiều điểm u việt vì nó lại tăng thu nhập thêm cho ngời bản xứ
và củng cố kinh tế cho các tổ chức địa phơng. ở mức độ kinh tế vi mô, sự có mặt
của khách du lịch khuyến khích sự tăng trởng dần dần của các hoạt động sản
xuất khác và tạo ra công ăn việc làm.
30 Tác động về văn hoá và tâm lý:
Kinh nghiệm thực tế chứng minh rằng loại hình du lịch có sự tham gia của
cộng đồng này có thể dần nâng cao mức độ tham gia của dân địa phơng địa phơng sẽ khuyến khích lòng tự hào và tính tự lập. Về mặt văn hoá nó sẽ bảo tồn và
khôi phục các sản phẩm văn hoá và nghệ thuật truyền thống mà dới một số góc
độ nào đó, đang dần bị mai một.
31 Tác động về môi trờng:
20
Ngời ta dễ nhận ra tác động này trong dự án lâm nghiệp xã hội, nâng cao ý
thức cộng đồng địa phơng trong việc bảo tồn các giá trị tự nhiên.
Kết luận chơng 1:
Nh vậy có thể thấy rằng du lịch đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển
kinh tế xã hội toàn cầu. Sự phát triển không ngừng của du lịch kể từ khi ra đời
đến nay đã khẳng định vị trí quan trọng của nó trong xã hội loài ngời hiện nay.
Chính những cuộc du ngoạn trên sông của các ông hoàng bà chúa, các thi nhân
mặc khách xa nay còn ghi dấu trong các lễ hội truyền thống, trong những áng thơ
văn là sự khẳng định mạnh mẽ nhất cho tiềm năng ấy. Nhà nghiên cứu Nguyễn
Văn Âu trong cuốn sách Sông ngòi Việt Nam do NXB Đại học Quốc gia in ấn
đã khái quát về vai trò của hệ thống sông ngòi Việt Nam nh sau: Hoạt động du
lịch trên những dòng sông chắc chắn sẽ phát triển nếu biết kết hợp với các hoạt
động văn hoá, các phong cảnh đẹp và các đặc sản địa phơng. Nhiêu dòng thác
kỳ diệu nổi tiếng xa nay nh Bản Giốc trên sông Quế Xuân, Yali trên sông Krông
Pôcô... ngoài ra là Iamơ, Liên Khơng, Camly... trên hệ thống sông Đồng Nai; các
hồ chứa nh : núi Cốc, suối hai, Hoà Bình, Trị An... cũng sẽ là các trung tâm du
lịch lớn nhỏ. Song quan trọng hơn cả vẫn là các sông ngòi trong các vùng núi đá
vôi với các hang động, hồ nớc ngầm... mà điển hình vẫn là sông Chài từ động
Phong Nha, sông Năng với Ba bể, thác Đầu Đẳng và động Puông, suối Yến với lễ
hội chùa Hơng, suối Lênin với hang Pắc Bó.... và đặc biệt cố giáo s Lê Bá Thảo
trong cuốn Thiên nhiên Việt nam đã dành riêng cho hệ thống sông Hồng
những cảm xúc của một nhà địa lý không có gì thích thú hơn là đợc đi trên một
chiếc thuyền độc mộc xuôi các dòng sông Hồng, sông Lô, sông Chảy hay sông
Giâm và cảm thấy hết những phút hồi hộp khi phải lôi thuyền qua các ghềnh đá
nhọn hoắt để rồi nhẹ nhàng trôi trên những đoạn sông mở rộng có bề mặt nớc tơng đối bằng phẳng. Lúc đó chúng ta có thể yên tâm nhìn các đồi núi chạy dọc
theo thung lũng sông, những túp nhà lẩn khuất dới chân đồi, những bãi ngô bãi
mía, những di tích lịch sử cổ kính. Để tìm hiểu về nguồn tài nguyên du lịch sông
22
Hồng nên tập trung vào 2 nguồn tài nguyên là: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài
nguyên du lịch nhân văn.
