lời nói đầu
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan mà tất cả các
quốc gia trên thế giới đều phải theo. Cùng chung với xu thế đó, Việt Nam đã và
đang tích cực chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Sau gần 20 năm thực
hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, bớc đầu chúng ta đã thu đợc những thành
tựu nhất định trên nhiều ngành, lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thơng mại - dịch
vụ. Tuy nhiên để có thể hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới, tránh bị tụt
hậu, chúng ta còn rất nhiều việc phải làm, hơn thế có những việc chúng ta cần
phải làm ngay từ hôm nay nếu không sẽ là quá muộn. Ngành thơng mại là một
trong những ngành đóng vai trò quan trọng, quyết định tới sự thành công hay
thất bại của qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta.
Với những lý do trên đây, đề tài này sẽ tập trung vào nghiên cứu thơng
mại Việt Nam thời kỳ trớc khi có chính sách đổi mới, thời kỳ sau khi có chính
sách đổi mới, thực trạng hiện nay và những cơ hội, thách thức cho thơng mại
Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trên cơ sở đó đề xuất một vài ý
kiến, giải pháp để thơng mại nớc ta có thể hội nhập nhanh, vững chắc vào nền
kinh tế thế giới.
Em xin chân thành cảm ơn những chỉ bảo sát sao, quý báu của GS.TS
Đặng Đình Đào - Chủ nhiệm bộ môn Kinh tế thơng mại - Khoa Thơng mại - trờng Đại học Kinh tế Quốc dân trong suốt quá trình em viết đề án này
1
chơng i
một số vấn đề lý luận cơ bản về thơng mại việt nam
trong Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
__________
I. Bản chất, vai trò của thơng mại với QUá trình hội
nhập kinh tế của Việt Nam.
1. Một vài khái niệm.
qúa trình sản xuất xã hội, dựa trên sự phân công lao động toàn cầu, thông qua
các loại hình quan hệ kinh tế khác nhau giữa các nớc và do đó khiến cho các nền
kinh tế quốc gia xâm nhập vào nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, chuyển hoá
thành nền kinh tế toàn cầu.
1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế .
Trong điều kiện hiện nay, khi qúa trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và quốc
tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì hội nhập quốc tế là một xu thế vận động tất yếu
của các nền kinh tế.
Đến nay cũng còn nhiều ý kiến khác nhau về hội nhập kinh tế nhng khái
niệm phổ biến đợc chấp nhận là: Hội nhập quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của
mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối
quan hệ giữa các nớc thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của
khối.
Nói cách khác hội nhập kinh tế quốc tế là qúa trình các quốc gia thực hiện
mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài chính
quốc tế, thực hiện thuận lợi hoá và tự do hoá thơng mại, đầu t và các hoạt động
kinh tế đối ngoại khác.
3
2. Bản chất của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
a. Toàn cầu hoá
Toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối
liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nớc và các khu vực.
Toàn cầu hoá kinh tế chính là kết quả của sự phát triển cao độ của qúa trình quốc
tế hoá sản xuất và phân công lao động quốc tế.
Nh vậy toàn cầu hoá kinh tế là tự do hoá kinh tế, mà trớc hết là tự do hoá
thơng mại, đầu t, tài chính,... , là bớc nhảy vọt mới về chất của qúa trình quốc tế
hoá kinh tế, là sự chuyển hoá nền kinh tế thế giới thành nền kinh tế toàn cầu, phù
- Hội nhập kinh tế quốc tế chính là tạo dựng các nhân tố mới và điều kiện
mới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độ
phát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lợng sản xuất.
- Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lực
trong và ngoài nớc, tạo điều kiện mở rộng thị trờng, chuyển giao công nghệ và
các kinh nghiệm quản lý.
- Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề chủ yếu sau:
+ Đàm phán cắt giảm thuế quan
+ Giảm, loại bỏ hàng rào phi thuế quan
+ Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ
+ Giảm bớt các trở ngại đối với đầu t quốc tế
+ Điều chỉnh các chính sách thơng mại khác
+ Triển khai các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, ... có tính chất toàn cầu.
