Tín dụng ưu đãi ngân hàng chính sách XH giảm tỉ lệ nghèo tại Hà Giang - Pdf 37

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
---------------------------------

NGUYỄN VĂN CHÂU

ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ
NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ
GIANG

LUẬẬN VĂĂN THẠẠC SỸỸ KINH TẾẾ

Vietluanvanonline.com

Page 1


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
---------------------------------

NGUYỄN VĂN CHÂU

ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ
NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ

đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất
tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Phạm Thị Lý
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ
khoa Sau đại học, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành lãnh đạo UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài chính Kế hoạch, phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, phòng Lao động thương binh
và Xã hội, UBND các xã Cao Bồ, Thượng Sơn, thị trấn Việt Lâm và đặc biệt
là Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên đã tạo điều kiện cho tôi
trong việc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè và những cộng tác viên
đã giúp đỡ chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu.

Nguyễn Văn Châu

Vietluanvanonline.com

Page 4


BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BĐD-HĐQT

:


Doanh số thu nợ

ĐTN

:

Đoàn Thanh niên

GB

:

Ngân hàng Grameen

HĐQT

:

Hội đồng quản trị

NHĐT

:

Ngân hàng Đầu tư

HĐND

:


Ngân hàng Chính sách xã hội

NHN0&PTNT

:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



:

Quyết định

TK&VV

:

Tiết kiệm và vay vốn

TW

:

Trung ương

TTg

:


Mục tiêu chung.............................................................................................2
Mục tiêu cụ thể.............................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 3
Phạm vi nghiên cứu......................................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học........................................................................................... 3
5. Bố cục luận văn..............................................................................................4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................5
Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo........................................................5
Khái niệm về nghèo đói..........................................................................5
Chuẩn mực xác định nghèo đói.............................................................. 5
Đặc trưng của nghèo đói.........................................................................7
Nguyên nhân nghèo đói................................................................................8
Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam................................................. 10
Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo............................10
Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia......................................................... 11
Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc.......................11
Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra.......................................12
Tín dụng đối với hộ nghèo.........................................................................14
Khái niệm tín dụng................................................................................14
Tín dụng đối với người nghèo.............................................................. 14
Vietluanvanonline.com

Page 6


Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo...............15
Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về cho vay đối với người nghèo
và bài học kinh nghiệm với Việt Nam.................................................. 16
Bangladesh............................................................................................16

Thực trạng nghèo đói ở địa phương......................................................48
Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi trên địa bàn....................................49
Thực trạng nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án..........49
Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Vị xuyên..........................56
Những hạn chế của các nguồn vốn ưu đãi trong xóa đói giảm

nghèo

trên địa bàn.......................................................................................60
Kết quả điều tra các hộ vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và các hộ được
hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án
trên địa bàn huyện Vị Xuyên.................................................................61
Tình hình hộ điều tra.............................................................................61
Thông tin của các hộ về các nguồn tín dụng ưu đãi..............................62
Nguồn tín dụng ưu đãi cung ứng cho địa bàn và các hộ tại xã điều tra........62
Mức vốn vay và được hỗ trợ của hộ tín dụng ưu đãi của hộ điều tra...........65
Tình hình sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra............................ 66
Thu nhập của hộ trước và sau khi có tín dụng ưu đãi........................... 68
Tình hình trả nợ quả các hộ vay vốn NHCSXH................................... 68
Kết quả sau khi sử dụng tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra................69
Nhận thức của các hộ về tín dụng ưu đãi..............................................70
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện
Vị Xuyên...............................................................................................73
Ảnh hưởng về kinh tế............................................................................74
Ảnh hưởng về văn hóa - xã hội.............................................................75
Ảnh hưởng về an ninh quốc phòng.......................................................77
Một số kết luận từ phân tích thực trạng sử dụng vốn tín dụng ưu đãi
của NHCSXH cho các hộ nông dân nghèo huyện Vị Xuyên...................77

Vietluanvanonline.com



x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1:

Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010...............6

Bảng 1.2:

Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005)............12

Bảng 1.3:

Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XXI (2006-2010)...........12

Bảng: 2.1.

Tình hình dân số huyện Vị Xuyên...............................................37

Bảng: 2.2.

Tình hình lao động huyên Vị Xuyên...........................................38

Bảng: 2.4.

