Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số:………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
LẬP BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HÓA
SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN
Người thực hiện: Dương Thị Oanh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục………………………….
Phương pháp giảng dạy bộ môn: Sinh học
Lĩnh vực khác………………….................
.
Có đính kèm:
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
- Năm học 2008 – 2009: Một số ý kiến đóng góp vào phương pháp chủ nhiệm.
- Năm học 2009 – 2010: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy
chương III: Sinh trưởng và Phát triển” – Sinh 11 chương trình nâng cao.
- Năm học 2010 – 2011: Một số kinh nghiệm lồng ghép kiến thức giáo dục giới
tính trong giảng dạy môn sinh lớp 11.
- Năm học 2011 – 2012: Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng
dạy bài 10,11,12 sinh lớp 12 Ban cơ bản.
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
MỤC LỤC
I. Lí do chọn đề tài .....................................................................................Trang 1
II. Nội dung:
1.
Cơ sở lý luận ...................................................................................Trang 2
1.1. Khái niệm về kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong học tập ........ ....Trang 2
1.2. Biện pháp rèn luyện kỹ năng lập bảng................................................Trang 3
2.
Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài...................Trang 4
2.1. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức điều khiển quá trình dạy học...Trang 4
2.2. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức tổ chức hoạt động học tập.......Trang 7
2.3. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức củng cố, vận dụng và nâng cao kiến
thức............................................................................................................Trang 10
học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” có thể nói cốt lõi của
đổi mới dạy và học là “ hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói
quen học tập thụ động”.
Tuy nhiên, trong thực tiễn việc dạy học ngày nay gặp rất nhiều khó khăn,
hầu hết thầy cô giáo đều mang tâm huyết và lòng nhiệt tình của mình để đầu tư
vào giảng dạy với mong muốn là học sinh của mình sẽ đạt được kết quả học tập
tốt, đạo đức tốt để sau này phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. Nhưng ngược lại,
kết quả học tập của học sinh chưa cao, ít tiến bộ, thậm chí có em sức học ngày
càng sa sút. Có nhiều ý kiến khác nhau về kết quả này, nhưng hầu hết đều cho
rằng có ba yếu tố ảnh hưởng đến học tập của các em:
- Ý thức tự học tập, khả năng chủ động tiếp thu kiến thức của các em kém, bị trào
lưu chơi game, phim ảnh không lành mạnh tác động tiêu cực.
- Chương trình học còn nặng nề, ôm đồm về mặt kiến thức. Xét riêng chương
trình sinh học của lớp 12 bao gồm 3 phần chính: Di truyền; Tiến hóa; Sinh thái;
nếu trước đây lượng kiến thức này học sinh được học cả ở lớp 11 thì nay chỉ gói
gọn trong lớp 12.
- Phương pháp dạy học chưa đáp ứng được nội dung sách giáo khoa. Hiện nay
hầu hết các giáo viên đều chủ động tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm
hướng hoạt động học tập cho học sinh theo hướng tích cực tuy nhiên việc lựa
chọn phương pháp phù hợp với nội dung bài dạy, đối tượng học sinh không phải
giáo viên nào cũng làm tốt.
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
Trong chương trình sinh học lớp 12, phần tiến hóa chỉ có 11 tiết học tương
ứng với 11 bài, chiếm 23% toàn bộ kiến thức, chiếm 25% điểm số kỳ thi tốt
thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau, tuỳ theo mục đích cần hệ
thống.
b. Ưu điểm của sử dụng hệ thống hóa trong dạy học tiến hóa:
+ Hệ thống hoá là một biện pháp lôgic để cấu thành hoạt động tư duy lý luận. Do
đó nó là một tiêu chí đánh giá năng lực tư duy sáng tạo của học sinh. Bất kể môn
học nào cũng cần rèn luyện cho hệ thống hóa kĩ năng hệ thống hóa , từ đó giúp
học sinh có khả năng tư duy sáng tạo.
+ Do tính chất nội dung môn học (thuyết tiến hoá vốn được hình thành trên cơ sở,
khái quát, hệ thống các thành tựu của nhiều lĩnh vực sinh học), đòi hỏi tiếp cận nó
bằng phương thức hệ thống hoá. Muốn lĩnh hội được các khái niệm, quy luật về
tiến hóa thì không thể thiếu kĩ năng khái quát hóa kiến thức ở nhiều lĩnh vực.
Những nhà tiến hóa luận vốn là những người sử dụng thành công nhất các sự kiện
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
để từ đó khái quát hóa, hệ thống hóa chúng trong một hệ thống nhất định hình
thành quy luật tiến hóa của sinh giới.
