SKKN hướng dẫn học sinh đọc và phân tích atlas địa lý việt nam phần phát triển và phân bố các ngành kinh tế - Pdf 37

BM 01-Bia SKKN

kkn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM



H
TÍCH ATLAS Đ


VÀ PH
L V T
M

PH N PHÁT TRI

PH
À H
HT
Người thực hiện: guyễn Thanh Long
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục




6. Fax:
E-mail:
7. hức vụ: tổ phó tổ sử – địa
8. Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
ăm nhận bằng: 1986
huyên ngành đào tạo: ư phạm Địa lý
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: 26
ố năm có kinh nghiệm: 26
ác sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1. ách sử dụng bản đồ trong giảng dạy.
2. ử dụng phương pháp đóng vai trong giảng dạy địa lý lớp 11.
3. huẩn bị tốt tiết dạy bồi dưỡng học sinh giỏi như thế nào?
4. Một vài kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm.
5. inh nghiệm trong tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý

HƯ NG
N HỌC SINH ĐỌC VÀ HÂN T CH ATLAS
ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 2


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013
H N HÁT TRI N VÀ HÂN


phân tích.
b/ Đ
s n l 12
 Lớp 1 là lớp cuối của hệ THPT, do đó các em học sinh đã có sự trưởng
thành về nhân cách, phẩm chất có định hướng r ràng khả năng phán đoán
và tư duy phát triển cao là một điều kiện thích hợp cho một phương pháp
học chủ động, sáng tạo mà không cần ghi nhớ máy móc hay học thuộc lòng.
 Học sinh 1 phải đối diện với kì thi quan trọng: thi tốt nghiệp và thi đại học
(trong đó thi đại học thường được các em chú trọng hơn vì nó là con đường
sự nghiệp cho tương lai của các em nên các em thường có tâm lí ưu tiên thời
gian cho những môn thi đại học). Môn Địa lý thường được các em xem là
môn phụ nên nếu phải bỏ nhiều thời gian ra học với mục đích ghi nhớ số liệu
s làm các em cảm thấy căng th ng và nhàm chán, khó khăn.
c/ A l Đị lý V N
 Tập tlas địa lý Việt am được xuất bản lần đầu tiên vào năm 199 , do
Trung tâm ản đồ và Tranh ảnh giáo dục xuất bản đã phát huy tác dụng rất
lớn, thực sự là một tài liệu cẩm nang cho giáo viên và học sinh trường phổ
thông với số lần tái bản lên tới 14 lần . Theo nghiên cứu lý thuyết thì Atlas
địa lý Việt am là một dạng bản đồ giáo khoa là một tập hợp có hệ thống
các bản đồ địa lý được sắp xếp một cách khoa học, phục vụ cho mục đích dạy
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 3


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013
học có hình thức trình bày đẹp, chất lượng in tốt, màu sắc đẹp, giá cả hợp lý
. Đây là điều kiện tốt để tất cả học sinh đều có thể có được tlas và sử dụng
hiệu quả trong học tập.


ắm vững hệ thống ký hiệu chung nằm ở trang 3 và ký hiệu riêng có ở trang
bản đồ chuyên ngành.
 Tìm đến bản đồ cần sử dụng (tên bản đồ), rất nhiều học sinh đã bỏ qua việc
làm này, trong khi ở một trang bản đồ đôi khi có nhiều bản đồ với nhiều nội
dung khác nhau, một nội dung nhưng nó lại có ở nhiều trang, nhiều bản đồ
khác nhau.
 Tìm hiểu các bảng phụ (tranh ảnh, lát cắt, biểu đồ)
 Xem trong bản chú thích: các nội dung mình cần tìm được kí hiệu như thế
nào? ó những nội dung nào được thể hiện trên bản đồ đó? ( ác màu sắc,
các biểu đồ trên bản đồ, các kí hiệu... nó có ý nghĩa gì trên bản đồ đó?)
 Phân tích, tổng hợp, so sánh và rút ra nhận xét kết luận theo yêu cầu của đề
thi – đây là việc làm khó nhất, đôi khi phải sử dụng nhiều bản đồ mới đưa ra
được 1 kết luận, một nhận xét cần thiết.
 ử dụng nhiều trang tlas để trả lời cho 1 câu hỏi.
/C cn
ung kha th c t t a - phần địa ý k nh tế V ệt Nam
o đề tài chỉ hạn hẹp ở phần “Phát triển và phân bố sản xuất của 1 ngành kinh
tế” nên tôi chỉ tóm gọn trong hai phần:
 Phần “Vị trí, phân bố các sản phẩm của ngành”:
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 4


