SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT NGUYỄN TRÃI
-----------Mã Số: ……………………………………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KĨ THUẬT THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI
26, PHẦN II “CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ”, SINH
HỌC 12 – CƠ BẢN THEO NHÓM CHUYÊN GIA
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhãn
Lĩnh vực nghiên cứu:
Phương pháp dạy học bộ môn sinh học
Năm học: 2012 - 2013
1
BM02-LLKHSKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Nhãn
2. Ngày tháng năm sinh: 19/ 08 /1978
3. Giới tính: Nữ
4. Địa chỉ: Tổ 17 – KP 5 – P. Trảng Dài – TP. Biên Hoà – T. Đồng Nai
5. Điện thoại: 0938.219.230 (CQ)/ 0613. 884.351
6. Fax:
THPT: Trung học phổ thông.
TP:
Thành phố.
T:
Tỉnh.
3
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3
MỤC LỤC
4
PHẦN I: MỞ ĐẦU.
6
PHẦN II: NỘI DUNG
7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN.
7
1. Khái quát về tổ chức dạy học theo nhóm
7
1.1. Nhóm là gì?
7
1.2. Tổ chức dạy học theo nhóm
7
2. Cách phân chia nhóm
7
2.1.Nhóm cố định
12
6.6. Đặc diểm của bài tập giao cho học viên
12
6.7. Sự cân bằng của những mô hình tương tác trong bài học
12
6.8. Động lực làm việc theo nhóm của lớp
12
7. Dạy học theo nhóm chuyên gia
13
4
7.1. Khái quát
13
7.2. Những yêu cầu khi dạy học theo nhóm chuyên gia
13
7.3. Các bước tiến hành phương pháp nhóm chuyên gia
13
7.4. Cách chấm điểm
14
7.5. Những ưu điểm và hạn chế
15
5.4.1. Ưu điểm
15
5.4.2. Hạn chế
15
CHƯƠNG II: KĨ THUẬT THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI
26, PHẦN II:” CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ” THEO NHÓM CHUYÊN
GIA
1. Mục tiêu
môn, trừu tượng, nhiều bài tập áp dụng. Việc tiếp nhận phần kiến thức này là
điều không dễ đối với nhiều học sinh. Hơn nữa, bên cạnh việc tiếp nhận tri
thức, học sinh còn phải được rèn luyện các kĩ năng để phát triển toàn
diện.Vậy, làm thế nào để đảm bảo hiệu quả trong giảng dạy, đảm bảo nội
dung chuyên môn và rèn luyện các kĩ năng cho học sinh một cách tốt nhất?
Giáo trình “Kĩ thuật dạy học sinh học” của NXB đại học Huế - 2012
phần nào đã hướng dẫn các giáo viên trả lời cơ bản các câu hỏi ấy. Tuy
nhiên, việc áp dụng như thế nào cho có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại
địa phương lại đòi hỏi kĩ năng của từng giáo viên. Để minh hoạ cho kĩ thuật
tổ chức dạy học theo nhóm chuyên gia, tôi xin trình bày đề tài: “ Kĩ thuật
thiết kế và tổ chức dạy học bài 26, phần II: Các nhân tố tiến hoá theo
nhóm chuyên gia ( nhóm chuyên sâu).”
6
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC HỌC THEO NHÓM.
1.1. Nhóm là gì?
Nhóm là một tập thể nhỏ được hình thành để thực hiện một nhiệm vụ
nhất định, trong một thời gian nhất định.
1.2. Tổ chức dạy học theo nhóm.
Dạy học theo nhóm là hình thức dạy học có sự phân chia học sinh
theo nhóm với đủ thành phần, khác nhau về trình độ, cùng trao đổi ý tưởng,
nguồn kíến thức, giúp đỡ hỗ trợ nhau trong học tập để giải quyết các vấn đề
mà giáo viên đặt ra. Từ đó, giúp học sinh tiếp thu được một số kiến thức
nhất định.