Một số sản phẩm công nghiệp chính...........................................45


ưu đãi...........................................................................................62
Bảng 2.16: Tổng hợp các nguồn tín dụng ưu đãi được giải ngân trên địa
bàn các xã điều tra....................................................................... 63
Bảng 2.17: Tổng hợp điều tra các hộ vay tín dụng NHCSXH

và được

hưởng tín dụng ưu đãi qua các chương trình
.....................................................................................................
64
Bảng 2.18: Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức
được hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án


xi
.....................................................................................................
65
Bảng 2.19: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra..................66


Bảng 2.20: Tổng hợp mức thu nhập các hộ trước và sau được hưởng tín
dụng ưu đãi
.....................................................................................................
68
Bảng 2.21: Tổng hợp tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH.................68
Bảng 2.22: Kết quả giảm nghèo của nguồn vốn NHCSXH so với các
nguồn vốn ưu đãi khác
.....................................................................................................
69
Bảng 2.23: Nhận thức về lượng tín dụng.......................................................70

các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước, giữa miền núi và đồng
bằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, để thực hiện phương châm “tiến
tới dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”.
Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồn
vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo
trên cả nước là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định. Thực tế những năm
qua cho thấy Đảng, Nhà nước và địa phương đã cụ thể hoá các bước của Nghị
quyết Đại hội về xoá đói giảm nghèo bằng nhiều hình thức và quan tâm đặc
biệt hơn đến khu vực miền núi, nông thôn, hải đảo. Bằng chứng là trong giai
đoạn từ năm 2000 đến 2008 có rất nhiều Chương trình, dự án lớn được triển
khai nhằm giảm nhanh tỷ lệ nghèo như: Chương trình 135 về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất; Chương trình 134 hỗ trợ xoá nhà tạm, khai
hoang ruộng; Chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình trợ giá giống,
trợ cước vận chuyển phân bón, hỗ trợ tiêu thụ nông sản; chương trình 120 đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng riêng cho các xã biên giới… Các chương trình trên
bước đầu đã mang lại hiệu qủa góp phần vào cải thiện cuộc sống giúp xoá đói
giảm nghèo. Xong các nguồn vốn trên đã bộc lộ nhiều hạn chế: là nguồn vốn
có hạn, thời gian đầu tư ngắn, nhiều chương trình dự án đầu tư còn trồng tréo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




gây thất thoát, không hiệu quả, hỗ trợ 100% tạo ra tâm lý ỉ lại. Theo báo cáo
tổng kết Đại hội Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ XXI thì các nguồn tín
dụng ưu đãi đã góp phần vào công cuộc giảm nghèo tại địa phương. Nhưng
chưa thực sự đáp ứng được mong mỏi của nhân dân địa phương trong công
cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và một cách bền vững.
Từ khi hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên

Chương 2: Thực trạng tín dụng ưu đãi và ảnh hưởng tín dụng ưu
đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị
Xuyên tỉnh Hà Giang
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội đến xoá đói giảm nghèo


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo
Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn nhu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã
hội và phong tục tập quán của các địa phương.
Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo đói,
một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện
chủ yếu, phổ biến về nghèo đói. Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theo
hai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối.
* Nghèo tương đối: Là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của con người
như cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa khang trang hoặc có
sự so sánh người này với người khác hay giữa vùng này với vùng khác.
* Nghèo tuyệt đối: Là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con
người để duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no, áo không đủ mặc, nhà cửa
không che được mưa nắng [27].
Chuẩn mực xác định nghèo đói
Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như
mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn
hoá, y tế... Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao động
thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước giao trách
nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ.



trung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống
không đều. Đa số người nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế
phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người
sinh sống, có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Số người nghèo tập chung tại các vùng
núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Đây là
những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận
với với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở
kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường
xuyên.
- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưng
đời sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập.
Mặc dù dân tộc thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư xong lại chiếm
tỷ lệ nghèo cao.
Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung
quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu
nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm
không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng
ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát
triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình


nghèo. Kết quả điều tra kinh tế hộ do phòng Thống kê Vị Xuyên năm 2008
cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34].
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã

Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn
với những khách hàng khác thể hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang
ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất
mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối
tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại,
người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc
những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn thường
mang tính thời vụ và rủi ro cao.
Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại
khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với
nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là

nước


nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến. Như vậy, hỗ trợ người
nghèo để đạt được mục tiêu của xã hội. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được
các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế. Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm
tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan điểm cơ
bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế,

và pháp huy truyền thống lao động trong các dân tộc trên địa bàn phấn đấu
mục tiêu đến năm 2010 tỷ lệ nghèo còn dưới 15% [40].
Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005)
Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Chỉ Kết quả
tiêu đạt đƣợc
(%)
(%)
28
24

Chỉ Kết quả
tiêu đạt đƣợc
(%)
(%)
19
15

Chỉ Kết quả
tiêu đạt đƣợc
(%)

tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc
(%)
(%)
(%)
(%)
35 34,08 27,8 27,87

Năm 2009
Chỉ Kết quả
tiêu đạt đƣợc
(%)
(%)
19,6

Năm 2010
Chỉ Kết quả
tiêu đạt đƣợc
(%)
(%)
14

(Nguồn: Văn phòng Huyện ủy huyện Vị Xuyên)
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý
do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có
thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về
XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được.
Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người


nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo. Tất nhiên Chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status