3. Bản chất và vai trò của thơng mại Việt Nam trong qúa trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
3.1. Bản chất kinh tế của thơng mại.
* Khái niệm:
Sản xuất và lu thông hàng hoá là phạm trù lịch sử. Ngay từ thời kỳ chiếm
hữu nô lệ, do sự tách bạch giữa chăn nuôi và trồng trọt, nên đã nảy sinh việc trao
đổi hàng hoá để thoả mãn nhu cầu đa dạng của con ngời. Tuy nhiên sự trao đổi
này mới mang tính ngẫu nhiên, dần dần nó phát triển đi đôi với sự phát triển của
sản xuất hàng hoá. Khi tiền tệ xuất hiện làm chức năng phơng tiện lu thông thì
trao đổi hàng hoá đợc gọi là lu thông hàng hoá.
Với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá và sự phân công lao động xã
hội đã dẫn tới sự ra đời các ngành lu thông hàng hoá: các ngành thơng mại dịch
vụ. Theo nghĩa rộng thơng mại là toàn bộ các hoạt động đầu t kinh doanh nhằm
sinh lợi, theo nghĩa hẹp thơng mại là qúa trình mua bán hàng hoá dịch vụ trên
thị trờng, là lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá.
5
6
ii. những nội dung cơ bản của thơng mại Việt Nam trong
qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
1.1. Mục tiêu:
Mục tiêu mà Đảng và Nhà nớc ta đặt ra cho qúa trình hội nhập kinh tế
quốc tế gồm 3 điểm cơ bản sau:
Thứ nhất là, để mở rộng thị trờng cho hàng hoá Việt Nam, phát triển mạnh
mẽ quan hệ Thơng mại, kinh tế của nớc ta với các nớc.
Thứ hai là, tăng cờng hội nhập để tranh thủ ngoại lực nh vốn, công nghệ,
kinh nghiệm quản lý của các nớc tiên tiến.
Thứ ba là, để khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế và nội lực nền kinh tế.
1.2. Tiến trình.
Thực hiện đờng lối đổi mới, đa phơng hoá đa dạng hoá các mối quan hệ
sau gần 20 năm nớc ta đã triển khai tiến trình hội nhập rộng lớn và hiệu quả:
Tính đến nay nớc ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với gần 170 nớc, có
quan hệ thơng mại với gần 160 nớc, thu hút đầu t trực tiếp của các Công ty và tập
đoàn của 70 nớc và vùng lãnh thổ. Chúng ta đã gia nhập ASEAN và thực hiện
CEPT/AFTA vào năm 1994, tham gia sáng lập ASEM vào 3/1996, gia nhập
APEC vào 11/1998. Tháng 12/1994 Việt Nam nộp đơn gia nhập WTO và có thể
chúng ta sẽ đợc kết nạp vào năm 2005.
Bên cạnh đó chúng ta cũng đã ký kết các hiệp định Thơng mại song phơng
với 86 nớc, ký hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t với 46 nớc, ký hiệp định
tránh đánh thuế 2 lần với 40 nớc.
Một hiệp định thơng mại quan trọng đợc ký kết là hiệp định thơng mại với
Hoa Kỳ đợc ký ngày 13/7/2000, hiệp định này có hiệu lực từ ngày 10/12/2001.
Thực tế cho thấy từ sau khi kí kết hiệp định này xuất khẩu của chúng ta sang
thuộc nhiều hơn vào thị trờng thế giới. Tuy nhiên, việc hội nhập phải theo một lộ
trình nhất định. Nếu chậm trễ thì có nguy cơ bị tụt hậu, nếu nóng vội hay không
chủ động trong hội nhập thì cũng phải trả giá.
2. Cơ hội và thách thức của thơng mại Việt Nam trong qúa trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa tạo ra cơ hội vừa có cả thách thức với sự phát
triển kinh tế nói chung và với thơng mại nói riêng.
2.1. Cơ hội.
Thực tế cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế đem lại nhiều cơ hội cho chúng ta.
Thứ nhất, môi trờng hoà bình và hợp tác tạo ra điều kiện quốc tế thuận lợi
cho công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế nớc ta.
Thứ hai, nhờ hội nhập kinh tế quốc tế mà chúng ta có đợc thế và lực cho
nền kinh tế nớc ta trên trờng quốc tế. Gia nhập các tổ chức kinh tế, thơng mại
quốc tế tạo vị thế bình đẳng của nớc ta với các nớc trong tổ chức. Nhờ đó mà
8
hàng hoá dịch vụ của chúng ta đợc đối xử bình đẳng trên thị trờng quốc tế và có
cơ hội để nâng cao cạnh tranh.
Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế đem lại cơ hội cho chúng ta mở rộng thị
trờng xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ.
Kể từ khi nớc ta thực hiện chính sách mở cửa đến nay kim ngạch xuất
nhập khẩu của chúng ta liên tục tăng lên nhanh chóng: năm 1990 tổng mức lu
chuyển ngoại thơng là 5,2 tỷ USD đến năm 2000 đã là 29,5 tỷ USD tức là gấp 6
lần (năm 1990). Việt Nam có lợi thế về nhiều mặt hàng xuất khẩu nh hải sản,
may mặc, giày dép, thủ công mỹ nghệ,...
Thứ t, việc hội nhập thực hiện các cam kết quốc tế làm cho môi trờng kinh
doanh nớc ta phù hợp với thông lệ quốc tế, làm tăng sức hấp dẫn với các nhà đầu
t nớc ngoài, tăng sự hỗ trợ tài chính, tín dụng cho phát triển kinh tế Việt Nam.
do thông thoáng trong giao lu hàng hoá lại vừa phải kiểm soát, chống gian lận
thơng mại.
Năm, hội nhập là một thách thức cho đội ngũ cán bộ của chúng ta còn
thiếu kiến thức, quen với cách kinh doanh thời kế hoạch hoá tập trung. Việc nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ là điều cần làm ngay để đẩy mạnh tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế của chúng ta.
Tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội nhng cũng đặt ra
rất nhiều thách thức mà chúng ta sẽ phải vợt qua.
iii. các nhân tố ảnh hởng tới qúa trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam
1. Các nhân tố chủ quan.
1.1. Hệ thống luật pháp chính sách-Vai trò của nhà nớc.
Một quốc gia dù không giàu về tài nguyên nhng nếu có đợc một hệ thống
luật pháp chính sách phù hợp, cơ chế quản lý kinh tế hợp lý thì quốc gia đó sẽ
thịnh vợng.
Thực tế tại Việt Nam cũng đã chứng minh điều đó. Kể từ khi là nớc ta
thực hiện chính sách mở cửa đến nay cùng với việc sửa đổi, bổ sung, ban hành
mới các văn bản pháp luật tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát huy
tính tự chủ sáng tạo, kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn. Tổng
thu nhập quốc dân năm 2000 đã gấp đôi so với năm 1990, hàng hoá dịch vụ đa
dạng phong phú đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân và nền kinh tế, tình hình
chính trị xã hội ổn định, đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể,...
Vai trò của nhà nớc trong hội nhập kinh tế quốc tế đợc thể hiện ở 3 nội
ding sau:
Một là, vai trò của nhà nớc trong xây dựng thể chế thơng mại và chính
sách tự do hoá thơng mại theo các cam kết quốc tế.
Nhà nớc có vai trò tạo lập môi trờng quốc tế thuận lợi cho doanh nghiệp
và hàng hoá Việt Nam. Nhà nớc ta đã đẩy nhanh việc đàm phán, ký kết các hiệp
định thơng mại song phơng và đa phơng để tận dụng đợc lợi thế của tự do hoá th10
dịch vụ vốn đang đợc độc quyền cung ứng nh: Điện nớc, viễn thông, phí cảng vụ,
cớc vận tải nội địa v.v để các doanh nghiệp Việt Nam có thể giảm đợc giá thành
của sản phẩm hàng hoá dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh.
11
1.2. Bản thân các doanh nghiệp
Mặc dù vai trò của nhà nớc trong việc vạch ra đờng lối chính sách là rất
quan trọng nhng để có thể hội nhập đợc trong môi trờng cạnh tranh gay gắt hiện
nay thì chính các doanh nghiệp cũng phải nỗ lực rất nhiều. Tự do hoá thơng mại
đem lại cho các doanh nghiệp nớc ta nhiều cơ hội để mở rộng thị trờng với điều
kiện.
Một là, phải thông hiểu luật pháp quốc tế, tìm hiểu kỹ luật pháp của quốc
gia mà doanh nghiệp muốn xâm nhập thị trờng. Vụ kiện của võng xếp Duy Lợi
về bản quyền nhãn hiệu sản phẩm ở Nhật Bản là một ví dụ .
Hai là, phải nhanh chóng tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại, kỹ năng
quản lý tiên tiến của các nớc phát triển nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh đợc với hàng hoá dịch vụ của
các nớc khác.
