Mục lục
Lời nói đầu
Chơng i
lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn sxkd
trong doanh nghiệp
1.1. tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chung về vốn SXKD của doanh nghiệp
1.1.2. Phân loại vốn SXKD của doanh nghiệp
1.1.2.1. Căn cứ vào thời gian sử dụng
1.1.2.2. Căn cứ vào công dụng kinh tế
1.1.2.3. Căn cứ vào quyền sở hữu
1.1.2.4. Căn cứ vào nguồn hình thành
1.2. Quản lý vốn sxkd của doanh nghiệp
1.2.1. Bảo toàn và phát triển vốn SXKD của doanh nghiệp
1.2.1.1. Bảo toàn và phát triển vốn cố định
1.2.1.2. Bảo toàn và phát triển vốn lu động
1.2.2. Chi phí vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1. Chi phí nợ vay
1.2.2.2. Chi phí lợi nhuận giữ lại
1.2.2.3. Chi phí vốn cổ phần
1.3. hiệu quả sử dụng vốn sxkd và các chỉ tiêu đánh giá
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.2.1. Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đo lờng khả năng thanh toán
1.3.2.3. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
1.3.2.4. Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động
1.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
1.4. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
Chơng III
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sxkd tại công ty dệt vải công nghiệp hà nội
3.1. các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối
với công ty dệt vải công nghiệp hà nội
3.1.1. Giải pháp cho huy động vốn SXKD
3.1.1.1. Tài trợ nội sinh
3.1.1.2. Tài trợ ngoại sinh
3.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.1.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
3.1.3. Giải pháp giảm giá thành sản xuất
3.1.4. Chú trong hoạt động Marketing
3.1.5. Tổ chức tốt công tác hạnh toán kế toán
3.1.6. Lựa chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao
3.2. một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại công ty dệt vải công nghiệp hà nội
3.2.1. Đảm bảo cơ chế quản lý phù hợp
3.2.2. Đảm bảo môi trờng pháp luật ổn định
3.2.3. Kiện toàn các chính sách về thuế
3.2.4. Đổi mới mô hình cấp phát ngân sách
3.2.5. Về phía Công ty Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội
kết luận
tài liệu tham khảo
mở đầu
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986), đất nớc ta chuyển
pháp kiến nghị đối với tình hình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Dệt vải Công nghiệp Hà Nội.
Chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục gồm có 3 chơng.
Chơng I. Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp.
Chơng II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Dệt vải
Công nghiệp Hà Nội.
Chơng III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty.
3
Chơng i
Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp
1.1. tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.1.1. khái niệm chung về vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
a. Khái niệm về vốn :
Tất cả các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
đều bắt đầu bằng việc huy động vốn. Vốn sản xuất kinh doanh quyết định
đến nhiều hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, đặc biệt là quy mô sản
xuất, doanh thu, lợi nhuận
Vốn là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với sản xuất hàng hoá. Trong
nền kinh tế khép kín tự cung tự cấp, mọi hoạt động lao động sản xuất đều là
tái sản xuất giản đơn, vốn cho hoạt động kinh tế không đợc trao đổi mua
bán và không đợc coi là hàng hoá.
Theo quan điểm của Marx, mọi t bản (vốn) lúc đầu đều biểu hiện dới
phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b. Đặc trng cơ bản của vốn trong nền kinh tế thị trờng:
*Trong nền kinh tế thị trờng vốn đợc quan niệm là một loại hàng hoá, đó
là hàng hoá đặc biệt. Thông qua hoạt động của thị trờng tài chính và sự phát
triển của công nghệ ngân hàng, sự quản lý vĩ mô của nhà nớc về tài chính
tiền tệ, đã diễn ra hoạt dộng luân chuyển vốn từ các cá nhân tổ chức có vốn
sang các cá nhân tổ chức cần vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt dộng kinh
tế xã hội diễn ra đúng yêu cầu. Ngời bán d tiền đem nhợng đi một khoản
tiền để lấy một khoản lãi nhất định, giá cả mua bán chính là khoản tiền lãi
đó và gọi là lợi tức cho vay. Giá cả này có thẻ đợc xác định từ trớc nh lợi
tức cổ phần và cũng chứa các đặc tính rủi ro.