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013


ó dạng yêu cầu thường gặp trong nội dung này:

r nhất sự có mặt của các thành phần trong đối tượng. Thí dụ bài 4, học
sinh s nhìn vào biểu đồ cột chồng “ ản lượng thủy sản của cả nước qua
các năm” (trang 0 tlas địa lý Việt am) mà biết là ngành thủy sản nước
ta gồm có hai bộ phận chính là khai thác và nuôi trồng. ài 6 “ ơ cấu
ngành công nghiệp” ở phần cơ cấu ngành công nghiệp nước ta thì học
sinh dựa vào biểu đồ tròn “ ơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả
nước phân theo nhóm ngành” (trang 1 tlas địa lý Việt am) s nhớ
được ý “ ơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng, có 9
ngành phân thành ba nhóm đó là nhóm công nghiệp khai thác, nhóm công
nghiệp chế biến và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
 goài ra, trên tlas địa lý Việt am còn có sử dụng các ký hiệu để biểu
hiện sản phẩm thì sự có mặt của các sản phẩm chính là cơ cấu thành phần
của đối tượng. iêng đối với một số ngành kinh tế như công nghiệp, du
lịch thì trên bản đồ còn sử dụng các vòng tròn thể hiện qui mô các trung
tâm kinh tế đó, trong đó có các ký hiệu nhằm thể hiện các sản phẩm chính
của ngành đó. Lưu ý cho học sinh đây là dạng câu hỏi mà đề thi thường ra
ở nội dung này “ ựa vào tlas địa lý Việt am và kiến thức đã học, hãy
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 5


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013
trình bày qui mô và cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp Hà ội
và Thành phố Hồ hí Minh”
 Phần “ iá trị hay quy mô của đối tượng”
 Mang tính tương đối: thường dựa vào nền màu, kích thước của kí hiệu.
Thường đề thi hay yêu cầu học sinh nêu về qui mô hay giá trị của 1 trung
tâm kinh tế nào đó theo trang cụ thể mà đề thi yêu cầu thì trên trang đó

xuất ngành thủy sản thông qua biểu đồ năm 000 sản lượng nuôi trồng
là 589,6 nghìn tấn (chiếm 26,2 %) thì đến năm 007 đạt 1 3,3 nghìn
tấn (chiếm 50,6%) tăng 3,6 lần.

goài ra, dựa vào biểu đồ học sinh còn được hướng dẫn cách tính toán
giá trị mà chưa có trực tiếp trên biểu đồ như ở các biểu đồ tròn chỉ có
cơ cấu và giá trị tổng số thì học sinh dựa vào đó để tính giá trị các
thành phần trong đó và ngược lại. Thí dụ nhìn vào trang 4 biểu đồ
hình quạt năm 007 và biểu đồ cột kép học sinh s tính được sản lượng
thủy sản được xuất khẩu của nước ta năm 007.
c/ Kha th c c c k ến thức t
t at vào 1 t ết ạy Địa ý k nh tế - xã h cụ thể
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 6


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013
Để làm r hơn những nguyên tắc sử dụng tlat mà tôi rút ra ở trên, xin mạnh
dạn soạn một tiết dạy cụ thể có lồng ghép phần hướng dẫn học sinh làm việc với
tlat để quý đồng nghiệp tham khảo và góp ý.
ài 31 VẤ ĐỀ PH T T

THƯƠ

MẠ , U L H

I. MỤC TIÊU ÀI HỌC
au bài học, học sinh cần

 hìn vào sự thay đổi cơ cấu đó, có dự đoán gì
về sự phát triển của thành phần kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài trong tương lai?
HĐ 2: Tìm hiểu hoạt động ngoại thương.

ựa vào hình 31. sách giáo khoa, nhận xét về cơ
cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
của nước ta giai đoạn 1990 - 2005.
(T y vào đối tượng học sinh mà giáo viên có thể
giải thích lại khái niệm nh p siê
t siê )

ựa vào trang 4 tlas địa lý Việt am, nhận xét
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

NỘI UNG CH NH
I/ T ơn

1/ Nộ
ơn
 Đã hình thành thị trường
thống nhất,
hàng hóa
phong phú, đa dạng đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao

hiều thành phần kinh tế
tham gia, chủ yếu khu vực
ngoài hà nước


lớn: Hoa ì, hật ản,
trương, chính sách hà nước, thị trường
Trung Quốc
(xem bản đồ ngoại thương về “xuất – nhập  Về nhập khẩu:
khẩu hàng hóa giữa Việt am với các nước
 im ngạch nhập khẩu
và v ng lãnh thổ”)
tăng nhanh (biểu đồ cột
đỏ)
 Hàng nhập khẩu chính:
 PV: Vì sao từ sau năm 199 đến nay nước ta toàn
(biểu đồ tròn)
nhập siêu?
 Thị trường nhập khẩu
 PV: Từ sau năm 000, giá trị xuất khẩu và nhập
chủ yếu: hâu – Thái
khẩu nước ta đều có xu hướng tăng nhanh. Vì
ình ương, hâu u
sao?
 Nguyên nhân:
 hờ mở rộng thị trường
 Sau khi HS phân tích các hình trên sách giáo
theo hướng đa dạng, đa
khoa và tlas địa lý Việt am, GV giải thích r
phương hóa
tình trạng nhập siêu của nước ta giai đoạn sau Đổi
 Việt am là thành viên
mới khác h n về chất so với trước Đổi mới: nhập
WTO buôn bán với các
máy móc thiết bị và nguyên vật liệu để công