Ba là, phải phát triển các thị trờng một cách đồng bộ để tăng doanh thu,
giảm rủi ro, quan tâm tới thị trờng ngoài nớc nhng cũng không đợc quên thị trờng trong nớc. Bài học về con cá Ba sa là một minh chứng.
Bốn là, phải năng động nắm bắt thời cơ kinh doanh, chủ động đối phó với
những khó khăn sẽ xảy ra do hội nhập mang lại.
2. Các nhân tố khách quan.
2.1. Sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất
Ngay từ thế kỷ XV - XVI các thơng gia ở châu Âu đã bắt đầu tới các lục
địa khác để kinh doanh buôn bán. Đó là mầm mống hình thành kinh tế thị trờng,
giai đoạn chuẩn bị cho quốc tế hoá sản xuất và toàn cầu hoá kinh tế sau này.
Đến thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra, sản
điều đó làm cho sức mạnh của cơ chế thị trờng của quốc gia đó tăng lên.
Thứ t là, khi thị trờng và thế giới đợc mở rộng, xu hớng tự do hoá thơng
mại và đầu t phát triển, cạnh tranh trong khu vực và thế giới cũng sẽ phát triển
mạnh mẽ.
Từ đó có thể thấy rằng một nền kinh tế thị trờng toàn cầu sẽ đợc hình
thành và phát triển trong tơng lai.
2.3. Sự phát triển mạnh mẽ của các Công ty xuyên quốc gia.
Các Công ty xuyên quốc gia đóng vai trò then chốt trong qúa trình toàn
cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Các Công ty xuyên quốc gia có khả năng
phân bố các nguồn lực trên phạm vi toàn cầu một cách hợp lý, thực hiện quản lý
kinh doanh khoa học do vậy nâng cao năng suất lao động, giảm tối đa giá thành
sản xuất.
Sự phát triển nhanh chóng các Công ty xuyên quốc gia bắt đầu từ sau
chiến tranh thế giới lần thứ 2. Cuối những năm 1950, các Công ty lớn của Mỹ đã
vợt ra khỏi biên giới quốc gia, thực hiện kinh doanh xuyên quốc gia. Tiếp sau đó
là các Công ty của Tây Âu, Nhật Bản. Số các Công ty xuyên quốc gia tăng lên
nhanh chóng, đặc biệt là vào những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20. Đầu những
13
năm 1970 mới có khoảng 7000 Công ty xuyên quốc gia với 27.000 chi nhánh tại
nớc ngoài, đến năm 1979 số Công ty xuyên quốc gia đã là 35.000 với 150.000
chi nhánh ở nớc ngoài; đến nay con số này tơng ứng là 66.000 và 800.000.
Quy mô kinh doanh, mức đầu t trực tiếp nớc ngoài, lĩnh vực hoạt động của
các Công ty xuyên quốc gia không ngừng mở rộng, trình độ quốc tế hoá tăng
lên. Do sức ép cạnh tranh ngày càng lớn nên vào những năm cuối cùng của thế
kỷ 20 đã xuất hiện các liên minh chiến lợc giữa các Công ty xuyên quốc gia
thông qua việc sáp nhập, thôn tính và mua lại để thiết lập ở nớc ngoài các cơ sở
sản xuất của mình.
Điều đó cho thấy các Công ty xuyên quốc gia là chủ thể hành vi trong
nhập kinh tế quốc tế
I. Đặc điểm, quá trình phát triển của thơng mại việt
nam trong quá trình hội nhập
1. Thơng mại Việt Nam trớc năm 1985
Trong phần này chúng ta sẽ chỉ đề cập đến thơng mại Việt Nam từ
khi đất nớc thống nhất đến năm 1985 tức là giai đoạn 1975-1985.
Sau khi thống nhất đất nớc ta đứng trớc rất nhiều khó khăn do trình
độ phát triển kinh tế của cả nớc còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, nền
kinh tế còn bị lệ thuộc chủ yếu về bên ngoài. Bên cạnh đó chiến tranh đã để lại
những hậu quả kinh tế nặng nề.