*Vốn là biểu hiện bằng tiền đại diện cho một lợng giá trị tài sản, hay nói
cách khác, vốn là nguồn hình thành tài sản. Từ những khoản tiền ban đầu
nh vốn chủ sở hữu, vốn pháp định, lợi nhuận giữ lại, máy móc thiết bị và cả
con ngời nhằm đem lại khả năng sinh lời trong tơng lai. Do đó nguồn vốn
và tài sản đợc nhìn nhận theo hai góc độ khác nhau về mặt phân loại nhng
cân bằng về mặt lợng:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.
*Vốn phải luôn luôn gắn với chủ sở hữu, bởi mỗi nguồn vốn của doanh
nghiệp luôn gắn trực tiếp với lợi ích kinh tế quyền lợi và trách nhiệm của
nhiều phía khác nhau. Nếu những nguồn vốn đầu t vào doanh nghiệp là
những nguồn vốn vô chủ, hoặc không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ gây ra lãng
phí kém hiệu quả. Nguồn vốn đó gắn trực tiếp với doanh nghiệp về quyền
và nghĩa vụ đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì nó liên quan trực
tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy quyền sở hữu vốn
không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với quyền sử dụgn vốn của doanh
nghiệp, song tôn trọng quyền sở hữu vốn sẽ đảm bảo khả năng huy động
vốn đầu t.
*Vốn trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm
bảo có tính sinh lời, các doanh nghiệp chỉ đầu t tiền vào hoạt dộng sản xuất
với nền kinh tế.
Đối với một doanh nghiệp, vốn cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó
quyết định đến sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp luôn luôn
phải đảm bảo một lợng vốn đủ để đáp ứng nhu cầu, khẳ năng sản xuất kinh
doanh, đảm bảo điều kiện tối thiếu về kỹ thuật, lơng, nguyên vật liệu. Muốn
tăng năng suất và chất lợng lao động, doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi
mới công nghệ, mẫu mã, thực hiện nghiên cứu triển khai, mở rộng hoạt
6
dộng sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn
liền với bất cứ hoạt dộng của bất cứ doanh nghiệp nào.
Ngày nay chúng ta đang bớc vào kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức mà
nền tảng là công nghệ thông tin và công nghệ cao. Lợi thế về giá nhân công
rẻ, nguồn nguyên vật liệu dồi dào..đang dần bị thay thế bởi tri thức chất
xám. Sự thay đổi đó yêu cầu phải đầu t một lợng vốn rất lớn vào con ngời
và cơ sơ hạ tầng kỹ thuật. Điều này đã đặt ra cho chúng ta những thách thức
về công tác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp. Nếu muốn nguồn vốn đợc
huy động và sử dụng hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển.
Đối với toàn xã hội, vốn không chỉ dành cho tập trung phát triển kinh tế
mà còn phải đảm bảo an ninh xã hội, quốcphòng-an ninh, văn hoá xã hội
đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững.
Nh vậy dù đối với tầm vĩ mô xã hội hay đối với từng doanh nghiệp thì
cũng đều cần có vốn cho đầu t phát triển. Huy động vốn cho đầu t phát triển
từ tích luỹ nội lực, khai thác tốt tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân
văn đảm bảo khai thông mọi nguồn lực của xã hội, nâng cao đợc vai trò của
vốn trong nền kinh tế và trong doanh nghiệp, duy trì tốc độ tăng trởng cao
và ổn định. Do vậy, nhận thức rõ vai trò của vốn trong đầu t phát triển kinh
tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mọi doanh nghiệp và toàn xã hội.
Các công cụ tài trợ trung và dài hạn đợc trao đổi mua bán trên thị trờng
vốn với thời gian lu hành dài, độ rủi ro cao, giá cả biến động phức tạp. Các
quan hệ trao đổi mua bán ở đây không phải là một số lợng nhất định các
khoản tiền mặt, t liệu sản xuất mà là các quyền sơ hữu về t liệu sản xuất và
vốn bằng tiên.
