TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ EA TU,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên
: Y Bel Êban
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Khóa học
: 2011
ĐăkLăk, 05/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ EA TU,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên: Y Bel Êban
Chuyên ngành: Kinh Tế Nông nghiệp
Người hướng dẫn: TS. Tuyết Hoa Niê Kdăm
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... iv
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài................................................................................................................2
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................... 3
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu...............................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.................................. 6
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ........... 7
2.1.4. Cơ sở thực tiễn ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2 Quan diểm về tình hình và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............................. 8
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững.................................................. 8
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Ea Tu 2014Error! Bookmark not defined.
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 14
3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................14
3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................................14
3.3. Địa điểm nghiên cứu..........................................................................................................14
3.4. Thời gian nghiên cứu.........................................................................................................14
3.5. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................................14
3.6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................14
3.6.1. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 14
3.6.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ........................................................................ 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................... 17
4.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu ...........................................................................................17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 17
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
24
25
26
27
28
29
30
31
32
CP
Chính phủ
CT
Công trình
DTTN
Diện tích tự nhiên
ĐVT
Đơn vị tính
GTVT
Giao thông vận tải
HD
Hướng dẫn
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KTHT
Kinh tế hạ tầng
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
LLCT
Lý luận chính trị
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
NĐ
Nghị định
NQ
Nghị quyết
NTM
Nông thôn mới
Bảng, biểu
Sơ đồ 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Tên bảng
Sơ đồ vị trí xã EaTu
Hiện trạng sử dụng đất xã Ea Tu
Hiện trạng dân số các thôn 2014
Tình hình lao động toàn xã Ea Tu 2014
Thống kê hiện trạng điên trên toàn xã Ea Tu
Bảng tổng hợp cơ sở vật chất trường học trên địa
bàn xã năm 2014
Bảng tổng hợp thực trạng cơ sở vật chất văn hóa
trên địa bàn xã năm 2014
Tổng hợp thực trạng kinh tế tổ chức trên địa bàn xã
năm 2014
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp xã Ea Tu qua 3
tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào
có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi
trường duy nhất sản xuất ra những lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Việc
sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc
gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày
càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức
của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện
tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả
năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng
hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang
tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một
nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Ea Tu là một xã ngoại ô, nằm về phía Đông Bắc của thành phố Buôn Ma
Thuột. Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân đã nỗ lực phấn
đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn, áp dụng những tiến bộ
khoa học vào sản xuất, cơ cấu kinh tế có những chuyển biến tích cực. Trong những
năm gần đây, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông nghiệp và đặc
biệt là đất canh tác bị giảm nhiều. Trong khi đó, dân số gia tăng dẫn đến nhu cầu về
lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo ra sức ép đối với đất canh tác.
1
Nhiều nơi đã xuất hiện các điển hình sản xuất thâm canh giỏi, các mô hình
2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp
* Khái niệm đất đai
- Năm 1886 Docurtaiep (người Nga) đưa ra một định nghĩa tương đối hoàn chỉnh
về đất: “Đất là một thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp gồm 5 yếu
tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình, tuổi của đất”.
- Theo William, khi định nghĩa về đất thì ông đi sâu vào đất trồng hơn và ông cho
rằng: ” Đất là lớp mặt tơi xốp của địa cầu có khả năng sản xuất ra sản phẩm cây
trồng”.
- Còn theo Luật đất đai của nhà Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì:
“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu chung cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. ( Luật đất đai
năm 1993)
-
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiên
cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất lâm nghiệp
và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
-
Đất sản xuất nông nghiệp: là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các
ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng để nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. Ngoài tên gọi đất sản xuất nông nghiệp, đất sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất.
-
Đất canh tác (đất trồng cây hàng năm): là một bộ phận đất nông nghiệp dùng
được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu,…
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh
trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào
kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây
rừng với mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ.
4
+ Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử
dụng với mục đích riêng.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sản như
tôm, cua, cá…
+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất
muối.
+ Căn cứ vào công dụng của đất, người ta phân đất nông nghiệp thành các
loại: đất trồng cây lương thực, đất trồng cây thực phẩm, đất trồng cây ăn quả, đất
trồng hoa cây cảnh… Sau đó, người ta căn cứ vào thời hạn canh tác của từng loại
cây trồng để phân thành cây hàng năm và lâu năm.
+ Căn cứ vào vị trí, địa điểm của đất đai nông nghiệp, người ta còn phân
thành đất vườn, đất ruộng, đất rẫy, đất ven sông suối,…
+ Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng nông hóa, được căn cứ vào nhiều
tiêu thức như: căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ - yếu tố cấu thành nên đất, thành phần
cơ giới của đất, theo hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, theo độ chua,
kiềm…
+ Phân loại đất đai theo hạng của đất đai, căn cứ vào mức độ sinh lời của đất,
căn cứ để tính hạng đất gồm các yếu tố: chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu,
thời tiết, điều kiện tưới tiêu,…
nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất có một hệ
thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng. Việc lựa chọn
vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặc điểm của tự nhiên
kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây
trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai thác triệt để các lợi thế của vùng.
* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ này
không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón rất khác
nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch, chế
biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.