Trớc tình hình đó Đảng và Nhà nớc đã đề ra nhiều chủ trơng, biện
pháp để khôi phục và phát triển kinh tế. Ngày 18/4/1977 Chính phủ đã ban hành
điều lệ đầu t nớc ngoài vào Việt Nam nhằm thu hút đầu t nớc ngoài. Kim ngạch
xuất khẩu thời kỳ này có tăng qua từng năm nhng ở tốc độ chậm. Năm 1976 tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu của nớc ta là: 1,2 tỷ USD đến năm 1985 là 2,6tỷ USD.
Nhợc điểm của cơ chế kế hoạch hoá tập trung ngày càng thể hiện rõ
nét, bên cạnh đó chúng ta mắc một số sai lầm trong cải cách nên khủng hoảng
kinh tế xã hội diễn ra gay gắt nhất là những năm cuối của giai đoạn này.
* Một số đặc điểm của thơng mại Việt Nam trong thời kỳ này là:
Thứ nhất: Các doanh nghiệp thơng mại quốc doanh và tập thể hoàn
toàn kiểm soát khâu phân phối lu thông hàng hoá. Hoạt động thơng mại đợc thực
hiện theo địa chỉ cụ thể và theo giá cả, chỉ tiêu kế hoạch.
Thứ hai: Hoạt động kinh doanh các loại hàng hoá đợc phân chia
theo tính chất sử dụng nh: T liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, lu thông trong nớc, lu
thông nớc ngoài. Ngoài ra còn có hệ thống kinh doanh thơng mại những vật t
hàng hoá tiêu dùng của các Bộ, Ngành theo nguyên tắc sản xuất - tiêu dùng.
Thứ ba: Quản lý Nhà nớc đối với hoạt động thơng mại - dịch vụ cha
thống nhất, còn phân tán ở các Bộ nh: Bộ ngoại thơng, Bộ vật t, Bộ nội thơng.
thông hàng hoá bị xoá bỏ, liên doanh liên kết kinh tế đợc khuyến khích.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của XNK Nhà nớc đã ban hành
nghị định 114/HĐBT ngày 7/4/1992 và tiếp đó là Nghị định 33/CP ngày
19/4/1994 thay thế Nghị định trên nhằm đổi mới quản lý Nhà nớc trong XNK
theo hớng bảo đảm sự quản lý Nhà nớc thống nhất đối với XNK, nới lỏng cơ chế
quản lý để khuyến khích phát triển xuất khẩu ở vùng còn khó khăn, mở rộng
quyền trực tiếp xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất.
16
Đối với chính sách tự do lu thông hàng hoá, Nhà nớc đã ban hành
các Nghị định về tổ chức lại công tác quản lý thị trờng, chống đầu cơ buôn lậu
và quy định về hàng hoá cấm kinh doanh và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có
điều kiện (Nghị định 02/CP ngày 05/01/1995).
Ngày 03/01/1996 Nhà nớc ban hành nghị định về xử phạt quy định
hành chính trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ và Nghị định số 11/CP ngày
3/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lu thông, dịch vụ thơng mại cấm thực
hiện, dịch vụ thơng mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.
Để khuyến khích xuất khẩu Chính phủ ban hành nghị định 75/CP
ngày 31/7/1998 cho phép các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mở
rộng kinh doanh XNK. Theo hớng thúc đẩy xuất khẩu và từng bớc giảm bảo hộ
thị trờng nội địa cho phù hợp với các cam kết Quốc tế. Ngày 4/4/ 2001 Nhà nớc
ban hành Quyết định số 46/2001/QĐ - TTg về quản lý XNK hàng hoá thời kỳ
2001 -2005. Trong quá trình mở cửa nền kinh tế chúng ta đã và đang tham gia
vào nhiều tổ chức kinh tế khu vực và Quốc tế, ký hiệp định thơng mại với nhiều
Quốc gia trên thế giới.
Ngày 17/7/1995 nớc ta và liên minh Châu âu đã ký hiệp định chung
về hợp tác kinh tế, thơng mại và khoa học kỹ thuật. Ngày 28/7/1995 nớc ta trở
thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN). Năm 1998
11,3% và năm 2003 là 12%.