1.1.2.2. Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn, ngời ta phân chia
thành vốn cố định và vốn lu động
a. Vốn cố định :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện vật chất của vốn cố định
là tài sản cố định. Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, có thời
gian sử dụng lâu dài ( thờng là trên một năm hoặc một kỳ kinh doanh ). Khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần
và gía trị của nó chuyển dịch nhiều lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài
sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên
hình thái giá trị ban đầu cho đến lúc loại bỏ.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất,
có giá trị lơn, đợc sử dụng lâu dài cho quá trính sản xuất kinh doanh tại
doanh nghiệp nh máy móc, nhà cửa, thiết bị
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất thể hiện
một lợng giá trị có quy mô lớn đã đợc đầu t chi trả nhằm đem lại lợi ích
kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp: bằng phát minh sáng chế, quyền sử dụng
đất, lợi thế thơng mại, vị trí địa lý Hiện nay tài sản cố định vô hình là tài
sản có giá trị >= 500.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm mà
không hình thành tài sản cố định hữu hình.
Tài sản tài chính là tài sản của doanh nghiệp đợc sử dụng cho đầu t tài
chính ( mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay) có thời gian thu hồi vốn từ một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh trở lên.
8
thoả thuận có tổ chức nh một hợp đồng vay muợn mà ngời đi vay cam kết
trả cho ngời cho vay.
Nh vậy khi huy động các công cụ nợ để hình thành vốn nợ, ngời đi vay
phải trả lãi cho các công cụ nợ ( các khoản tiền vay). Mức lãi suất phải trả
cho các khoản vay phụ thuộc mức cung cầu trên thị trờng, đó chính là giá
cả của vốn hàng hoá. Các mức lãi suất này thờng ổn định và đợc thoả thuận
khi vay.
9
Các khoản vay này đều có thời hạn nhất định, hết thời hạn doanh nghiệp
phải trả cả gốc và lãi hoặc đợc gia hạn mới nếu doanh nghiệp có nhu cầu.
Khuyến khích các doanh nghiệp vay dài hạn để đầu tvào sản xuất kinh
doanh, xây dựng các nhà xởng đòi hởi vốn lớn là điều rất cần thiết đối với
doanh nghiệp.
Lãi suất phải trả khi vay đợc tính vào chi phí hợp lệ để tính thuế thu
nhập doanh nghiệp.
b. Vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu đợc tài trợ bởi các chủ sở hữu doanh nghiệp thông qua
việc trao đổi mua bán các cổ phiếu. Hoạt động của các cá nhân tổ chức hình
thành vốn chủ sở hữu không phản ánh mỗi qua hệ giữa những ngời đi vay
và cho vay mà là quan hệ giữa những ngời cùng sơ hữu trong công ty cổ
phần.
Khi huy động cổ phiếu sẽ không phải trả lãi vay mà phải trả lợi tức cổ
phần, lợi tức cổ phần trả cho các cổ dông thay đổi theo mức lợi nhuận mà
công ty thu đợc tuỳ thuộc vaò quyết định của hội đồng quản trị ( trừ các cổ
phần u đãi).
Các khoản tài trợ này hầu nh không có thời hạn, doanh nghiệp không
phải trả các khoản tiền đã huy động, trừkhi có sự giải thể, phá sản thì các tài
sản đợc chia cho các chủ sở hữu theo các thứ tự quyền u tiên.
Cũng là phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhng đợc hình thành từ
việc phát hành cổ phiếu. Chủ sở hữu của nguồn vốn này cũng là chủ sở hữu
của doanh nghiệp, doanh nghiệp khi huy động nguồn vốn này phải chi trả
lợi tức cổ phần từ lợi nhuận sau thuế.
c. Vốn tín dụng :
Là các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các ngân hàng,
các công ty tài chính, bảo hiểm để bổ sung vào nguồn vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp còn phát hành trái phiếu
doanh nghiệp để đi vay trên thị trờng tài chính. Khi huy động doanh nghiệp
phải trả lãi các khoản vay.
d. Vốn liên doanh liên kêt :
Đây là nguồn vốn mà cac doanh nghiệp tham gia liên doanh liên kết đên
góp chung. Hiện nay liên doanh liên kết là hình thức hợp tác kinh doanh
phổ biến, đặc biệt là với đối tác nớc ngoài. Tuy vậy còn có nhiều điều phức
tạp trong quản lý, đặc biệt là các phơng án phân phối lợi nhuận, do vậy cần
có quy định chặt chẽ và đầy đủ giữa các bên.
e. Nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân
sách:
Nhà nớc có thể cấp vốn lần đâu hoặc cấp vốn bổ sung trong quá trình
hoạt dộng. Đó có thể là cấp trực tiếp, gián tiếp, viện trợ, chuyển từ doanh
nghiệp khác đến hoặc khấu hao giữ lại.