2.1.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại
phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng
hoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông qua
hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác là thông qua quá trình
sản xuất nông nghiệp
2.1.2.2 Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sản
xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
6
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu
vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế quốc
dân khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp và các
ngành kinh tế khác.
quả sản xuất đạt được ngày càng cao.
- Nhóm các nhân tố quy hoạch, tổ chức
Quy hoạch sản xuất: công tác quy hoạch bố trí cây trồng có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sản xuất. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất cần quy hoạch bố trí cây
trồng phù hợp với điều kiện sinh thái, kết cấu hạ tầng, khả năng sản xuất luôn gắn với
thị trường và có định hướng lâu dài đồng thời phải bảo vệ được tài nguyên và môi
trường.
Tổ chức sản xuất: mục đích của công tác tổ chức sản xuất là nhằm khai thác
tối đa sức sản xuất của đất. Để làm được điều này cần phải đa dạng hóa cây trồng,
vật nuôi, thực hiện thâm canh, tăng vụ, hình thành nhiều hình thức hợp tác trong sản
xuất.
- Nhóm nhân tố xã hội
Phong tục tập quán, kinh nghiệm sản xuất không những ảnh hưởng trực tiếp
đến quy hoạch và quy trình sản xuất mà còn ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng
những thành tựu khoa học vào sản xuất.
Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, thị trường, trợ giá đầu vào, đầu ra...)
sự ổn định cộng với sự thông thoáng của hệ thống chính sách là điều kiện tạo hành
lang thuận lợi cho hoạt động sản xuất ngày càng phát triển.
Sự ổn định kinh tế - xã hội cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
với xu thế toàn cầu hóa, về nền sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển thì yêu cầu
về ổn định kinh tế - xã hội ngày càng cao.
2.2 Quan diểm về tình hình và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
2.2.1.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như
nhiều nước trên thế giới. Những hiện tượng sa mạc hoá, lũ lụt, diện tích đất trống
đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền vững
làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước
nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn
về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau và điều quan trọng nhất
là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững, cải thiện chất lượng môi
trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc
sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro.
9
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam.
2.3.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm
361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%).
Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất có khả
năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng
diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều:
Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm
6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất trồng trọt trên toàn
thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả nẳng sản
xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai
thác. Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự
nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càng
tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy, với
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, giao thông....
+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội của các vùng và địa
phương.
+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và
khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế cao.
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ.
2.4.2. Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác đinh phương hướng sử dụng đất
nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị
trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói cách
khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất
nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh
11
thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan
hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện
từng vùng.
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng
đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây
trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối
- Xã EaTu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
3.4. Thời gian nghiên cứu
- Số liệu nghiên cứu từ năm 2012-2014
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 16/3/2015 đến 16/5/2015
3.5. Nội dung nghiên cứu
+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ea Tu, tp Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đăk lăk.
+ Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp cơ bản của xã, thực trạng hiệu quả
kinh tế xã hội đối với những lĩnh vực có liên quan đến sử dụng đất.
+ Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững.
3.6. Phương pháp nghiên cứu
3.6.1. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo, thống
kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
+ Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
14
Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được để thiết
lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó. Trên cơ
sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện.
+ Phương pháp kế thừa
Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa các
phương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu.
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên,...
3.6.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và
+ Mặt hiện vật N = A/S (tính cho từng loại cây trồng)
N: Năng suất ruộng đất
A: Khối lượng sản phẩm sản xuất
S: Diện tích đất canh tác (hay đất nông nghiệp)
– Năng suất cây trồng là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng tính trên 1 ha
đất của loại cây trồng đó trong 1 vụ hay 1 năm. Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sản
xuất của hộ, của địa phương hay của toàn ngành.
- Hệ số sử dụng ruộng đất là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng đất canh tác (lần)
Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng/ Tổng diện tích canh tác
- Chi phí trung gian (IC) là một bộ phận của giá trị một cây trồng sản xuất bao
gồm những chi phí vật chất và dịch vụ dùng cho sản xuất ra sản phẩm của một
ngành.
- Giá trị gia tăng (VA) là chỉ tiêu được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và
chi phí trung gian.
Giá trị trung gian = Giá trị sản xuất – chi phí trung gian
VA = GO – IC
Giá trị gia tăng 1 ha đất canh tác : VA / Tổng diện tích đất canh tác.
16
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã EaTu có diện tích tự nhiên 2.862 ha, nằm về phía Đông Bắc thành phố
Buôn Ma Thuột, cách trung tâm khoảng 7 km ,có vị trí tiếp giáp cụ thể như sau:
- Độ ẩm trung bình năm:
82,4%
- Lượng bốc hơi bình quân năm:
1.178mm
- Gió thịnh hành chính theo hướng Đông, Đông Bắc và Tây
- Tốc độ gió trung bình:
từ 5-6 m/s.
- Tốc độ gió cao nhất:
34m/s.
- Tổng lượng mưa trung bình năm:
1.773mm
Ở Buôn Ma Thuột không có bão, nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão
đổ bộ vào Nam Trung Bộ gây mưa to và mưa kéo dài.
Lượng mưa trung bình năm phân theo hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10 chiếm 87-88% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau.
Là sự kết hợp tính chất khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa và tính chất khí
hậu cao nguyên, hằng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa: Mùa khô
thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu mát lạnh, độ ẩm thấp; Mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, khí hậu ẩm và dịu mát.