+ Trong giai đoạn 1991 - 2000 nguồn vốn ODA vào Việt Nam tăng trởng
liên tục và bổ sung một lợng vốn không nhỏ cho nền kinh tế nớc ta. Từ năm
1993 - 1997 tổng số vốn viện trợ cam kết cho Việt Nam là 10,847 tỷ USD. Đến
1998, tại hội nghị Paris các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết dành cho Việt Nam
2,7 tỷ USD. Bớc sang những năm đầu của thiết kế XXI, trớc những biến động
lớn của thế giới, các nền kinh tế lớn của thế giới bị suy thoái nặng nề, nhng tại
hội nghị CG 2001 (12/2001), các nhà tài trợ vẫn dành cho Việt Nam khoản viện
trợ ODA là 2,356 tỷ USD. Mức viện trợ ODA cho Việt Nam năm 2004 lên đến
mức kỷ lục là 3,4 tỷ USD.
Điều này thể hiện sự tín nhiệm của cộng đồng quốc tế với công cuộc đổi
mới kinh tế của nớc ta.
+ Hợp tác kinh tế, thơng mại giữa Việt Nam và ASEAN đã gia tăng đáng
kể từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN. Kim ngạch buôn bán hai chiều đã tăng lên
nhanh chóng, từ 3,5 tỷ USD năm 1985 lên hơn 6 tỷ năm 1998 và năm 2002 đạt
7,9 tỷ USD. Nh vậy, hiện nay ASEAN chiếm khoảng 17,3% xuất khẩu và 29%
nhập khẩu trong tổng kim ngạch mậu dịch của Việt Nam.
+ Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (28/10/1990); quan hệ
kinh tế, thơng mại giữa Việt Nam và EU ngày càng đợc củng cố và phát triển.
Khối lợng buôn bán của Việt Nam với EU từ năm 1991 đến nay đã tăng với tốc
độ trung bình là 40%/năm, và từ năm 1997, Việt Nam luôn đạt thặng d thơng
mại trong buôn bán với EU với tỷ lệ trung bình 91%/năm. Năm 2002, xuất khẩu
của Việt Nam sang khu vực thị trờng EU đạt 2,48 tỷ USD và nhập khẩu đạt 1,43
tỷ USD.
18
Trong hơn 1 thập kỷ qua nguồn vốn FDI của EU vào Việt Nam đã tăng
lênh nhanh chóng. Năm 1996, đầu t của EU vào Việt Nam chiếm khoảng 12%
tổng số vốn đầu t của EU ở khu vực châu Âu, nhiều hơn đầu t của EU vào các nớc khác trong khu vực. Đến năm 2002 EU có 288 dự án đang hoạt động, chiếm
Đa số các doanh nghiệp sản xuất và buôn bán hàng xuất khẩu có qui mô
vừa và nhỏ, tiềm lực về vốn và nhân lực rất hạn chế, còn lúng túng trớc qúa trình
chuyển sang nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế. Chỉ có 23,8% doanh
nghiệp có hàng xuất khẩu, 13,7% có triển vọng xuất khẩu và 62,5% doanh
nghiệp hoàn toàn cha có khả năng xuất khẩu. Việc tăng khối lợng và mở rộng
chủng loại mặt hàng xuất khẩu trên trờng quốc tế gặp rất nhiều khó khăn.
Hàng xuất khẩu còn phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nớc ngoài.
Ba là: Những hạn chế của thể chế quản lý:
Hệ thống luật pháp chính sách của chúng ta cha đồng bộ, thiếu nhất quán,
không minh bạch gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch
kinh doanh lâu dài. Tình trạng nhũng nhiễu, thủ tục hành chính rờm rà đôi khi
làm mất cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Hiện nay tổ chức bộ máy quản lý Nhà nớc về thơng mại, dịch vụ còn rất
lỏng lẻo, cha có cơ quan đợc Chính phủ giao làm nhiệm vụ đầu mối chuyên trách
về thơng mại dịch vụ, tạo ra lúng túng trong quản lý hoạt động thơng mại dịch
vụ của các Bộ, Ngành.
21
Việc quản lý của các Bộ, Ngành mới chỉ tập trung vào hoạt động thơng
mại hàng hoá, còn cha thực sự nắm bắt, chỉ đạo và kiểm soát hoạt động thơng
mại dịch vụ. Chính sách quản lý vĩ mô và hệ thống văn bản pháp qui trong lĩnh
vực thơng mại dịch vụ cũng trong tình trạng thiếu hụt và không đồng bộ, cha có
văn bản pháp lý nào quy định chung về chính sách phát triển thơng mại dịch vụ ở
Việt Nam.