Thông thờng cac doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nớc cấp là
các doanh nghiệp nhà nớc và hàng năm phải trả các khoản thuế vốn (thu sử
dụng vốn ngân sách).
1.2. quản lý vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
1.2.1. Bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
11
học công nghệ hiện nay giúp cho doanh nghiệp có đợc những tài sản cố
định mới có công suất lớn, năng suất cao đảm bảo khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm kê và đánh giá vốn cố định hiện
có của doanh nghiệp, đối chiếu giữa số liệu kiểm kê và số liệu trên giấy tờ,
từ đó mà tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục.
12
Nếu tài sản cố định cha đợc tính đủ cần điều chỉnh tăng tài sản cố định
và tăng nguồn khấu hao tơng đơng, ngoài ra phần thiếu hụt khi kiểm kê cần
quy trách nhiệm cụ thể và bổ sung từ các quỹ đã trích.
Nếu tài sản cố định bị giảm, h hỏng do nguyên nhân khách quan cần đợc
yêu cầu bồi thờng từ các công ty bảo hiểm hoặc xem xét giảm vốn.
Ngoài ra doanh nghiệp cần thờng xuyên trích từ lợi nhuận sau thuế bổ
sung vào các quỹ của doanh nghiệp để đảm bảo cho hoạt dộng sản xuất
kinh doanh tiến hành đợc thuận lợi an toàn.
1.2.1.2. Bảo toàn và phát triển vốn lu động
Các doanh nghiệp cần bảo toàn và phát triển vốn lu động trong mỗi vòng
chu chuyển của hoạt dộng sản xuất kinh doanh, chủ yếu là dựa trên sự trợt
giá của đồng vốn, đặc biệt là sự tăng giảm giá hàng tồn kho. Theo định ký,
doanh nghiệp phải tính các khoản chênh lệch bổ sung cho sự thay đổi giá
đem lại, từ đó có các kế hoạch cho phù hợp.
Sau khi kiểm kê, đánh giá mà nguồn vốn lu động giảm thì cần có chính
sách bù đắp từ các quỹ dự phòng giảm giá. Ngoài công tác bảo toàn thì còn
có yêu cầu bổ sung thờng xuyên để phát triển nhằm đáp ứng tốt nhu cầu
kinh doanh, giảm bớt hoặc hạn chế việc vay vốn lu động trên thị trờng tài
chính phải chịu các khoản lãi vay ảnh hởng tới lợi nhuận doanh nghiệp.
1.2.2. Chi phí vốn của doanh nghiệp
khi tính chi phí nợ vay thực tế, ngời ta tính chi phí nợ vay sau thuế và đợc
sử dụng để tính chi phí bình quân gia quyền của vốn.
Gọi KD là chi phí nợ vay ( lãi vay), t là thuế suất thuế TNDN thì chi phí
sau thuế của nợ vay là KD(1-t).
1.2.2.2. Chi phí của lợi nhuận giữ lại
Thông thờng có quan niệm cho rằng lợi nhuận giữ lại khi đem tài sản
đầu t thì không chịu chi phí. Thực tế chi phí của lợi nhuận giữ lại đợc đo
bằng chi phí cơ hội của vốn.
Việc xác định chi phí cơ hội của vốn không phải lúc nào cũng tính toán
đợc một cách chính xác. Chủ yếu là dựa vào lãi suất trái phiếu cộng với
phần thởng rủi ro, tức là so sánh chi phí của vốn cổ phần và chi phí nợ vay.
Cũng có thể sử dụng mô hình định giá tài sản vốn CAPM.