Dạy học theo nhóm, đề cao vai trò của sự hợp tác thông qua trao đổi
giữa các thành viên trong nhóm, tinh thần trách nhiệm, sự phối hợp của cá
trong nhóm quá nhiều mà bài tập quá dễ hoặc quá khó thì những học sinh
thụ động sẽ ỉ lại vào những học sinh khác không tham gia tích cực vào hoạt
động nhóm. Hơn nữa, nhóm đông làm cho mối quan hệ tiếp xúc giữa các cá
nhân trong nhóm sẽ bị giảm, hiệu quả hoạt động không cao.
Giáo viên phải giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, từng cá nhân để
đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều phải hoạt động tích cực nhất thì
mới đảm bảo nhiệm vụ của nhóm.
Giáo viên phải quan sát, hỗ trợ, điều chỉnh hoạt động của các nhóm để
đảm bảo các nhóm làm việc đúng hướng, không lệch trọng tâm.
Giáo viên phải tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, đánh giá sự tiến
bộ, những khó khăn ảnh hưởng tới sự tiến bộ của học sinh và biện pháp khắc
phục.
Có biện pháp khen thưởng đối với thành tích chung của cả nhóm, của
từng thành viên. Biện pháp khen thưởng phù hợp là yếu tố thúc đẩy hoạt
động tích cực của các cá nhân trong nhóm và của cả nhóm.
8
4. QUY TRÌNH DẠY HỌC THEO NHÓM.
Gồm 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Hướng dẫn - Tự nghiên cứu – Kinh nghiệm cá nhân.
Bước 2: Tổ chức – HS ↔ HS – Kinh nghiệm cá nhân.
Bước 3: Tổ chức – Nhóm ↔ Nhóm - Nội dung học tập.
Bước 4: Trọng tài, cố vấn - Tự điều chỉnh kiến thức – Tri thức cá
nhân.
Trong đó, bước 2 và 3 học sinh làm việc theo nhóm, bước 1 và 4 học sinh
làm việc cá nhân . Bước 1 học sinh tự suy nghĩ tìm tòi, bước 4 học sinh
tự lĩnh hội, tự điều chỉnh kiến thức thu thập được giúp cho liến thức học
sinh lĩnh hội được vững chắc hơn.
- Yêu cầu mỗi nhóm báo - Đại diện nhóm trình bày kết
cáo kết quả
quả
- Ghi lại điểm nhất trí, chưa - Bổ sung ý kiến
nhất trí
- Ghi lại các ý kiến phản hồi
- Tổ chức thảo luận
- Tóm tắt, tổng kết từng vấn - So sánh với kết luận của
đề
lớp
- Đưa ra nhận xét, đánh giá - Tự sửa sai
- Rút kinh nghiệm
5. HIỆU QUẢ CỦA DẠY HỌC THEO NHÓM
9
5.1. Đối với học sinh
5.1.1.Dạy học theo nhóm nâng cao tính tương tác giữa các thành
viên trong nhóm
Đây là yếu tố cơ bản của hoạt động nhóm, thường ở dạng “face to face”
(tương tác mặt đối mặt). Nó có những tác động tích cực đối với người học
như:
- Tăng cường động cơ học tập, làm nảy sinh những hứng thú mới
- Kích thích sự giao tiếp, chia sẻ tư tưởng, nguồn lực và cách giải quyết
vấn đề
- Tăng cường các kĩ năng biểu đạt, phản hồi bằng các hình thức biểu đạt
như lời nói, ánh mắt cử chỉ…
- Khích lệ mọi thành viên tham gia học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, phát
5.1.4. Sử dụng hợp lí những kĩ năng giao tiếp và kĩ năng xã hội
Đó là các kĩ năng giao tiếp như: biết chờ đợi đến lượt; tóm tắt và xử lí thông
tin; biết xây dựng niềm tin như bày tỏ sự ủng hộ qua ánh mắt nụ cười, yêu
cầu giải thích, giúp đỡ và sẵn sàng giúp đỡ; khả năng giải quyết bất đồng
như kiềm chế bực tức, không làm xúc phạm người khác khi bất đồng ý
kiến… Đây là những kĩ năng không thể thiếu được và giúp người học thành
công khi làm việc theo nhóm. Nếu không sẽ dễ xảy ra tình trạng người học
chỉ đơn giản là ngồi cạnh nhau, làm việc cá nhân chứ không cùng nhau học
và làm việc hợp tác. Do đó, để nhóm thực sự là môi trường làm việc hợp tác
giữa người học với nhau đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận và trải qua một
quá trình rèn luyện.