hiều di tích văn hóa lịch
sử (3 di sản vật thể và di
Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 8


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013

HĐ 4: Tìm hiểu thực trạng phát triển du lịch ở nước
ta.
 HS dựa vào biểu đồ trang 5 tlas địa lý Việt
am phân tích và giải thích tình hình phát triển
du lịch của nước ta (học sinh dựa vào tlas mà
nhận xét lần lượt từng tiêu chí)

iáo viên s gợi ý và tóm tắt lại phần giải thích
 Vì sao từ năm 1995 – 000 số khách nội địa và
khách quốc tế tăng nhanh nhưng doanh thu lại
tăng chậm?

sản phi vật thể)
 ác lễ hội diễn ra quanh
năm, tập trung vào m a
xuân

ân tộc, làng nghề truyền
thống, ẩm thực.






III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1. Nh n u
s d n Al
on
ản dạy và

n Đị lý
n ế–
ộ V N
iúp học sinh tìm kiếm và khắc sâu tri thức: khi học sinh học, làm bài tập với
tlas và được kiểm tra bằng tlas thì các nội dung thể hiện trên đó nhiều lần s
tác động vào bộ nhớ của các em, giúp các em nhớ được kiến thức bài học và tái
hiện được chúng khi cần thiết mà không cần phải học thuộc lòng, máy móc.
iảm áp lực và căng th ng cho học sinh: vì tâm lí của học sinh 1 rất lo sợ khi
phải nhớ số liệu và các kiến thức của môn Địa lí (thực tế khối lượng kiến thức
khá nhiều và nội dung đa dạng, phong phú) nên khi có tlas trong tay và biết sử
dụng, các em s thấy được những nội dung và số liệu đó ngay trên những trang
Atlas mà không cần ngồi hàng giờ, thậm chí hơn nữa, để học các số liệu.
n luyện kĩ năng bản đồ cho học sinh: kĩ năng bản đồ là một kĩ năng cần thiết
không chỉ trong môn Địa lý ở trường THPT mà còn rất cần thiết cho các em
trong đời sống và các ngành khoa học khác. ếu có kĩ năng bản đồ tốt, các em
không chỉ vận dụng để tìm tri thức trong môn Địa lý lớp 1 mà còn rất tự tin
trong cuộc sống sau này.
Tăng cường hứng thú cho học sinh: vì tlas là tập hợp nhiều bản đồ và các bảng
phụ với màu sắc đẹp, sinh động và hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ là một

12 Tin

15

12 Anh 2

28

12 A1

42

Điểm số
> 7,0 điểm

ử dụng tlas địa lý
Việt am

11 học sinh (43,3%)

Không

5 học sinh (33,3%)

Không

4 học sinh (14,3%)




Việt am).

lý tr ng
gọc Trụ

3. Hướng dẫn học v kh i thác tl t Đ l iệt m – tác giả Lê Thông – V
Đình Hòa – guyễn Minh Tuệ ( X ĐH Quốc gia Tp. Hồ hí Minh – 2009)
4. Hướng dẫn sử dụng tl s
Lợi – ao Văn ng ( X

lý iệt m – tác giả Lê Thông – Đặng
Việt am).

Giáo viên Nguyễn Thanh Long

uy

Page 10


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên v ghi rõ họ tên)

BM04- XĐ

SỞ GD&ĐT ĐỒ G
I
Đơn vị THPT ch ên Lư ng

HT

Họ và tên tác giả: guyễn Thanh Long hức vụ: Tổ phó tổ ử - Địa
Đơn vị: THPT ch ên Lư ng Thế inh
Lĩnh vực: (Đánh d X v o các ô tư ng ng ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 
- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
áng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tín
(Đánh d X v o 1 trong 2 ô dưới
)
ó giải pháp hoàn toàn mới

ó giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

2. H u uả (Đánh d X v o 1 trong 4 ô dưới
)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 
ó tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 
ó tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả 
3. K ả năn á d n (Đánh d X v o 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới
)


)

Page 11


Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh – Năm học 2012
– 2013

Giáo viên Nguyễn Thanh Long

Page 12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status