Ks = KRF + (KRM_KRF)
Ks :là chi phí của lợi nhuận giữ lại
KRF :là tỷ lệ sinh lời không có rủi ro, thờng lấy tơng đơng lãi suất trái
phiếu kho bạc
KRM :là tỷ lệ sinh lời kỳ vọng đối với các danh mục đầu t đợc đánh giá
thờng gắn với mức độ rủi ro.
:là chỉ số đánh giá rủi ro của lợi nhuận giữ lại để tái đầu t.
Trong trờng hợp đặc biệt (hiếm gặp trong thực tế) nếu tỷ lệ tăng trởng
không đổi, có thể áp dụng phơng pháp luồng tiền chiết khấu:
D1
Ks = ------- + g
Po
Trong đó:
g là tốc độ tăng trởng cổ tức
D1 là cổ tức mong đợi đợc trả vào cuối năm đầu
Po là giá trị hiện tại cổ phiếu
14
Ki là chi phí của nguồn vốn thứ i
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp tiến hành hoạt dộng sản xuất
kinh doanh đảm bảo sự khởi sự của doanh nghiệp. Tuy nhiên để đảm bảo ổn
định và phát triển sản xuất kinh doanh thì cần đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có thể đợc hiểu là với một lợng vốn nhất định đầu t vào sản xuất kinh doanh phải làm sao mang lại hiệu
quả cao nhất làm cho đồng vốn luôn đợc bảo toàn và sinh sôi nảy nở.
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nói
lên việc yêu cầu sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp đợc hợp lý, có nghĩalà
15
đạt đợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra nh: nâng cao giá trị doanh
nghiệp, tăng năng suất lao động , duy trì khả năng cạnh tranh, thanh toán.
Mỗi doanh nghiệp có một mục tiêu hoạt dộng khác nhau nhng đều cần
đạt đợc hiệu quả sử dụng vốn tối u. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là yêu cầu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.2.1. Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận
Để xây dựng các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận ngời ta có thể xem
xét cả chi phí sản xuất kinh doanh. Thông thờng để đánh giá về các chỉ tiêu
này, ngời ta thờng phân tích xem để đạt đợc một đồng doanh thu cần bao
nhiêu đồng chi phí hoặc từ một đồng chi phí ban đầu có thể cho bao nhiêu
đồng doanh thu, đồng lợi nhuận. Các đại lợng thờng đợc sử dụng là doanh
thu, thu nhập, lợi nhuận vòng tổng vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu tuỳ
theo góc độ của ngời phân tích.
Doanh thu thực hiện trong kỳ
+ Khả năng s.x.k.d =
Tổng nợ phải trả
+ Hệ số nợ vốn cổ phần = -----------------------------------------Vốn CSH
TSCĐ hoặc TSLĐ
+ Hệ số cơ cấu tài sản = --------------------------------------------Tổng tài sản
Tổng vốn CSH và Vốn nợ
+ Hệ số cơ cấu nguồn vốn = -------------------------------------------Tổng nguồn vốn
1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt dộng
Các khoản phải thu
+ Kỳ thu tiền bình quân = ----------------------------------------------Doanh thu bình quân một ngày
Doanh thu thuần
+ Hiệu suất sử dụng tổng TS = ----------------------------------------------Tổng tài sản
Doanh thu thuần
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = ------------------------------------------------TSCĐ
Giá vốn hàng bán
+ Vòng quay hàng tồn kho = ------------------------------------------------Hàng tồn kho
1.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá vốn cố định
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định từ đó đa ra các biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng có ý nghĩa quan trong đối với quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá tình hình biến động của TSCĐ nh sau:
Giá trị tăng (giảm) trong kỳ
+ Hệ số tăng (giảm) TSCĐ = --------------------------------------------Giá trị TS bình quân kỳ
17
Giá trị TSCĐ mới (tăng) trong kỳ
+ Hệ số đổi mới TSCĐ = ---------------------------------------------------Giá trị TSCĐ cuối kỳ
Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ
+ Hệ số loại bỏ TSCĐ = ------------------------------------------------Giá trị TSCĐ đầu kỳ
Trong doanh nghiệp, hệ số tăng giảm TSCĐ chủ yếu phản ánh mức tăng,
Một số chỉ tiêu đánh giá vôn lu động của doanh nghiệp nh sau:
Doanh thu trong kỳ
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động = -----------------------------------------Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Tổng doanh thu
+ Số vòng quay của vốn lu động = ------------------------------------------Vốn lu động bình quân
Đây là một chỉ khá quan trọng phản ánh sự vận động chu chuyển không
ngừng của vốn lu động. Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy
vòng trong kỳ, vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng
tăng. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu
cầu về vốn cho doanh nghiệp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
1.4.1 Sự phát triển của thị trờng tài chính
Thị trờng tài chính liên quan trực tiếp đến quá trình huy động và sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trờng tài chính là nơi diễn
ra các hoạt dộng luân chuyển vốn trực tiếp từ các tổ chức cá nhân có vốn
sang các tổ chức cá nhân cần vốn đảm bảo cho các hoạt dộng kinh tế hàng
ngày.