5.2.Đối với Giáo viên
Tạo điều kiện cho giáo viên đo lường, đánh giá chính xác mức độ hiểu
bài, nhận thức, tình cảm và năng lực diễn đạt cũng như các năng lực tư duy
của học sinh.
Điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp.
6. Những điểm cần lưu ý khi dạy học theo nhóm
6.1.Mục đích giảng dạy
Việc chia nhóm sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều nếu bạn xác định rõ
mục đích của bài giảng và mục đích của từng hoạt động trong bài giảng.
6.2. Khả năng và trình độ học sinh
Đây cũng là một nhân tố khác cần lưu ý. Phần lớn các lớp ngoại ngữ
đều có rất nhiều học viên với nhiều trình độ khác nhau. Bạn có thể chia
nhóm tùy theo tính chất, yêu cầu của bài tập sao cho học viên cùng một
nhóm có trình độ đa dạng khác nhau để giúp đỡ, bổ trợ cho nhau hoặc gần
tương đương với nhau để cùng phấn đấu tiến bộ.
6.3.Tính cách, phong cách của học sinh
Mỗi học viên có mỗi tính cách, cá tính khác nhau, vì vậy bạn cũng
6.7. Sự cân bằng của những mô hình tương tác trong bài học
Trong một buổi dạy, nếu như học viên phải làm bài tập cá nhân từ đầu
đến cuối, họ sẽ mất tập trung và sớm cảm thấy nhàm chán; việc làm theo cặp
từ đầu đến cuối buổi học cũng cho kết quả tương tự, học viên sẽ có thể
chuyển sang nói chuyện riêng ngay khi họ cảm thấy nhàm chán và điều này
cũng không có nghĩa là việc duy trì vai trò trung tâm của giáo viên từ đầu
đến cuối sẽ là một giải pháp hay. Họ cần một sự cân bằng giữa các mô hình
tương tác trong cùng 1 giờ học.
6.8. Động lực làm việc theo nhóm của lớp
Nói cách khác là những mối quan hệ giữa các học viên và cách những
học viên trong cùng lớp cư xử với nhau trong lớp cũng như ngoài giờ học.
Kết quả làm việc của một nhóm mà mối quan hệ giữa các thành viên trong
nhóm đó tốt bao giờ cũng cao hơn kết quả của nhóm mà các thành viên luôn
ganh ghét, đố kị với nhau bởi chính sự ganh ghét, đố kị sẽ khiến họ khó mà
thống nhất được ý kiến, khó mà bỏ qua được cái tôi cá nhân vì lợi ích tập
thể.
12
7. Dạy học theo nhóm chuyên gia hay ghép nhóm (jigsaw).
7.1. Khái quát:
Nhóm chuyên gia là tập hợp những học sinh ở trong những nhóm gốc
khác nhau có cùng một nhiệm vụ tìm hiểu sâu phần thông tin.
Ở đây tổ chức các nhóm có tính chuyển. Trước hết, giáo viên chia lớp
thành nhiều nhóm (nhóm gốc hay nhóm xuất phát). Nhóm gốc gồm những
học sinh có trách nhiệm cùng nhau tìm hiểu về những thông tin đầy đủ,
trong đó mỗi học sinh được phân công tìm hiểu một phần các thông tin đó.
Sau đó thành lập nhóm chuyên gia (nhóm chuyên sâu).
Như vậy, một học sinh sẽ nhận nhiệm vụ từ nhóm gốc và cùng làm
- Bước 3 : Thành lập nhóm chuyên gia→ các thành viên ở nhóm gốc có
chung chủ đề gặp nhau, thảo luận.
