quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại việt nam - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN CHÍ THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN CHÍ THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.


TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT
Tên luận văn: Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh tiền chất
thuốc nổ tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Chí Thanh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Vũ Thị Dậu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu:
- Tổng hợp và làm sâu sắc thêm cơ sở luận về quản lý hoạt động kinh
doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam, các chính sách và phƣơng thức quản lý
cũng nhƣ những nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình quản lý.
- Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc
nổ tại Việt Nam giai đoạn 2009-2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả về quản lý hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại
Việt Nam trong thời gian tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của về quản
lý hoạt động kinh doanh hóa chất nói chung và hoạt động kinh doanh tiền chất
thuốc nổ nói riêng tại Việt Nam.
- Đề xuất, kiến nghị giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam.
Những đóng góp mới của luận văn:
Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác quản lý và các yêu cầu đối
với hoạt động kinh doanh hóa chất nói chung và hoạt động kinh doanh tiền

2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 38
2.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích tài liệu ......................... 38
2.2.2 Phương pháp logic – lịch sử ........................................................... 40
2.2.3 Phương pháp thống kê .................................................................... 42
2.2.4 Phương pháp phân tích- tổng hợp .................................................. 42


2.2.5 Phương pháp phân tích ma trận SWOT ......................................... 43
2.2.6 Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra ......................................... 43
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TẠI VIỆT NAM .................................................. 44
3.1. Thực trạng kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam ...................... 44
3.1.1 Tình hình tiền chất thuốc nổ ........................................................... 44
3.1.2. Tình hình mua, bán nội địa tiền chất thuốc nổ ............................. 45
3.1.3 Tình hình xuất, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ ................................ 46
3.1.4. Tình hình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp – ngành chủ yếu sử
dụng tiền chất thuốc nổ............................................................................ 49
3.1.5. Yêu cầu đối với kinh doanh tiền chất thuốc nổ ............................. 52
3.2. Phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động kinh doanh tiền chất
thuốc nổ tại Việt Nam.................................................................................. 55
3.2.1. Bộ máy QLNN tiền chất thuốc nổ .................................................. 55
3.2.2. Tình hình QL hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ ............... 59
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh
doanh tiền chất thuốc nổ .............................................................................. 69
3.3.1. Những kết quả đạt được................................................................. 69
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 71
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TIỀN CHẤT THUỐC
NỔ TẠI VIỆT NAM ....................................................................................... 77
4.1 Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng tăng cƣờng quản lý hoạt động kinh

2

ĐHKT

Đại học Kinh tế

3

ĐHQG

Đại học Quốc gia

4

BVTV

Bảo vệ thực vật

5

MNCs

Các công ty đa quốc gia

6

KHCN

Khoa học công nghệ


14

TT

Thông tƣ

15



Nghị định

16

CP

Chính phủ

17

BCT

18

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

19



3

Bảng 1.3

4

Bảng 3.1

5

Bảng 3.2

6

Bảng 3.3

7

Bảng 3.4

8

Bảng 3.5

Nội dung
Danh mục hóa chất độc phải xây dựng phiếu
kiểm soát mua, bán hóa chất độc
Danh mục hóa chất thuộc Danh mục hóa
chất hạn chế sản xuất, kinh doanh


Hình

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

3

Hình 3.3

4

Hình 3.4

Nội dung
Số liệu nhập khẩu nitrat amôn giai đoạn 20092014
Tổng sản lƣợng thuốc nổ công nghiệp tính đến
tháng 12/2014
Tổng sản lƣợng kíp nổ công nghiệp tính đến
tháng 12/2014
Bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với vật liệu nổ
công nghiệp

iii


thuốc nổ, phục vụ cho rất nhiều ngành kinh tế khác nhau, do cơ chế quản lý,
phối hợp còn nhiều bất cập, hệ thống văn bản quy định chƣa đồng bộ và việc
phân cấp cũng nhƣ phối hợp quản lý chƣa thực sự hiệu quả nên công tác quản
lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh các hóa chất - tiền chất thuốc nổ
này còn nhiều vấn đề cần giải quyết.
Trên ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài : „‟Quản lý nhà nước đối với hoạt động
kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ của mình.