+ Mặt khác việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa sẽ giúp cho học sinh lĩnh hội kiến
thức một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng và ghi nhớ lâu bền. Đây là một phương
tiện đặc biệt quan trọng để phát triển năng lực tư duy nói chung và năng lực tư
duy sinh học nói riêng. Trong khi tập hệ thống hóa, học sinh phải luôn luôn sử
dụng các thao tác tư duy khác như phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái
quát hóa, xác lập các mối liên hệ, tư duy của các em luôn luôn hoạt động và phát
triển, giúp học sinh hiểu được các khái niệm tiến hóa trong mối quan hệ với các
khái niệm khác, vạch ra bản chất các học thuyết tiến hóa cổ điển, thuyết tiến hóa
hiện đại…,đồng thời còn kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh sau một
chương, một phần ở mức độ cao hơn.
Tóm lại tính quy luật của sự tiến hóa sinh giới đã quy định hoạt động nhận
linh hoạt bấy nhiêu.
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
c. Sử dụng bảng hệ thống hóa củng cố, vận dụng và nâng cao kiến thức:
Giúp học sinh củng cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống chặt
chẽ, lí giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.
d. Sử dụng bảng hệ thống hóa tổ chức hoạt động tự học ở nhà của học sinh:
Sau mỗi chương, mỗi bài giáo viên có thể ra các bài tập yêu cầu học sinh lập
bảng so sánh khái quát hóa kiến thức cho từng bài, từng chương, một vấn đề xuyên
suốt một chương hay nhiều chương hoặc tổ chức cho học sinh tìm hiểu trước bài
mới, chương mới, từ đó đảm bảo việc thực hiện tiết học trên lớp diễn ra nhẹ nhàng
và đỡ tốn thời gian học sinh sẽ chủ động tiếp thu bài mới một cách hào hứng và đạt
chất lượng cao hơn.
1.2.2- Các bước chính rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho
học sinh:
- Bước 1: Xác định chủ đề cần lập bảng.
- Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề và những tiêu chí chủ yếu của khái
niệm thuộc chủ đề để đặt vào đầu mỗi hàng và cột của bảng.
- Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
- Bước 4: Kiểm tra lại nội dung và hoàn thiện bảng.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Trong đề tài này tôi xin trình bày một số kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng lập
- Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo?
Vấn đề
Chọn lọc
Chọn lọc
so sánh
tự nhiên
nhân tạo
Tác nhân
Động lực
Đối tượng
Thời gian
Kết quả
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Vấn đề
so sánh
Tác nhân
Động lực
Đối tượng
Thời gian
Kết quả
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Do thiên nhiên tiến hành và
chỉ giữ lại những biến dị có
lợi cho sinh vật.
Là đấu tranh sinh tồn của mỗi
cá thể trong điều kiện tự
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: Vai trò của các nhân tố đối với sự
thay đổi của tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể, vai trò chung đối với
quá trình tiến hóa
+ Bước 3: Nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Trong quá trình xây dựng bảng giáo viên hướng học sinh tới việc chứng minh các
nhân tố tiến hóa đã làm thay đổi vốn gen của quần thể như thế nào trên cơ sở đó
thấy được những điểm giống và khác nhau trong vai trò của các nhân tố đối với
tiến hóa.
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
Các nhân
tố tiến hóa
Đột biến
Di nhập gen
Chọn lọc tự
nhiên
Giao phối
không ngẫu
nhiên
Các yếu tố
ngẫu nhiên
Tần số alen
Thành phần
kiểu gen
Thay
kiểu
thể.
Giao phối
không ngẫu
nhiên
Các yếu tố Thay đổi tần số
ngẫu nhiên tương đối của các
alen không theo
hướng xác định.
Thay
kiểu
thể.
Thay
kiểu
thể.
đổi thành phần
gen cuả quần
đổi thành phần
gen cuả quần
Vai trò chung đối
với quá trình tiến
hóa
- Là nguồn nguyên
liệu sơ cấp của quá
trình tiến hoá.
+ Bước 3: Nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Các cơ chế cách li
sinh sản
Cách li trước hợp tử
Khái niệm
Ví dụ
Cách li sau hợp tử
+ Bước 4: Kiểm tra lại nội dung và hoàn thiện bảng.
Các cơ chế cách li
sinh sản
Cách li trước hợp tử
Cách li sau hợp tử
Khái niệm
Là những trở ngại ngăn cản
các sinh vật giao phối với
nhau; thực chất là cơ chế
cách li ngăn cản sự thụ tinh
tạo ra hợp tử.
Ví dụ
Cách li nơi ở (sinh cảnh).
Cách li tập tính.
Cách li thời gian (mùa vụ).
