Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Khác hẳn với các doanh nghiệp trong cơ chế kế hoạch hoá tập
trung, các doanh nghiệp trong thời mở cửa ngày nay luôn biết đặt mình
vào vòng xoáy kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Cho nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết chấp
nhận, tuân thủ khai thác các quy luật kinh tế.
Trong cơ chế mới này mục tiêu hàng đầu cao nhất của các doanh
nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi đó chính là điều kiện, là cơ sở cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. Đó
còn là tiền đề cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tăng vị thế cạnh
tranh trên thị trường và khẳng định chỗ đứng trong xã hội chỉ khi doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả lợi ích kinh tế được đảm bảo thì lợi ích xã hội
mới được thực hiện.
Với trình độ còn thấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu như
trên tất cả các mặt thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đem lại
động lực thúc đẩy sản xuất đi lên, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất xã hội, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp doanh nghiệp thoát khỏi nguy cơ phá sản và
chiến thắng trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Đây đang là một
bài toán khó đối với tất cả các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp, trong thời thực tập tại nhà máy, vận dụng một
số lý thuyết đã học. Em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong
đấu thầu xây dựng ở Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ
tầng” làm đề tài cho báo cáo thực tập của mình
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Địa chỉ trụ sở chính
: 26B – Vân Hồ 2 – Quận Hai Bà
Trưng – Hà Nội
Số điện thoại
: 04.9746527
Fax (Số telex)
: 04.9746527
Email
: [email protected]
Giám đốc Công ty
: Nguyễn Tuấn Hùng
Phó giám đốc kinh doanh
: Lê Quốc Bình
Phó giám đốc vật tư, thiết bị
: Nguyễn Đình Hải
I.
- San lấp mặt bằng
-
Xử lý và tráng phủ kim loại
-
Khoan phá bê tông
-
Kẻ biển hiệu, quảng cáo
-
Dịch vụ vệ sinh môi trường
-
Mua bán thiết bị văn phòng
-
Tư vấn về phần cứng
-
Mua bán thiết bị viễn thông: máy điện thoại cố định, di động,
máy fax, tổng đài điện thoại, bộ đàm, linh kiện điện thoại, thiết bị điện tử điều
hoạt động với đa dạng ngành nghề: xây dựng, thương mại và dịch vụ. Công ty
đang dần phát triển chuyên môn hóa theo hướng xây lắp và sửa chữa.
Giai đoạn đầu từ năm 2003 đến 2005, Công ty phấn đấu tồn tại,
mở rộng mối quan hệ, bước đầu địng vị vị trí Công ty trên thị trường xây
dựng.
Năm 2006, Công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, mục tiêu
lợi nhuận đã được quan tâm nhiều hơn, phấn đấu liên tục cải thiện năng lực
Công ty, dần xây dựng thương hiệu mạnh cho Công ty.
Năm 2007, Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình
hạ tầng đang phấn đấu mở rộng thị trường hoạt động ra nước ngoài.
Quá trình ra đời và phát triển Công ty
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giám đốc
Phó Giám Đốc
Kinh Doanh
Phó Giám Đốc
VT-TB
Phòng
Kinh
Doanh
Xưởng
Cấu
Kiện
Bê
Tông
Xưởng
Sản
Xuất
VLXD
Đội
Xe
Máy
Nguồn: Phòng HCQT Công ty Cổ phần Xây dựng
và phát triển công trình hạ tầng.
Giới thiệu
các phòng ban:
Giám đốc: Nguyễn Tuấn Hùng, quản lý chung toàn bộ Công ty, phê
duyệt các chính sách, phương án, kế hoạch do các phòng ban trình duyệt.
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
3
Phạm Bá Lợi
46B
Tên máy
Máy ủi 100CV
Máy đào 120CV
Ôtô 7-15 tấn
số lượng
3cái
3cái
7 cái
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
2 cái
3 cái
2 cái
1 cái
1 bộ
2 cái
7500 m2
Nguồn: Phòng HCQT Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình hạ
tầng
Nhìn chung, Công ty đã mua sắm thiết bị đầy đủ để phục vụ cho quá trình
sản xuất kinh doanh, tuy nhiên mức độ hiện đại chưa cao, nhất là lại trong
thời kỳ thị trường công nghệ phát triển mạnh, yêu cầu của khách hàng ngày
càng khắt khe, đòi hỏi Công ty luôn phải cố gắng nâng cao năng lực của
mình.
- Sản phẩm về xây dựng, sửa chữa, tôn tạo các công trình xây dựng.