2.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Nói đến tài nguyên du lịch tự nhiên tuyến du lịch sông Hồng chính là việc
tìm hiểu, phân tích những giá trị về cảnh quan môi trờng của con sông Hồng.
Nguồn nớc và nguồn phù sa cũng có đóng góp gián tiếp cho hoạt động du
lịch bởi nó mang lại cho sông Hồng nguồn tài nguyên sinh vật phong phú. Sông
Hồng có trữ lợng cá lớn, số lợng loài phong phú với nhiều loại cá ngon nh: chép,
trôi, trắm, anh vũ, ngạnh...
Sông Hồng còn có dòng chảy con phong phú và lợng muối khoáng cao nên
thuận lợi cho việc nuôi thuỷ sản: dọc sông Hồng ngoài những thuyền đánh cá ta
còn gặp những lồng nuôi cá của c dân ven sông. Nguồn thuỷ sản khôngchỉ cung
cấp những món ăn đặc sản trong nớc mà còn tạo tiền đề cho du lịch câu cá, một
loại du lịch hấp dẫn. Sông Hồng cũng là môi trờng sống của nhiều loài chim, đặc
biệt vào đông nhiều loài chim từ phơng Bắc bay về phơng nam ấm áp hơn để
tránh rét. Đối với nhiều khách du lịch hình ảnh những bầy giang, cò, bồ nông đậu
đen đặc bãi sông mùa đông, hay những con chim nhỏ kiếm ăn nơi mép nớc đầu
hạ, những đàn sẻ ríu rít bên sông hẳn là những hình ảnh gần gũi và vui mắt.
Nhng sông Hồng hẳn sẽ thiếu vắng đi rất nhiều nếu không có những đồng
bãi ven sông. Từ bao đời nay, dòng sông và con ngời đã tạo nên mầu xanh cho
đất. Màu xanh ấy giản dị và thân thuộc đến nỗi nhiều khi chúng ta không nhận ra
rằng chính nó đã góp phần tạo nên cái sắc, cái hồn cho sông Hồng. đất phù sa
màu mỡ ven sông thích hợp với nhiều loại rau quả đặc trng của đồng bằng Bắc
Bộ nh: ngô, đỗ, khoai... Ngoài ra ven sông Hồng còn là đất của các loại hoa và
cây cảnh nh ngu tất, bạch truật... Sự phong phú và đặc trng của hệ thực vật mở ra
cho sông Hồng tiềm năng để phát triển loại hình du lịch vờn hay khả năng kết
hợp để tổ chức du lịch nông thôn, trang trại.
2.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn:
ở vùng ven sông Hồng còn lu giữ đợc những giá trị điển hình của nét đặc
thù văn hoá Việt Nam là sắc thái sông nớc. Sắc thái sông nớc đợc thể hiện ở việc
tổ chức đời sống tập thể, đối phó với lũ lụt, trong văn hoá giao tiếp và nghệ thuật
ngôn từ, trong nghệ thuật thanh sắc và đặc biệt trong văn hoá ứng xử với môi trờng tự nhiên.
Đến với vùng ven sông Hồng thì loại hình du lịch nổi bật nhất là du lịch
2.2. Khái quát về tuyến du lịch sông Hồng
Cái tên du lịch sông Hồng là khá mới trong các loại hình du lịch Việt
nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Đây là tuyến du lịch mới đợc khai thác năm
1995 và chính thức đi vào hoạt động năm 1996. Chơng trình du lịch sông Hồng
hiện nay đợc coi là sản phẩm độc quyền của Xí nghiệp đầu t và phát triển sông
Hồng thuộc Công ty du lịch và thơng mại tổng hợp Thăng Long có trụ sở tại 42
Chơng Dơng- Hoàn Kiếm Hà Nội.
Tuyến du lịch sông Hồng mới đợc đa vào khai thác nhng đã đạt đợc một số
hiệu quả nhất định tuy nhiên tiềm năng khai thác cuả tuyến vẫn còn rất đa dạng,
phong phú. Cùng với sông Hơng (Huế), vịnh Hạ Long, đồng bằng sông Cửu
25