1


Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?
Những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình là gì?
Cần phải làm gì để tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh
doanh tiền chất thuốc nổ ở Việt Nam?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Mục đích của đề tài là khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý
nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ, từ đó đƣa ra các
giải pháp đồng bộ nhằm tăng cƣờng quản lý với hoạt động kinh doanh tiền
chất thuốc nổ tại Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nƣớc, các công trình đã công bố để
làm rõ hơn cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối
với hoạt động kinh doanh hóa chất nói chung và hoạt động kinh doanh tiền
chất thuốc nổ nói riêng.
- Thu thập, phân tích, đánh giá hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hoạt
động kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam.
- Đề xuất, kiến nghị giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với

Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam
Chương 4. Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối
với hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam

3


Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÓA CHẤT
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN đối với hóa chất
Do tiền chất thuốc nổ là các hóa chất lƣỡng dụng vừa làm nguyên liệu
phục vụ cho nhiều ngành sản xuất vừa là nguyên liệu phục vụ sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp nên việc quản lý nhà nƣớc đối với tiền chất thuốc nổ về
cơ bản thực hiện theo những nội dung chính về quản lý nhà nƣớc về hóa chất
nói chung, ngoài ra do tính đặc thù riêng nên việc quản lý nhà nƣớc đối với
tiền chất thuốc nổ có một số đặc điểm riêng đƣợc trình bày từ Chƣơng 2 của
luận văn.
Đã có một số công trình nghiên cứu về hóa chất và quản lý hóa chất
nói chung, QLNN đối với tiền chất thuốc nổ nói riêng. Điển hình là các công
trình nghiên cứu sau:
Đề tài cấp Bộ - Bộ Công Thƣơng năm 2010: « Nghiên cứu đề xuất
các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hóa chất phải khai báo ». Chủ
nhiệm đề tài - Phùng Hà. Công trình đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hoá
chất của một số quốc gia trên thế giới và đánh giá thực trạng quản lý hoá chất
ở Việt Nam đồng thời đánh giá thực trạng khai báo và quản lý hóa chất theo
quy định của Luật Hóa chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP, rà soát danh mục
các hóa chất phải khai báo theo các quy định của pháp luật.
Đề tài cấp Bộ - Bộ Công thƣơng năm 2011: « Xây dựng sổ tay hướng
dẫn lập phiếu dữ liệu an toàn hóa chất theo hệ thống hài hòa toàn cầu về

phép sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam và bƣớc đầu xây
dựng cơ sở dữ liệu nguyên liệu, hóa chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại
Việt Nam theo vùng lãnh thổ và tính chất, mức độ nguy hiểm cũng nhƣ xây dựng
bản MSDS cho các tiền chất phổ biến.

5


Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyển Hải Ninh, 2012 : « Chính
sách quản lý thị trường hóa chất tại Việt Nam ». Trƣờng Đại học Kinh tế
quốc dân. Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hóa chất và chính
sách quản lý thị trƣờng hóa chất tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra
các giải pháp quản lý thị trƣờng hóa chất tại Việt Nam.
Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Đức Việt, 2012: « Quản lý nhà
nước đối với hóa chất gây nguy hiểm tại Việt Nam ». Học Viện Quốc phòng.
Luận văn đánh giá công tác QLNN đối với hóa chất gây nguy hiểm tại Việt
Nam, phân tích những nguyên nhân của tình hình. Từ đó, luận văn đƣa ra 5
giải pháp nhằm tăng cƣờng QLNN đối với loại hóa chất này ở Việt Nam.
1.2. Những vấn đề chung về QLNN đối với hoạt động kinh doanh hóa chất
1.2.1. Hóa chất và đặc điểm của kinh doanh hóa chất
1.2.1.1 Hóa chất
Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất đƣợc con ngƣời khai thác
hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo. Hóa chất là
một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Không
thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phƣơng pháp tách
vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất có các trạng thái
khí, lỏng, rắn và plasma.
Hóa chất tồn tại dƣới dạng rắn, lỏng, khí, hoặc plasma và có thể thay
đổi pha trạng thái dƣới tác động của nhiệt độ hay áp suất. Các phản ứng hóa
học một chất hóa học thành chất hóa học khác. Các dạng năng lƣợng, nhƣ ánh

nhóm hóa chất, trong đó bao gồm cả 07 tiền chất thuốc nổ (Hóa chất hạn chế
sản xuất kinh doanh: 212; Hóa chất cấm: 12 nhóm; Hóa chất nguy hiểm gồm
hóa chất độc: 366 chất và hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong
ngành công nghiệp: 1076 chất).
Hoá chất độc :

7


Là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm
có một hoặc một số hoặc toàn bộ tính chất: độc cấp tính, độc mãn tính, gây
kích ứng với con ngƣời, gây ung thƣ hoặc có nguy cơ gây ung thƣ, gây biến
đổi gen, độc đối với sinh sản, tích luỹ sinh học, ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ,
độc hại đến môi trƣờng.
Các nƣớc trên thế giới quản lý và phân loại hoá chất độc khác nhau. Ở
Việt Nam, hoá chất độc đƣợc quy định bằng danh mục nhƣ dƣới bảng 1.1
Bảng 1.1 : Danh mục hóa chất độc phải xây dựng phiếu kiểm soát mua,
bán hóa chất độc
Tên hóa chất
STT

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Công thức hóa học

1. Acetonitril

Acetonitrile (Methyl cyanide)

C12H8Cl6

dimethanonaphthalene)
7 Rƣợu allyl

Allyl alcohol (Vinyl carbinol)

8 Allyl clorua Allyl chloride
… …

C3H6O/CH2=CHCH2OH
C3H5Cl/CH2=CHCH2Cl



….

