SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP THEO CHỦ ĐỀ
I. Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh hệ thống được kiến thức lịch sử một cách khoa học, hiểu kiến
thức nhanh và vận dụng trong bài làm bộ môn một cách hiệu quả nhất.
Giúp giáo viên ôn tập cho học sinh nhanh hơn, hiệu quả cao hơn, nhất là trong
các kì thi học sinh giỏi các cấp
Trong phạm vi bài viết này, tôi trình bày sáng kiến của mình (đã qua thực tế
giảng dạy những năm gần đây) về việc soạn giảng và hướng dẫn học sinh ôn
tập theo chủ đề: Chủ đề quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ II trong
phần Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 – 2000 của lịch sử lớp 12
II. Nội dung
Kiến thức của chủ đề này có trong các bài:
Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau CTTG thứ II (1945 – 1949)
Bài 9: Quan hệ quốc tế trước và sau thời kì Chiến tranh lạnh
Bài 10: Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế Toàn cầu hóa
Nội dung ôn tập gồm các vấn đề sau:
Câu 1: Hội nghị IANTA
1. Hội nghị IANTA
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đầu 1945, CTTG II đi vào giai đoạn kết thúc, chiến thắng đang nghiêng về phe
đồng minh chống phát xít thì trong nội bộ phe đồng minh bắt đầu xuất hiện
nhiều vấn đề cần giải quyết. Có 3 vấn đề chủ yếu là:
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít
Tồ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
nước Đông Âu. Vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của Liên Xô.
Quân đội Mĩ chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây BecLin và các nước Tây
Âu. Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
- Ở châu Á:
Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xa kha rin, Liên Xô chiếm bốn đảo
thuộc quần đảo Curin, đóng quân ở bắc Triều Tiên.
Quân đội Mĩ đóng quân ở Nhật Bản và nam Triều Tiên.
Trừ Trung Quốc, các vùng còn lại ở châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
các nước phương Tây.
b. Nhận xét
- Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng tại hội nghị IANTA
chủ yếu là sự phân chia giữa Liên Xô và Mĩ.
- Sự phân chia đó cùng với những thỏa thuận về sau giữa ba cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường gọi là trật
tự hai cực IANTA.
- Các nước vốn là đồng minh trong CTTG II nhanh chóng chuyển sang thế đối
đầu với nhau.
Câu 2: Quan hệ Liên Xô – Mĩ trong và sau CTTG II có gì khác nhau? Chiến
tranh lạnh được khởi đầu như thế nào trong những năm 1947-1949?
2
Liên hợp quốc thì Liên hợp quốc tiến bộ hơn nhiều so với Hội quốc liên.
- Trật tự thế giới trước CTTG II đảm bảo phục vụ quyền lợi cho các nước đế
quốc Anh, Pháp, Mĩ. Ở trật tự sau CTTG II, “cực” Liên Xô luôn luôn hậu
3
thuẫn cho phong trào CMTG: Gồm cách mạng XHCN, phong trào giải phóng
dân tộc, phong trào hòa bình dân chủ tiến bộ trên thế giới.
- Việc giải quyết vấn đề chế độ chính trị, quân sự, lãnh thổ và bồi thường chiến
tranh với các nước bại trận:
Ở trật tự Vecxây - Oashinton rất khắc nghiệt dẫn tới mâu thuẫn giữa các
nước và nguy cơ một cuộc chiến tranh mới.
Ở trật tự “hai cực”, các vấn đề các nước chiến bại được giải quyết thỏa đáng,
ít xảy ra mâu thuẫn giữa các nước, đã đẩy lùi nguy cơ một cuộc chiến tranh
thế giới mới.
Câu 4: Trật tự hai cực Ianta sụp đổ như thế nào? Em có dự báo gì về trật tự
thế giới mới sau trật tự hai cực IANTA?
1. Trật tự hai cực sụp đổ
Trong những năm 1988-1991 trật tự hai cực bị sụp đổ, biểu hiện là:
- Các nước Đông Âu, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô tan vỡ kéo theo các liên
minh chính trị quân sự (VACSAVA) và liên minh kinh tế, khoa học kĩ thuật
(SEV) bị giải thể.
- Thế “hai cực” của hai cường quốc bị phá vỡ: Liên Xô sụp đổ về nhà nước, Mĩ
tuy giữ được vị trí thứ nhất thế giới về kinh tế nhưng suy giảm nhiều mặt so với
Câu 5: Tổ chức Liên hợp quốc. Em hãy nhận xét về tổ chức này?
1. Liên hợp quốc
a. Hoàn cảnh ra đời
- Đầu năm 1945, CTTG II đi vào giai đoạn cuối, thắng lợi đang nghiêng về phe
Đồng minh chống phát xít, việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tổ chức lại
trật tự thế giới mới đang là vấn đề gay gắt cần phải giải quyết.
- Tại hội nghị IANTA (2/1945) những người đứng đầu Liên Xô, Mĩ, Anh đã nhất
trí thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới sau
chiến tranh.
Từ hoàn
cảnh trên nên từ ngày 25/4/1945đến ngày 26/6/1945 tại Xanfanxico
(Mĩ) đại biểu 50 nước đã họp thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập nên
Liên hợp quốc. Ngày 24/10/1945, Hiến chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu
lực.
b. Mục đích
- Duy trì hòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giữa các nước trên thế
giới.
c. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn ( Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
Trung Quốc)
2. Nhận xét
a. Tích cực
a. Về phía Mĩ
Tháng 3/1947, trong thông điệp tại quốc hội Mĩ, tổng thống Tơruman đã khẳng
định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn của Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp
cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì, biến Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì thành các căn cứ tiền
phương chống Liên Xô và các nước Đông Âu từ phía nam.