Mỗi doanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để đầu t phát triển. Vốn
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể đợc cấp phát trực tiếp từ
ngân sách nhà nớc, từ nguồn vốn liên doanhll, liên kết với các doanh nghiệp
khác nhng cũng có thể từ các trung gian tài chính. Ngày nay với yêu cầu
xắp xếp lại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nâng cao tính độc lập tự
chủ của các doanh nghiệp thì việc huy động sử dụng vốn trên thị trờng tài
chính ngày càng đong vai trò quan trọng và ảnh hởng lớn đên hiệu quả sử
hởng đến tình hình hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp trong suốt những
năm qua, việc đạt đợc mục đích sử dụng vốn là không dễ dàng. Hoàn thiện
và phát triển thị trờng tài chính ở nớc ta là một nhân tố rất quan trọng ảnh
hởng trực tiếp đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
1.4.2. Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh
hởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp đó. Một bộ máy quản lý của doanh nghiệp có cơ cấu gọn nhẹ,
phù hợp sẽ đảm bảo sự hoạt dộng nhịp nhàng hợp lý, đạt kết quả cao hơn
một doanh nghiệp có bộ máy quản lý cồng kềnh. Việc tinh giảm bộ máy
quản lý giúp tận dụng tối đa năng lực của đội ngũ nhân sự, lại giảm các chi
phí đầu t nh tiền lơng. Nh vậy doanh nghiệp vừa có thể tăng năng suất lao
động lại giảm đợc một lợng chi phí đầu vào, từ đó có thể làm tăng lợi
nhuận, nâng cao đợc hiệu quả trên một đồng vốn đầu t. Cơ cấu tổ chức hợp
lý còn thể hiện sự cân đối giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, việc
phân công đúng ngời đúng việc vừa giúp nâng cao trình độ tay nghề của ng20
ời lao động, trình độ quản lý của cán bộ điều hành, lại nâng cao đợc năng
suất lao động từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn ảnh hởng
đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chiến lợc chọn hớng
kinh doanh, đầu t, mở rộng thị trờng và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tóm lại trình độ tổ chức quản lý kinh doanh là một trong những yếu tố
quan trọng quyết định trực tiếp đên hiệu quả sử dụng vốn. Không ngừng
nâng cao trình độ quản lý từ việc phát huy tối đa nguồn nhân lực và thực
hiện tốt công tác quản trị nhân sự là vấn đề thiết yếu và cấp thiết với các
doanh nghiệp hiện nay.
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty dệt vải công nghiệp Hà
nội từ khi thành lập đến nay có thể đợc chia ra làm ba giai đoạn .
a/Giai đoạn 1: Giai đoạn tiền thân của công ty (1967-1973).
Công ty dệt vải công nghiệp Hà nội ra đời từ thời kỳ chiến tranh phá
hoại ở miền Bắc của Đế quốc mỹ. Công ty dệt vải công nghiệp Hà nội là
một trong những đơn vị thành viên của nhà may liên hiệp dệt Nam Định .
Đợc lệnh tháo dỡ máy móc và trang thiết bị sơ tán lên Hà Nội và mang tên
Nhà máy dệt chăn ,xây dựng tại xã Vĩnh Tuy , huyện Thanh Trì, Hà Nội .