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
- Đặc điểm:
+ Nguồn gốc các cơ quan.
+ Vị trí tương ứng của các cơ quan.
+ Chức năng của các cơ quan.
- Giáo viên phân biệt rõ hai khái niệm:
+ Tiến hóa phân li: các cơ quan có cùng nguồn gốc thực hiện các chức năng khác
nhau.
+ Tiến hoá đồng qui: các cơ quan khác nguồn gốc thực hiện các chức năng như
nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Bước 4: Kiểm tra lại nội dung và hoàn thiện bảng.
Nội dung
so sánh
Đặc điểm
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Là những cơ quan nằm ở Là những cơ quan khác nhau
những vị trí tương ứng trên về nguồn gốc nhưng đảm
cơ thể, có cùng nguồn gốc nhiệm những chức phận
trong quá trình phát triển giống nhau nên có kiểu hình
phôi nên có kiểu cấu tạo thái tương tự.
giống nhau.
Vai trò đối với Phản ánh sự tiến hoá phân li. Phản ánh sự tiến hoá đồng
tiến hóa
qui.
Tiến hóa lớn
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Nội dung phân biệt
Tiến hóa lớn
Là quá trình biến đổi thành Là quá trình hình thành
phần kiểu gen của quần các nhóm phân loại trên
thể ( gồm 4 giai đoạn) và loài.
kết quả hình thành loài
mới.
Thực chất
Phạm
vi
nghiên
cứu
Tiến hóa nhỏ
Sinh vật
thể, vai trò đối với tiến hóa.
+ Bước 3: Nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Nội dung phân biệt
Giao phối không
ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Tần số alen
Thành phần kiểu gen
Vai trò đối tiến hóa
+ Bước 4: Kiểm tra lại nội dung và hoàn thiện bảng.
Nội dung phân biệt
Tần số alen
[Type text]
Giao phối không
Giao phối ngẫu nhiên
ngẫu nhiên
Không làm thay đổi tần số Không làm thay đổi tần số
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
alen.
alen.
Thành phần kiểu gen Làm thay đổi thành phần Không làm thay đổi thành
kiểu gen của quần thể.
phần kiểu gen của quần thể.
Kết quả
Hình thành các đặc
điểm thích nghi
Hình thành loài mới
Chiều hướng tiến
hóa
+ Bước 4: Kiểm tra lại nội dung và hoàn thiện bảng.
Vấn đề
Học thuyết Đacuyn
Thuyết tiến hóa hiện đại
Các nhân tố tiến hóa Biến dị di truyền và QTĐB, QTGP, CLTN và
CLTN.
các cơ chế cách li.
Nguyên liệu Biến dị cá thể.
Đột biến, biến dị tổ hợp.
Là sự phân hóa về khả Là phân hoá khả năng
năng sống sót của các cá sống sót và sinh sản của
Thực chất
thể trong loài.
các cá thể với các kiểu
gen khác nhau trong quần
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
thể.
Cá thể và quần thể.
CLTN Đơn vị tác Cá thể.
lai xa kèm đa bội hóa)
Chiều hướng tiến Sinh giới ngày càng đa Giống quan niệm của
hóa
dạng.
ĐacUyn
Tổ chức ngày càng phức
tạp.
Thích nghi ngày càng hợp
lí.
Qua bảng so sánh này học sinh nhận thấy thuyết tiến hóa hiện bổ sung, giải
thích cụ thể hơn cho học thuyết của ĐacUyn dựa trên quan điểm của di truyền
học hiện đại.
Bảng 2:
+ Bước 1: Xác định chủ đề so sánh 3 giai đoạn tiến hóa (TH) trong quá trình phát
sinh sự sống sau khi học xong bài 32.
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí so sánh: thực chất của mỗi giai đoạn; các nhân tố
tác động; kết quả của mỗi giai đoạn.
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt đúng ô tương ứng.
[Type text]
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần tiến hóa- Sinh lớp 12CB
Tiêu chí
so sánh
Thực chất
Nhân tố tác
động
Kết quả
sinh học.
Hình thành phân tử Hình thành cơ thể
và hệ đại phân tử sống đầu tiên với
hữu cơ.
bản chất là hệ đại
Kết quả
phân tử có khả năng
tự nhân đôi, tự đổi
mới.
Là quá trình hình
thành các hợp chất
hữu cơ theo phương
thức hóa học dưới
tác động của các tác
nhân tự nhiên.
TH sinh học
Là giai đoạn TH phát
triển của giới sinh vật
từ những sinh vật
đơn giản ban đầu đến
toàn bộ sinh giới
ngày nay.
Nhân tố sinh học:
Biến dị, di truyền,
CLTN.