Dịch vụ, thương mại về các sản phẩm điện tử, viễn thông, tin học, văn
phòng…
- Thị trường của Công ty: giai đoạn đầu, thị trường mục tiêu của Công
ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng là các dự án, khách hàng
ở các Tỉnh thuộc khu vực Miền Bắc. Sau giai đoạn đầu phát triển, Công ty
đang mở rộng thị trường trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có xu hướng vươn ra
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nước ngoài.
Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từ năm 2003 đến nay
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tài sản
Tổng tài sản có
Năm 2004
29385024
Doanh thu
16138575
Tài sản có lưu động 21059431
1646020018
98392557
27550000
189285714
53000000
96.66
2.42
84.15
0.02
1.92
0.00
0.04
0.02
0.018
0.014
3780000000
33246825
1646020018
3510321
Đó là dấu hiệu của sự đi lên trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ năm 2004 đến năm 2006 giảm dần
từ 0.02 xuống 0.018 và 0.014. Điều này cho thấy, tỷ lệ chi phí đã tăng lên.
Hệ số thanh toán nhanh của công ty từ 0.72 (năm 2004) xuống 0.04
(năm 2005), 0.02 (năm 2006), Công ty đang đi theo quan điểm tận dụng
nguồn vốn bên ngoài. Tuy có thể mang lại lợi nhuận cao cho Công ty nhưng
cũng có thể gây ra rủi ro lớn khi có thay đổi đột ngột.
Hệ số nợ giảm từ 0.31 (năm 2004) xuống 0.02 (năm 2005) và 0.00
(năm 2006). Đó là dấu hiệu sự an toàn trong cơ cấu vốn, Công ty đã cố gắng
giảm tỷ lệ nợ xuống rất thấp và gần như bằng 0 năm 2006. Tuy nhiên với tỷ lệ
nợ quá nhỏ như vậy, Công ty sẽ giảm tỷ suât lợi nhuận khi công việc kinh
doanh dựa trên chủ yếu của các cổ đông.
2.
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với sản xuất kinh
doanh của Công ty hiện nay.
Khó khăn
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn không lớn, điều này ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả đấu thầu và xây dựng của Công ty, gián tiếp ảnh hưởng
tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
- Mức độ hiện đại của máy móc thiết bị chưa cao, giá trị còn nhỏ, thế
nên hiệu quả kinh doanh chưa cao, khó xây dựng hệ thống đồng bộ.
- Cường độ cạnh tranh trong ngành cao, có rất nhiều đối thủ rất mạnh
có quy mô, trình độ kỹ thuật… hơn Công ty cổ phần xây dựng và phát triển
công trình hạ tầng , nên Công ty cần phải nỗ lực cải thiện năng lực của mình
đồng thời phát triển thị trường ngách một cách hợp lý. Cuối cùng, xây dựng
thương hiệu mạnh cho Công ty, nâng cao uy tín cho công ty.
V.
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II : Thực trạng và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình hạ
tầng.
I.
Quy trình đấu thầu tại Công ty
Quá trình tham dự thầu của Công ty gồm 7 bước: từ thu thập thông
tin đến nghiên cứu thông tin, ra quyết định có tham dự thầu hay không, lập
hồ sơ như thế nào,…
1.
Tìm kiếm và đánh giá thông tin.
Đây là bước để Công ty biết được thông tin về cuôc đấu thầu gói
thầu và thông tin về nhà thầu. Từ thông tin thu thập được là cơ sở để Công
ty ra quyết định có tham gia dự thầu hay không.
Nguồn thông tin Công ty thu thập đa dạng: do nhà đầu tư trực tiếp
gửi thư mời tới Công ty , hoặc lấy từ báo trí, đài phát thanh, lấy từ các cơ
quan Nhà nước, các Bộ, sở, ban, ngành có nhiều thông tin và có thẩm
quyền cung cấp thông tin về đấu thầu như: Bộ Nông nghiệp và phát triển
có tham gia đấu thầu hay không. Nếu đưa ra quyết định sai lầm thì có thể khi
thm gia dự thầu, Công ty sẽ không trúng thầu, sẽ mất một khoản chi phí tham
dự thầu, mất cơ hội giành được dự án tốt, hoặc mất khoản lợi nhuận nếu Công
ty giành được dự án, và điều quan trọng hơn đó là nó ảnh hưởng xấu tới đánh
giá của các đầu tư về năng lực của Công ty.
Vì vậy, khi ra quyết định dự thầu, Công ty phải có nguồn thông tin
chính xác và đầy đủ để có thể đưa ra quyết định đúng đắn. Công ty phải tính
lâu dài, quan trọng là nâng cao vị trí của công ty, tạo lập mối quan hệ với nhà
đầu tư, từ đó điều chỉnh mức lợi nhuận hợp lý để nâng cao khả năng trúng
thầu.