-Bước 4 : Tái lập nhóm gốc → chuyên gia quay về nhóm gốc để trình kiến
thức đã tiếp thu.
-Bước 5 :Phát bài kiểm tra cho học sinh về kiến thức của bài học
- Bước 6 : Chấm điểm từng học sinh và điểm của nhóm.
7.4. Cách chấm điểm.
Những nước khác nhau có thang điểm khác nhau từ 0- 100. ở đây,
cách tính điểm của cả nhóm dựa trên thang diểm 10 của Việt Nam. Trước
hết, theo kết quả của học sinh đạt được qua bài kiểm tra cá nhân, giáo viên
tính điểm tiến bộ của học sinh dựa trên điểm trung bình hoặc điểm của các
bài kiểm tra gần nhất gọi là điểm nền( base score) như sau:
Điểm bài kiểm tra
Thấp hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên
Thấp hơn điểm nền từ 1-2 điểm
Bằng hoặc trên điểm nền từ 1-2 điểm
Cao hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên
Điểm tuyệt đối
14
Điểm
bộ
0
1
2
3
3
tiến
CHƯƠNG II
KĨ THUẬT THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI 26, PHẦN II:”
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ” THEO NHÓM CHUYÊN GIA.
1. MỤC TIÊU PHẦN HỌC TRONG BÀI.
- Học sinh nhận biết được thế nào là nhân tố tiến hoá.
- Học sinh giải thích được các nhân tố tiến hoá làm ảnh hưởng đến tần
số alen và thành phần kiểu gen như thế nào.
- Học sinh nêu được vai trò của các nhân tố tiến hoá trong tiến hoá nhỏ.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy , khả năng nhận xét, đánh giá, năng lực trình
bày thông tin, tinh thần hợp tác… cho học sinh.
2.
-
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Máy vi tính kết nối máy chiếu projecter.
Các phiếu học tập.
Giấy khổ lớn A0, bút lông, nam châm, bảng.
3. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC.
Bước 1 (4 phút):
- Giáo viên giới thiệu mục II: Các nhân tố tiến hoá.
Các nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
của quần thể gọi là các nhân tố tiến hoá.
- Giáo viên nêu vấn đề: Vậy có những nhân tố tiến hoá nào? Vì sao gọi
các nhân tố ấy là nhân tố tiến hoá?
- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm ngẫu nhiên, mỗi nhóm 8 HS, hai bàn
trên dưới liền kề tạo thành 1 nhóm ( giả sử lớp 40 HS.), đặt tên nhóm
theo chữ cái: A; B; C; D; E.
- Giáo viên chiếu phiếu học tập gốc lên màn hình và phát phiếu này cho
từng nhóm gốc. Yêu cầu hãy đọc nội dung mục II, SGK 12 cơ bản
Khái niệm ĐB
Đặc điểm của đột biến
Vai trò của đột biến trong tiến hoá
(Giải thích đa số ĐB là có hại nhưng
vẫn là nguyên liệu của tiến hoá trong
đó ĐB gen là nguyên liệu chủ yếu.)
17
Phiếu số 2:
Giải thích khái niệm di nhập gen
Đặc điểm của di - nhập gen
Vai trò của di - nhập gen trong tiến
hoá.
Phiếu số 3:
Khái niệm CLTN ( theo quan điểm
hiện đại)
Đặc điểm của CLTN
( Cần giải thích rõ tốc độ của CLTN
phụ thuộc vào yếu tố nào? Trường
hợp nào làm thay đổi tần số alen
nhanh, chậm? Vì sao CLTN là nhân
tố tiến hoá có hướng duy nhất? Vì
sao CLTN làm thay đổi tần số alen ở
vi khuẩn nhanh hơn ở quần thể sinh
vật lưỡng bội?
Vai trò của di - nhập gen trong tiến
nhóm chuyên gia. Yêu cầu các nhóm chuyên gia ( 1; 2; 3; 4; 5) thảo luận nội
dung vừa nghiên cứu trong 3 phút.
