[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 2
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trang 2
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 3
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 3
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 3
VI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 3
Trang 12
III.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
Trang 12
III.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 12
III.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 13
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 15
I. KẾT LUẬN
Trang 15
II. ĐỀ XUẤT
Trang 15
III. KIẾN NGHỊ
Trang 16
Đại học, Cao đẳng môn Hoá từ tự luận sang trắc nghiệm 100%. Điều đó cũng đồng
nghĩa trong vòng 90 phút, Học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời
tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất. Nắm bắt được điều đó, các Giảng viên đại học,
cao đẳng, các Chuyên gia và các Nhà giáo có nhiều kinh nghiệm đã xuất bản rất nhiều
sách và tài liệu tham khảo về các phương pháp giải nhanh trắc nghiệm.
Với xu thế trắc nghiệm khách quan hiện nay thì “nhanh và chính xác” là hai
yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong các kì thi. Ngoài ra,
vận dụng được các phương pháp giải nhanh chưa đủ mà lựa chọn được phương pháp
giải nhanh nào tối ưu phù hợp cũng góp phần vào việc giải quyết các bài tập nhanh,
chính xác và hiệu quả. Vì vậy, trong việc sử dụng sơ đồ, sơ đồ chéo trong môn Hóa
cũng thể hiện được “phương pháp giải” và “khả năng tư duy trừu tượng” của Học
sinh khi làm bài.
Qua 5 năm giảng dạy ở trường THPT Trần Văn Kỷ kết hợp với những kiến
thức tích lũy được khi ngồi trên giảng đường đại học tôi mạnh dạn đưa ra ý tưởng
“GIẢI BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG DUNG DỊCH KIỀM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SƠ ĐỒ CHÉO”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những dạng bài toán giải nhanh thường gặp trong các đề thi tuyển
sinh Đại học, Cao đẳng, các đề thi và các đề kiểm tra thường xuyên.
Đề xuất những ý tưởng để giải nhanh bài toán thường gặp trong Hóa học lớp 11
bằng phương pháp sơ đồ và sơ đồ chéo, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ
môn ở trường phổ thông và là hành trang vững chắc để các em chuẩn bị bước vào kì
thi tuyển sinh Đại học.
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 2
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
Bài tập về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm. Xác định định tính và định lượng
sản phẩm tạo thành.
Mở rộng ra bài tập về CO2 tác dụng với dung dịch kiềm thổ và hỗn hợp dung
dịch kiềm, kiềm thổ. Xác định định tính và định lượng sản phẩm tạo thành.
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 3
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
PHẦN II:
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Qua những năm giảng dạy và công tác tại trường phổ thông. Tôi nhận thấy
rất nhiều Học sinh khi gặp bài tập CO2 tác dụng với dung dịch bazơ kiềm hay kiềm thổ
là viết các phương trình phản ứng rồi mới giải bài tập theo phương pháp truyền thống
là đặt ẩn, lập tỷ, biện luận và giải quyết vấn đề. Cụ thể như sau:
+ Phương pháp truyền thống:
Khi cho CO2 phản ứng với dung dịch kiềm (NaOH/ KOH) có các phản
ứng:
CO2 OH
HCO3
(1)
Gọi
số mol CO32 = y = a mol; số mol OH dư = b-2a mol
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 4
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
+ Ví dụ: Hấp thụ hoàn toàn 448 ml khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH
0,1M.
a. Sản phẩm thu được sau phản ứng là:
A. Na2CO3 và NaOH dư.
B. NaHCO3 và CO2 dư.
C. NaHCO3 và Na2CO3.
D. Na2CO3.
b. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
A. 1,0 gam.
B. 1,06 gam.
C. 0,84 gam.
D. 1,9 gam.
y mol 2y mol
← y mol
x + y = 0,02 suy ra
x = 0,01
x + 2y = 0,03
y = 0,01
Nên: mNaHCO 0,01.84 0,84 gam
3
mNa CO 0,01.106 1,06 gam
2
3
Vậy: Khối lượng muối = 0,84 + 1,06 = 1,9 gam. Đáp án D.
Như vậy, chúng ta thấy rằng với phương pháp này đòi hỏi học sinh phải viết
phương trình, lập tỷ lệ chính xác và biện luận đúng trường hợp xảy ra. Đồng thời phải
giải hệ phương trình nếu bài toán gặp trường hợp tạo 2 muối. Điều đó, có thể tốn nhiều
thời gian và có thể nhầm trường hợp thì dẫn đến kết luận sai vấn đề.
Việc sử dụng phương pháp thích hợp và hiệu quả là những công cụ tối ưu để
giải quyết những bài toán dạng này.