Đối với những công trình lớn, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, để phòng
ngừa rủi ro có thể gặp phải trong quá trình đấu thầu và thực hiện nhiệm vụ
đầu tư, chủ đầu tư có thể tổ chức việc sơ tuyển. Chỉ những nhà thầu nào đã
vượt qua giai đoạn này mới được tham gia tiếp các giai đoạn sau của quá trình
đấu thầu. Giai đoạn này cũng gián tiếp nhắc nhở các nhà thầu hãy lượng khả
năng của mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh với các nhà thầu khác.
Việc sơ tuyển hoàn toàn không làm dịu mức độ cạnh tranh giữa các nhà thầu,
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vì tuy số nhà thầu còn lại ít đi, nhưng đó là những nhà thầu có khả năng cạnh
tranh tương đương.
Thông qua các kênh thông tin khác nhau ( Thông tin quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức tư vấn, môi giới, qua các
văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước…), nhà thầu nhận thông báo tuyển
của chủ đầu tư. Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường, để đảm bảo có đủ
công, tự nhiên, kinh tế và xã hội của dự án, những điều kiện này ảnh hưởng
trực tiếp tới phương án thi công và cuối cùng là giá thành công trình.
Điều tra đặc điểm vị trí của hiện trường thi công như vị trí địa lý, điều
kiện địa hình, địa chất, giao thông vận tải thông tin liên lạc; điều kiện cung
ứng vật tư nguyên nhiên vật liệu, giá cả, khả năng khai thác lao động phổ
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thông; khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm.
Hàng loạt số liệu, thông tin cần điều tra xác định trong một thời gian
ngắn nói lên kết quả điều tra phụ thuộc vào tổ chức, trình độ chuyên môn,
phương tiện của đội ngũ cán bộ lập hồ sơ.
Lập phương án thi công
Giá dự thầu: yêu cầu chủ thầu; xây dựng giá từng hạng mục
công trình.
Biện pháp tổ chức thi công: kết quả nghiên cứu thực địa; bố trí
phương án.
Bảo lãnh dự thầu
Để lập hồ sơ dự thầu có luận chứng khoa học và có tính thuyết phục,
công ty phải tập trung lực lượng chuyên gia có kinh nghiệm, nhiều trường
hợp phải thuê tư vấn ở những công trường nhất định. Sự chuẩn bị chu đáo sẽ
nâng cao xác suất trúng thầu.
Phạm Bá Lợi
46B
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau khi kiểm tra kỹ lưỡng tài liệu trong hồ sơ ( Giám đốc kiểm tra và
quyết đình hồ sơ cuối cùng), hồ sơ sẽ được Phòng KHKT niêm phong và gửi
tới bên mời thầu trong thời hạn quy định.
4.
Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu.
Theo quy định luật pháp và chủ đầu tư.
II.
Thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
của Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình hạ tầng.
1.
Năng lực lập hồ sơ dự thầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dựng.
Trình bày tình hình tài chính của Công ty trong 3
năm gần đây nhất thông qua bảng cân đối kế toán, các báo cáo tài chính
hàng năm.
Giới thiệu về kinh nghiệm của Công ty: trình bày
số năm kinh nghiệm của các ngành kinh doanh, các hợp đồng tương tự đã
thực hiện trong vài năm gần đây.
1.2.
Thuyết minh các giải pháp kỹ thuật.
Đây là phần chiếm nhiều công sức nhất khi lập 1 HSDT. Trong bộ hồ sơ
này, phần thuyết minh gồm các phần sau:
Giới thiệu chung: Giới thiệu chung về gói thầu: địa điểm thực
hiện, nguồn vốn, quy mô và nôi dung xây dựng, những căn cứ để lập biện
pháp thi công.
Bố trí lực lượng thi công
Bố trí nhân lực: 1 Phó giám đốc (trưởng ban chỉ huy
công trường) điều hành toàn bộ tiến trình thi công trên công trường; 1 đội
Giá dự thầu là 1 nội dung được quan tâm thứ hai sau đề xuât kỹ thuật.
Thường trong tổng điểm dành cho nhà thầu, giá dự thầu (đề xuất tài chính)
chiếm 30% tùy thuộc vào từng công trình. Giá dự thầu la mức giá mà nhà
thầu dự kiến dựa trên cơ sở bảng vẽ kỹ thuật và các bảng tiên lượng.
Vì vậy, công tác tính giá dự thầu là 1 nội dung quan trọng luôn được
quan tâm.
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công trình hạ tầng dự toán chi
phí xây dựng theo phương pháp trong thông tư số 04/2005/TT-BXD của Bộ
trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Dự toán chi phí công trình, hạng mục công trình theo chi phí trực tiếp,
chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
được tính bằng tỷ lệ % giá trị dự toán xây dựng sau thuế.