Tháng 6/1947, Mĩ đề ra “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (kế hoạch Mác san)
viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau CTTG II, đồng thời tập hợp
các nước này thành liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
Tháng 4/1949, Mĩ lập ra khối NATO. Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các
nước Tư bản chủ nghĩa do Mĩ cầm đầu nhằm chống lại Liên Xô và các nước
Đông Âu.
6
b. Về phía Liên Xô
- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ
kinh tế (SEV) để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa
các nước XHCN và chống lại ảnh hưởng của kế hoạch Macsan của Mĩ.
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức hiệp ước
VACSAVA, là liên minh chính trị - quân sự của các nước XHCN ở châu Âu
nhằm chống lại sự đe dọa của khối NATO của Mĩ.
Như vậy, với việc ra đời khối NATO và tổ chức VACSAVA đã đánh dấu sự đối
đầu hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh nổ ra bao trùm toàn thế giới.
- Trong năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí tiến công
chiến lược.
- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí định ước Henxinki
khẳng định quan hệ bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia, giải quyết tranh
chấp bằng biện pháp hòa bình và hợp tác giữa các nước.
- Cũng từ đầu những năm 70, Liên Xô và Mĩ tiến hành nhiều cuộc gặp cấp cao và
nhiều văn kiện hợp tác về chính trị, kinh tế, khoa học kĩ thuật và quân sự giữa
hai nước được kí kết.
- Tháng 12/1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Như vậy với việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, quan hệ
quốc tế bước sang thời kì mới: Thời kì “sau chiến tranh lạnh”.
6. Tác động của việc kết thúc chiến tranh lạnh
Quan hệ hợp tác Liên Xô-Mĩ đã dẫn đến những chuyển biến tích cực trong quan hệ
quốc tế và cục diện thế giới. Biểu hiện là:
- Quan hệ 5 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc có đổi mới trong đường
lối đối ngoại: Từ đối đầu hai cực chuyển sang đối thoại, thương lượng, thỏa
hiệp với nhau để giải quyết các vụ tranh chấp xung đột trên thế giới.
- Quan hệ Xô-Trung được cải thiện sau 30 năm căng thẳng (1959-1989).
- Các khối quân sự không còn đối đầu nữa.
- Các vụ tranh chấp xung đột cũng được giải quyết bằng đối thoại hợp tác như
xung đột ở Nam Phi, nội chiến ở Angôla, vấn đề Ápganixtan, vấn đề
Campuchia, vấn đề Trung Đông…
Câu 7: Xu thế phát triển của lịch sử thế giới sau chiến tranh lạnh.
- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, đặc biệt là sau 1991, tình hình thế giới có
nhiều thay đổi và phát triển theo xu thế sau:
- Thực hiện cam kết cắt giảm thuế quan sẽ tác động một phần tới ngân sách, phần
đóng góp từ thuế nhập khẩu sẽ giảm.
- Vấn đề cạnh tranh nguồn nhân lực sẽ rất quyết liệt, bảo vệ và sử dụng nguồn
nhân lực tài năng sẽ gặp nhiều khó khăn.
Xét trên tổng thể của nền kinh tế nước ta, việc gia nhập WTO là một thời cơ lớn
và là một sự lựa chọn đúng đắn nên ngày 11/1/2007, Việt Nam gia nhập WTO.
Câu 9: Xu thế toàn cầu hóa.
1. Thế nào là xu thế toàn cầu hóa ?
Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng
tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia và các
dân tộc trên thế giới.
2. Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ?
- Thời gian: Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là sau chiến tranh lạnh
kết thúc.
- Biểu hiện:
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
9
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sát nhập và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn.
vực và quốc tế.
- Các nước đang phát triển có điều kiện khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật,
công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài, nhất là các tiến bộ về khoa học
kĩ thuật để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển của đất nước mình.
b. Thách thức
- Phần lớn các nước đang phát triển đều từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình
độ dân trí thấp và hạn chế nhiều về nguồn nhân lực chất lượng cao.
10
- Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới và các quan hệ quốc tế còn
nhiều bất bình đẳng gây thiệt hại cho các nước đang phát triển.
- Vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ, vấn đề giữ gìn bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, vấn đề ô
nhiễm môi trường cũng đang đặt ra cho các nước đang phát triển .
III. Kết luận
Trong khi hướng dẫn học sinh ôn tập, tôi không ôn tập từng bài như sách giáo
khoa mà tập hợp các kiến thức sách giáo khoa theo chủ đề. Việc soạn giảng và
hướng dẫn học sinh ôn tập theo chủ đề, học sinh đã hiểu bài nhanh hơn, tập
hợp kiến thức hệ thống hơn, học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi, nhất là
các kì thi học sinh giỏi các cấp trong những năm gần đây. Từ thực tế này, tôi
tiếp tục soạn giảng và hướng dẫn học sinh ôn tập theo các chủ đề tiếp theo của
chương trình Lịch sử lớp 12 để tạo ra kết quả tốt nhất cho học sinh khi ôn tập
môn lịch sử
11