Một số đối tượng Học sinh khác, chúng ta cũng hay gặp là quá lạm dụng Máy
tính, do đó sẽ rất tốn thời gian làm bài.
a-c
+ Phương pháp bảo toàn nguyên tố:
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO nMHCO nM CO
2
3
2
3
Bảo toàn nguyên tố M (kim loại kiềm):
nMOH nMHCO 2nM CO
3
2
3
II.3. Cơ sở lý thuyết của phương pháp
Khi tan trong nước, CO2 tạo thành dung dịch axit cacbonic (H2CO3):
CO2 H 2O
H 2CO3
Axit cacbonic (H2CO3) là một axit rất yếu phân li 2 nấc nên trong dung dịch sẽ
luôn tồn tại các cân bằng sau:
0 mol
a mol
2a mol
(Ban đầu chưa phản ứng nên số mol CO2 = 0)
So sánh với số mol MOH , ta sẽ có các trường hợp sau:
+ Nếu b < a : Tạo muối HCO3 và CO2 dư. Ta có sơ đồ chéo:
HCO3
CO32
CO2
0
a
2a
b
(số mol=a-b) CO2 dư
MHCO3 (số mol=b)
Bảo toàn nguyên tố M
+ Nếu b = a : Tạo muối HCO3 . Ta có sơ đồ:
HCO3
CO32
CO2
Trang 7
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
+ Nếu b = 2a : Tạo muối CO32 . Ta có sơ đồ:
HCO3
CO32
CO2
0
a
2a
║
b
M 2CO3 (số mol=a=b/2)
Bảo toàn nguyên tố C hay M
+ Nếu b > 2a : Tạo muối CO32 và MOH dư. Ta có sơ đồ chéo:
HCO3
CO32
CO2
0
b. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
A. 1,0 gam.
GV. LÊ THỪA TÂN
B. 1,06 gam.
C. 0,84 gam.
D. 1,9 gam.
Trang 8
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
Giải
Tính: nCO 0,02 mol; nNaOH = 0,03 mol
2
Lập sơ đồ:
HCO3
CO32
CO2
0
C. KHCO3 và K2CO3.
D. KHCO3.
Giải
Tính: nCO 0, 2 mol; nKOH = 0,1 mol
2
HCO3
CO32
CO2
Lập sơ đồ:
0
0,2
0,4
0,1
CO2 dư
KHCO3 Suy ra: Đáp án B.
Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch KOH 0,1M. Thu được
10 gam muối kali hiđrocacbonat. Giá trị V tối thiểu hấp thụ là:
A. 1,12 lít.
B. 3,36 lít.
║
b
KHCO3
nKHCO3 =a=b=0,1mol
Vậy: Thể tích CO2 tối thiểu hập thụ vào là: 0,1.22,4=2,24 lít. Đáp án C.
Ví dụ 3: Cho 22 gam CO2 vào 300 gam dung dịch KOH thu được 1,38 gam K2CO3 và
một lượng muối KHCO3. Nồng độ phần trăm của dung dịch KOH đã dùng là
A. 10,2%.
B. 0,37%.
C. 9%.
D. 9,52%
Giải
Tính: nCO 0,5 mol; nK CO = 0,01 mol;
2
2
3
Theo đề bài tạo 2 muối nên ta có sơ đồ:
HCO3
CO32
CO2
0
0,5
0,02
║
0,02
K 2CO3 (số mol=0,02/2=0,01)
Vậy: Khối lượng muối K 2CO3 = 0,01.183=1,38 gam.
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 10
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
Ví dụ 5: Hấp thụ hoàn toàn 4,4 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M.
Sản phẩm thu được sau phản ứng là:
A. Na2CO3 và NaOH dư.
B. NaHCO3 và CO2 dư.
C. NaHCO3 và Na2CO3.
D. NaHCO3.
Giải
Tính: nCO 0,1 mol; nNaOH = 0,3 mol
2
B. 2,62 gam.
C. 1,62 gam.
D. 1,00 gam.
Giải
Tính: nCO 0,03 mol; nBa (OH ) 0,02 mol nOH = 0,04 mol
2
2
Lập sơ đồ:
HCO3
CO32
CO2
0
0,03
0,06
0,04
(số mol=
C. 1,970.
D. 2,364.
Giải
Tính: nCO 0,02 mol; nNaOH 0,006 mol; nBa (OH ) 0,012 mol nOH = 0,03 mol
2
2
HCO3
CO32
CO2
Lập sơ đồ:
0
0,02
0,04
0,03
Ba( HCO3 )2
BaCO3 (số mol=0,03-0,02=0,01)
Trang 12
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
phương pháp và 10 phút đối với lớp 11B5 lớp chọn có áp dụng phương pháp.
Phiếu thực nghiệm sư phạm (xem phần phụ lục).
Nội dung kiểm tra đánh giá qua “Bài tập chương Nhóm Cacbon Hóa học 11
Học kỳ I” liên quan nhiều đến chương trình ôn thi Đại học. Và được ra nhiều trong các
đề Đại học và Cao đẳng những năm trước.