Bảng tính giá dự thầu:
Kết
Khoản mục chi phí
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
Chi phí vật liệu
Cách tính
∑Q
j =1
Phạm Bá Lợi
46B
j
j
xD jm x(1 + K mtc )
Chi phí máy thi công
Trực tiếp phí khác
Cộng chi phí trực tiếp
CHI PHÍ CHUNG
GIÁ THÀNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH
M
TT
T
C
Z
1.5% x (VL+NC+M)
VL+NC+M+TT
PxT
T+C
TRƯỚC
Giá trị dự toán xây dựng trước thuế
(T+C) x tỷ lệ quy định TL
(T+C+TL)
G
XD
GTGT
Lớp: Công nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trước thuế.
GXDCPT: Giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phù trợ, tạm phục vụ thi
công sau thuế.
CLVL: Chênh lệch vật liệu.
TXDGTGT: Mức thuế suất giá trị gia tăng quy định cho công tac xây dựng.
GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
2.
Nguồn lực lao động:
Công nhân
STT theo nghề
1 Thợ nề
2 Thợ mộc
3 Thợ sắt
4 Thợ bêtông
5 Thợ sản xuất đá
6 Thợ sửa chữa ôtô
Số
lượng
8
6
10
Nguồn: Phòng HCQT Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển
công trình hạ tầng
Nhìn chung trình độ trung bình lao động trong Công ty còn ở mức thấp.
3.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Máy móc thiết bị:
Tên máy
Máy ủi 100CV
Máy đào 120CV
Ôtô 7-15 tấn
Ôtô tưới nước 5cm3
Máy đầm cóc 5CV
Máy trắc đạc
Máy bơm nước 15CV
Máy phát điện 50KVA
Máy trộn bê tông 250 lít
Máy đầm bàn 1-1.5KW
Máy hàn điện 23KW
Máy trộn vữa 80 lít
Máy ép cọc
Máy nén khí 150cfm
Cẩu nâng hạ 2.5 - 10 Tấn
Bộ thí nghiệm bê tông
Máy cắt thép
Cốt pha bê tông + gỗ
Bộ thí nghiệm đất
6 cái
2 cái
2 cái
3 cái
2 cái
1 cái
1 bộ
2 cái
7500 m2
2 bộ
Nguồn: Phòng HCQT Công ty cổ phần xây dựng và phát triển công
trình hạ tầng .
Trình độ máy móc thiết bị chưa hiện đại, giá trị thấp, do đó khó có
thể có phương án đồng bộ trong thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
4.
Nguồn vốn.
- Vốn là yếu tố quan trọng đối với tất cả mọi doanh nghiệp nói
2007
Tổng tài
1
sản có 29385024
Doanh
850000000
1646020018 3256950000
2
thu
16138575 1560000000 3780000000 6250000000
Tài sản
có lưu
3
động 21059431
Tổng tài
34215356
4
sản nợ 29385024
Tài sản
327376
27550000
53000000
132000000
96.66
2.42
1.65
84.15
0.02
1.92
0.00
2.49
0.00
nhuận
trước
6
thuế
Lợi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ số
thanh
toán
11
nhanh
Tỷ lệ lợi
0.72
0.04
0.02
0.02
0.020
0.018
0.014
0.021
0.55
1.84
sản lưu động giảm chứng tỏ tỷ lệ tài sản cố định tăng, giá trị máy móc thiết bị
tăng .
Hệ số nợ tài sản lưu động giảm từ 0.31 (năm 2004) xuống 0.02
năm (2005). Hệ số thanh toán nhanh cũng giảm, có thể suy luận logíc tỷ trọng
vốn vay dài hạn tăng.
Vòng quay vốn: tăng từ 0.55 (năm 2004) lên 1.84 (năm 2005) và
2.3 (năm 2006), đó là đấu hiệu khả quan về tình hình kinh doanh của Công ty.
Công ty đã tăng doanh thu trên một đồng vốn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh
doanh cho Công ty.
5.
Mối quan hệ với chủ đầu tư và kinh nghiệm của Công ty.
Loại hình công trình xây dựng
I. Xây dựng dân dụng
II. Xây dựng chuyên dụng (chuyên ngành)
1. Đào đắp nền đường
2. Xây dựng cống kè, tuy nen
3. Thi công mặt đường thấm nhập nhựa, cấp phối
4. Thảm mặt đường
5. Phun cát tẩy rỉ, sơn cầu thép
6. Công trình cây xanh công viên, vỉa hè đô thị
số năm kinh
nghiệm
4
4
4
4
4