Bước 4 ( 5 phút):
Tái lập nhóm gốc ,trình bày kiến thức và hoàn thành nội dung theo phiếu
gốc :
19
( HS ghi chép tóm tắt các nội dung vào giấy A0 theo hình thức khăn trải bàn
hoặc sơ đồ tư duy và thảo luận trong 5 phút)
Khái niệm
Đặc điểm
Vai trò
4. Đột biến
5. Di nhập gen
6. CLTN
4. Các yếu tố ngẫu
nhiên.
5. Giao phối không
ngẫu nhiên.
Trình bày trong giấy A0
CÁC NHÂN TỐ TIẾN
HOÁ
Bước 5 (10 phút):
Cho các nhóm dán phiếu trả lời lên bảng. Giáo viên đặt câu hỏi và yêu
cầu ngẫu nhiên một vài HS trả lời hoặc mỗi nhóm gọi một thành viên trình
truyền của sinh - ĐB gen làm
là chủ yếu.
vật.
biến đổi tần số
alen, thành phần
kiểu gen ở mỗi
gen với tốc độ
rất chậm.
- Số lượng đột
biến trong quần
thể khá lón.
- Giá trị thích
nghi của ĐB tùy
theo tổ hợp gen
21
và môi trường.
2. Di nhập gen
- Là sự trao đổi - Hiện tượng
các cá thể hoặc nhập cư cung cấp
các giao tử giữa những alen mới;
các quần thể
hiện tượng xuất
không cách li
cư làm mất đi
hoàn toàn với
một số alen của
nhau.
4. Các yếu tố ngẫu - Là những yếu - Làm biến đổi
nhiên.
tố bất thường
tần số alen và tần
như thiên tai,
số kiểu gen một
động đất, cháy cách ngẫu nhiên.
22
- Làm phong
phú vốn gen, tạo
sự đa dạng di
truyền.
- Quy định chiều
hướng và nhịp
điệu tiến hoá.
- Có thể làm
nghèo vốn gen
của quần thể,
làm giảm sự đa
rừng…
- Là nhân tố tiến
hoá vô hướng.
- Quần thể kích
nhóm học tập đoàn kết, huy động được tất cả mọi học sinh cùng tham gia
tích cực, dễ sử dụng với những kiến thức phức tạp. Đây là cách giúp cho
giáo viên giảm thiểu thuyết trình, đưa người học vào thế chủ động học tập
tìm tòi kiến thức.
Bất kì phương pháp dạy học nào cũng đều có những ưu điểm và hạn
chế nhất định. Tổ chức dạy học theo nhóm chuyên sâu cũng chỉ thực hiện tốt
và có hiệu quả ở một số bài có các đơn vị kiến thức tương đương. Để đạt
hiệu quả cao trong giảng dạy, người giáo viên phải biết sử dụng phối hợp
các phương pháp một cách linh hoạt tùy vào điều kiện cụ thể, tùy vào đối
tượng học sinh và các yếu tố khách quan khác.
23
2. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Kĩ thuật tổ chức dạy học theo nhóm chuyên sâu có thể thực hiện được
ở một số bài hoặc một số phần học của bài như:
Ở chương trình sinh học 12 cơ bản:
+ Bài 4 : Đột biến gen.
+ Bài 5: II. Đột biến cấu trúc NST.
+ Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây ĐB và công nghệ tế bào.
+ Bài 20: II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen.
+ Bài 21: Di truyền học.
+ Bài 23: Ôn tập phần di truyền học.
+ Bài 24: Các bằng chứng tiến hoá.
+ Bài 26: II. Các nhân tố tiến hoá.
+ Bài 29 & 30: Quá trình hình thành loài. (Nếu hai tiết học liền nhau)
+ Bài 33: II.2. Sinh vật trong các đại địa chất.
+ Bài 37 & 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể. ( Nếu hai tiết học
liền nhau)
+ Bài 40: III.1. Các mối quan hệ sinh thái.