III.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
Cách thống kê số liệu thực nghiệm:
Số HS đạt điểm Xi
% HS đạt điểm Xi =
Tổng số Học sinh
Dựa vào % Học sinh đạt điểm Xi để đánh giá trình độ Học sinh ở từng lớp và
tính hiệu quả của phương pháp.
Sau khi tiến hành cho Học sinh làm bài kiểm tra, tôi thu phiếu làm bài và thống
kê số liệu như bảng sau:
Lớp 11B4
Điểm Xi
Lớp 11B5
Lớp 11B9
Số HS
6
18,18
0
0,00
2
7,41
5,0-6,0
14
42,42
3
7,69
6
22,22
6,0-7,7
7
-
So sánh kết quả của lớp 11B5 ; 11B9 với 11B4 tôi rút ra một số kết luận:
+ Lớp 11B5 và 11B9 (Lớp thực nghiệm) có kết quả cao hơn.
+ Lớp 11B4 là lớp tương đối khá không phải là lớp chọn (Lớp đối chứng)
đạt kết quả thấp hơn so với lớp 11B9 lớp cơ bản.
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 13
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
Như vậy, phương pháp đưa ra ở trên đã góp một phần thúc đẩy sự nhận thức
của Học sinh về các dạng bài toán thường gặp mà Học sinh có thể giải nhanh. Và với
những dạng toán khó nhưng Học sinh có thể giải nhanh trong thời gian ngắn nhất, điều
đó phụ thuộc rất nhiều vào kỷ năng xử lý của Học sinh.
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 14
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
PHẦN III:
-
Việc áp dụng phương pháp mới vào thực tiễn sẽ giúp học sinh giải quyết được
những vấn đề khó khăn trước đây, làm tăng thêm sự thích thú của các em đối
với môn hóa học.
-
Giáo viên khi giảng dạy về các dạng toán này cũng sẽ nhẹ nhàng hơn trong việc
hướng dẫn học sinh cách xác định sản phẩm của phản ứng mà không phải lo
lắng việc học sinh sẽ quên đi kiến thức này.
II. ĐỀ XUẤT
-
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các Giáo viên và
Học sinh lớp 10, 11 và 12 trong quá trình dạy và ôn thi. Và tôi hy vọng, sáng
kiến này sẽ là tài liệu được dùng trong tiết học tự chọn Hóa học lớp 10 và 11.
-
Trong giảng dạy để học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng đảm bảo học đi đôi
với hành việc phân dạng bài, định hướng phương pháp giải là việc cần thiết đối
với mọi giáo viên.
-
Mỗi dạng bài tập cần chọn bài tiêu biểu để làm mẫu, hướng dẫn ngắn gọn từng
bước để học sinh dễ nhớ, dễ thực hiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phong Điền, ngày 17 tháng 03 năm 2015
Giáo Viên
Lª Thõa T©n
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 16
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
PHỤ LỤC
PHIẾU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 2
GIẢI TOÁN CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM, KIỂM THỔ
Họ, tên thí sinh:...................................................... Lớp.............................
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A
B
C
D
Câu 1: Cho 0,18 mol CO2 vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sẽ thu được sản phẩm là
A. NaHCO3.
B. Na2CO3.
C. 4,2
D. 6,3
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch KOH 0,1M thu được 10
gam muối KHCO3. Giá trị V tối thiểu hấp thu là
A. 1,12 lít.
B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
D. 4,48 lít.
Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa
0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm
A. Chỉ có CaCO3
B. Chỉ có Ca(HCO3)2
C. CaCO3 và Ca(HCO3)2.
D. Ca(HCO3)2 và CO2
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu
được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 17
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
Câu 10: Sục 2,24 lít (đktc) CO2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và
Ba(OH)2 0,75M. Sau khi hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 19,7
B. 14,775
C. 23,64
D. 16,745
-----Hết-----
GV. LÊ THỪA TÂN
Trang 18
[ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM]
LÊ THỪA TÂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên lớp 10 - 11 - 12
2. Ngô Ngọc An - Rèn luyện kĩ năng giải toàn Hóa học 11 - tập 1
3. Cao Thị Thiên An - Tổ hợp câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Hóa học phần đại
cương - vô cơ
4. Phạm Sĩ Lưu, Đặng Công Anh Tuấn, Lê Thị Anh Tuyên - Trọng tâm kiến thức
phương pháp giải môn Hóa học theo cấu trúc đề thi của bộ GD& ĐT
5. Các đề thi đại học, cao đẳng từ năm 2009 đến năm 2014
NGUYỄN SƠN HẢI
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KH-SK CỦA ĐƠN VỊ
CỦA HỘI ĐỒNG KH-SK NGÀNH
GD&ĐT
NHẬN XÉT:……………………………..
NHẬN XÉT:……………………………
……………………………………………
………………………………………….
……………………………………………
………………………………………….
……………………………………………
………………………………………….
ĐIỂM:……………………………………