Công tác thống kê trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ ở nớc ta thời gian qua
còn yếu kém, cha theo kịp sự phát triển của các ngành dịch vụ trong nớc. Các
loại hình dịch vụ mới liên tục xuất hiện trên thị trờng, ranh giới để phân biệt
hàng hoá và dịch vụ không rõ ràng và trong hàng hoá có dịch vụ và dịch vụ thờng đi cùng hàng hoá.
Mức thuế quan và các hàng rào phi thuế quan của Việt Nam còn cao. Vấn
III. Những kết luận rút ra qua nghiên cứu thơng mại
Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Về kết quả đạt đợc:
Một là: Việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ đã thực sự chuyển
sang cơ chế thị trờng, giá cả hình thành trên cơ sở giá trị và quan hệ cung cầu.
Nhà nớc chỉ điều tiết đối với một số mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời
sống của nhân dân.
Hai là: Hoạt động thơng mại đã huy động đợc tiềm năng về vốn, kỹ thuật
của các thành phần kinh tế phục vụ phát triển XNK, lu chuyển hàng hoá trong nớc và góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Thời kỳ 1996 - 2002, mặc dù bị tác
động của khủng hoảng kinh tế - tài chính ở khu vực cùng với thiên tai hàng năm,
nhng tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của xuất khẩu vẫn đạt 17,5%, tổng
mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ xã hội vẫn đợc giữ ở mức 11%/ năm.
Ba là: Đã hình thành nền thơng nghiệp nhiều thành phần. Nếu nh trớc đây,
thơng nghiệp Nhà nớc và Hợp tác xã chiếm vị trí chủ yếu thì nay thơng nghiệp
Nhà nớc chỉ chiếm 17,2% tổng mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ, hợp tác xã chiếm
0,9%, thơng nghiệp ngoài Nhà nớc chiếm 81% và thơng nghiệp khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài chiếm 0,9%.
Bốn là: Thơng nghiệp Nhà nớc đã từng bớc chuyển đổi tổ chức và phơng
thức kinh doanh, chủ động tiến độ XNK, nắm từ 70 - 100% về bán buôn và kiểm
soát đợc thị trờng bán lẻ với một số mặt hàng quan trọng nh: Xăng dầu, phân
bón, sắt thép, xi măng ;bảo đảm cung ứng các mặt hàng chính sách cho đồng
bào miền núi, nhất là vùng sâu, vùng xa.
Năm là: Quản lý Nhà nớc về hoạt động thơng mại có nhiều tiến bộ về
hoạch định chính sách vĩ mô, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển.
Hệ thống luật pháp, nhất là luật thơng mại, luật thuế, luật doanh nghiệp v.v
cùng các cơ chế chính sách và các công cụ quản lý liên tục đợc bổ sung, sửa đổi.
23
đợc lộ trình giảm thuế và hàng rào phi thuế quan dài hạn, các doanh nghiệp còn
trông chờ vào sự bảo hộ của Nhà nớc, cha áp sát vào việc chuẩn bị tham gia quá
trình hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
24
Chơng III:
Phơng hớng và giải pháp cho thơng mại Việt Nam
trong thời gian tới
I. Phơng hớng và mục tiêu phát triển của thơng mại
Việt Nam
trong thời gian tới.
1. Mục tiêu:
Việc xác định mục tiêu phát triển là điều cần thiết vì nó sẽ làm cơ sở cho
việc hoạch định và thi hành thống nhất các chính sách phát triển thơng mại dịch vụ. Trong thời gian tới, mục tiêu của thơng mại Việt Nam là:
Một, phát triển mạnh thơng mại, nâng cao năng lực và chất lợng hoạt động
để mở rộng giao lu hàng hoá trên tất cả các vùng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm đáp
ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Thông qua việc tổ
chức tốt thị trờng và lu thông hàng hoá làm cho thơng mại thực sự là đòn bẩy sản
xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, góp
phần ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, thực hiện phân phối và phân phối lại thu
nhập quốc dân một cách hợp lý, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nớc, cải thiện
đời sống nhân dân.
Hai, hoạt động thơng mại, trớc hết là thơng mại Nhà nớc, phải hớng vào
phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ, phải coi
trọng hiệu quả kinh tế và xã hội.
Ba, xây dựng nền thơng mại phát triển lành mạnh trong trật tự, kỷ cơng,
kinh doanh theo đúng luật pháp, thực hiện văn minh thơng mại, từng bớc tiến lên
hiện đại theo định hớng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đa toàn bộ các hoạt động