Khi còn là xí nghiệp thành viên thì nhiệm vụ chính là tận dụng bông đay,
sợi rối, phe liệu của rệt Nam Định để dệt chăn chiên . Sau khi sơ tán lên Hà
Hội thì không còn nguồn phế liệu trên để làm phế liệu cho kê hoạch sản
22
xuất , nhà máy phải thu mua phế liệu của các nhà máy khác trong địa bàn
Hà Nội :nh nhà máy dệt kim đông xuân, nhà máy dệt 8-3 để thay thế và
giữ vững sản xuất . Nhng do quá trình công nghệ lạc hậu , thiết biệt máy
móc lại cũ kỹ chế tạo từ thời pháp thuộc , nguyên liệu cung cấp thất thờng
làm cho giá thành sản xuất cao dẩn đến tình trạng nhà nớc phải bù lổ thờng
xuyên .
Cũng tại thời điểm đóTrung Quốc giúp nớc ta xây dựng một dây chuyền
công nghệ sản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợ bông để cung cấp
choNhà máy Cao su Sao vàng.
Lãnh đạo cơ quan đãđề nghị Nhà núơc đầu t dây chuyền vào hoạt động
tại nhà máy, từ năm1970-1972 dây chuyền bắt đầu đợc lắp đặt và đa vào sử
dụng . Sản phẩm làm ra đợc cung cấp cho Nhà máy cao su sao vàng . Đây
là sản phẩm vải mành mà nhà máy trớc kia nhập Trung Quốc.
Đến tháng 10-1973 nhà máy đổi tên là: Nhà máy dệt vải công nghiệp
Hà nội .
b/ Giai đoạn 2: giai đoạn tăng trởng trong cơ chế bao cấp (1974-1988).
công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu sản xuât kinh doanh trong cơ chế thị trờng. Do đó thị trờng tiêu thụ sản phẩm của nhà máy củng bị thu hẹp lại một
cách đáng kể. Đứng trong tình hình đó nhà máy tìm mọi cách để cải tiến,
nâng cao chất lợng sản phẩm của mình để cạnh tranh với sản phẩm cùng
loại đang xuất hiện trên thị trờng. Nguyên liệu vải mành làm lốp xe đạp từ
sợi bông (100% côtton) đợc thay thế bằng sợ pêco (35% cotton +65% PE)
và tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, dệt thêm các loại vải dân dụng nh vải
phim các loại6624, 60606, 5420... nhà máy chủ động tìm khách hàng mới
để ký kết hợp đồng kinh tế và tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tất cả
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng trong giai đoạn mới,trong cơ chế quản lý
mới. Với tinh thần giảm đội ngũ CBCNV, bố trí săp xếp lại lao động d
thừa , nhà máy đầu t xây dựng một phân xởng mayvới công xuất 5000 sản
phẩm/năm, số lợng lao động còn lại giải quyết theo chế độ 176 HĐBT với
tinh thần tự nguyện có sự giúp đỡ của công ty về tiên vốn để kiếm ngành
nghề mới .
Với những tiến triển và kết quả đã đạt đợc , đến tháng 7-1974 nhà máy
đợc Bộ công nghiệp nhẹ đổi tên thành Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội,
trụ sở giao dịch hiện nay là 93 - Đờng Lĩnh Nam Quận Hai Bà Trng Hà
Nội.
Với chức năng hoạt động đa dạng hoá , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, công ty đã xây dựng các dự án và đợc uỷ ban nhà nớc hợp tác đầu t
cấp giấy phép thành lập Xí nghiệp liên doanh với nơc ngoài để sản xuất
vải mành ni lon thay thế vải bông đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nớc, phù
hợp với điều kiện cụ thể và xu hớng quản lý tất yếu của công ty.
2.1.2. Tổ chức bộ máy Quản lý Công ty
Công ty dệt vải công nghiệp Hà nội là đơn vị trực thuộc Tổng công ty
dệt may Việt Nam . Trong cơ chế này , công ty đuợc quyền tổ chức bộ máy
24
quản lý trong nội bộ để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh .Công ty
Phòng
khoa
học
công
nghệ
Phó giám đốc sản xuất
Phân x
ởng
sợi dệt
Phân x
ởng
nhúng
keo
Phòng
dịch
vụ đời
sống
Phòng
bảo vệ
Phân x
ởng
may