Nguồn : Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/ 2011 của Chính phủ.

8


Kiểm soát mua, bán hóa chất độc ở Việt Nam
- Việc mua, bán hóa chất độc phải có phiếu kiểm soát, có xác nhận của
bên mua, bên bán để làm cơ sở cho việc kiểm soát hóa chất độc lƣu thông trên
thị trƣờng.
- Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc bao gồm các thông tin về tên
hóa chất, số lƣợng hóa chất, mục đích sử dụng; tên, chữ ký của ngƣời mua,
ngƣời bán; địa chỉ, số Giấy chứng minh nhân dân của ngƣời đại diện bên mua
và bên bán; ngày giao hàng.

- Có cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực chuyên môn đáp ứng quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện;
- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc
Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận) trong trƣờng hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận.
Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện đƣợc quy định
trong Phụ lục 1 kèm theo Thông tƣ số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm
2010 của Bộ Công thuơng Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và
Nghị định số 108/2008/NĐ- CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất với
1076 hoá chất.
Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
Llà hóa chất nguy hiểm đƣợc kiểm soát đặc biệt về kỹ thuật an toàn,
phạm vi, loại hình, quy mô, thời hạn sản xuất, kinh doanh để bảo đảm không
gây phƣơng hại đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe con ngƣời, tài sản, môi
trƣờng. Các nƣớc trên thế giới có cách thức quản lý và phân loại hoá chất
nguy hiểm khác nhau. Ở Việt Nam, hóa chất hạn chế, sản xuất, kinh doanh
đƣợc quy định trong Phụ lục II kèm theo Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày
08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ với 212 hoá chất, nhƣ bảng 1.2 dƣới đây

10


Bảng 1.2 Danh mục hóa chất bị hạn chế sản xuất, kinh doanh
STT
1

2


benzilate
Dimetyl metylphotphonat. Ngoại Dimethyl
C3H9O3P
trừ Fonofos: O-Etyl S-phenyl
methylphosphonate
etylphotphonothiolothionat
Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me,
Et, n-Pr hoặc i-Pr) photphoramidic
dihalit
Các hợp chất Dialkyl (Me, Et, nPr hoặc i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et,
n-Pr hoặc i-Pr)-photphoramidat
Asen Triclorua
Arsenous trichloride
AsCl3
Axit 2,2-Diphenyl-2-hydroxy
2-Hyroxy-2,2-diphenyl C14H12O3
axetic
acetic acid
3-Quinuclidinol
3-Quinuclidinol
C7H13NO
Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me,
Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetyl-2clorit và các muối proton hóa
tƣơng ứng
Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me,
Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetyl-2-ol
và các muối proton hóa tƣơng ứng
ngoại trừ:



hội, các nƣớc trên thế giới có cách thức quản lý và phân loại hoá chất nguy
hiểm khác nhau.
Đối với hoá chất cấm các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tƣ cơ sở hoá
chất và xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo Công ƣớc cấm phát triển, sản
xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học, theo đó ban hành danh muc
hoá chất cấm chung bắt buộc các quốc gia tham gia Công ƣớc.
12


Cụ thể ở Việt Nam, danh mục hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm
đƣợc quy định trong Phụ lục III kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất
- Tổ chức, cá nhân không đƣợc phép sản xuất, kinh doanh, vận chuyển,
cất giữ, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm.
- Trong trƣờng hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập
khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ cho phép.
- Tổ chức, cá nhân đƣợc phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất
thuộc Danh mục hóa chất cấm phải quản lý nghiêm ngặt số lƣợng; bảo đảm
không để xảy ra thất thoát, sự cố; báo cáo định kỳ theo quy định.
Danh mục hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm đƣợc quy định trong
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất với 20 hoá chất và nhóm hoá chất.
Ngƣời ta dự kiến có khoảng từ 6 đến 7 triệu hoá chất đƣợc biết trong
lĩnh vực công nghiệp cũng nhƣ trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, trong đó
có khoảng trên 70.000 chất hoá học đƣợc sản xuất và sử dụng thƣờng xuyên
trong ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status