Hình thành giới sinh
vật đa dạng như ngày
nay.
Đối tượng
chọn lọc
Kết quả
+ Bước 4: Kiểm tra lại nội dung và hoàn thiện bảng.
Tiêu chí
so sánh
Nguyên
nhân
Khác khu
vực địa lí
Điều kiện địa
lí khác nhau
ngăn cản sự
trao đổi vốn
gen giữa các
quần thể cùng
loài.
Vai trò của Làm cho các
CLTN
quần thể nhỏ
khác
biệt
nhau về tần
số alen và
thành phần
kiểu gen dẫn
đến cách li
giao phối có
cây lai khác
chọn lọc.
loài.
Làm cho các Làm cho các Cơ thể lai
quần thể nhỏ quần thể nhỏ khác
loài
khác biệt nhau khác biệt nhau thường
bất
về tần số alen về tần số alen thụ; đa bội hoá
và thành phần và thành phần tạo thể song
kiểu gen dẫn kiểu gen dẫn nhị bội hữu
đến cách li đến cách li thụ, nếu nhân
sinh sản.
sinh sản.
lên tạo thành
một quần thể
hoặc
nhóm
quần thể có
khả năng tồn
tại như một
khâu trong hệ
sinh thái
loài mới hình
thành.
Thực vật và Thực vật và Thực vật.
động vật.
động vật ít di
chuyển.
khí hậu
Kỷ
Xi lua
Cổ sinh
Cam bri
Nguyên sinh
Thái cổ
Đại
[Type text]
- Vỏ trái đất chưa
ổn định, tạo núi và
phun lửa giữ dội
- có than chì và đá
vôi.
- Tạo núi, phân bố
lại đại lục, đại
dương.Thành phần
khí quyển thay đổi,
hình thành sinh
quyển.
- Có phân bố lại đại
Động vật không
xương sống là chân
khớp và da gai.
tảo
Hóa thạch chủ yếu
là tôm ba lá
tảo
- Đầu kỷ đất bị lún.
Cuối kỷ tạo sơn Thực vật ở cạn đầu
mạnh, làm xuất tiên là quyết trần.
hiện một đại lục Có nấm.
lớn
Có tôm bò cạp, ốc
anh vũ.
Xuất hiện đầu tiên
của động vật có
xương sống: cá
giáp
[Type text]
Đê vôn
Than đá
Pécmơ
Tam điệp
khô ở đầu kỷ và
giữa kỷ chuyển
sang lạnh đột ngột
vào cuối kỷ
Cây hạt kín phát
triển mạnh. Xuất
hiện nhiều đồng cỏ
rộng vào cuối kỷ.
Thứ tư
- Khí hậu nóng ẩm
ở đầu kỷ, chuyển
sang khô cạn ở cuối
kỷ
- Xuất hiện nhiều
đầm lầy.
Phấn trắng
Thực vật di cư lên
bờ hàng loạt, làm
xuất hiện O2 không
khí. Cuối kỷ có
quyết, thạch tùng,
mộc tặc.
Thực vật cạn phát
triển mạnh , tạo
những rừng quyết
cư đầu cứng vừa
sống ở nước, vừa
sống ở cạn.
Từ lưỡng cư đầu
cứng xuất hiện bò
sát đầu tiên đẻ
trứng.
Sâu bọ phát triển
mạnh.
Bò sát phát triển
mạnh. Bò sát răng
thú phân hóa tạo
điều kiện cho động
vật có vú xuất hiện
về sau.
Cá xương xuất
hiện. Bò sát phân
hóa. Động vật có
vú đầu tiên xuất
hiện.
Bò sát khổng lồ
chiếm ưu thế.
Những đại diện đầu
tiên của chim còn
giữ đặc điểm của
bò sát
Bò sát, chim tiếp
tục phát triển. Xuất
hiện thú đẻ con
(thú có túi).
Giải phẫu
Sinh lí
Nội dung
Vượn người cao 1,5–2 m, nặng 70-200 kg, không có đuôi, có thể
đứng trên 2 chân sau tuy lúc đi vẫn phải chống tay xuống đất. Có
12-13 đôi xương sườn, 5-6 đốt sống cùng, 32 răng (chỉ khác người
là kẽ răng của vượn hở)
Vượn người cũng có 4 nhóm máu như người. Bộ NST 2n = 48.
Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau.
Chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày. Thời gian mang thai 270-275 ngày,
mẹ cho con bú đến 1 năm mới ngừng tiết sữa. AND của người và
tinh tinh giống nhau đến 92% các cặp nuclêotit.
Bộ não của vượn người khá to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn.
Hoạt động thần kinh hơn hẳn mọi động vật khác, Biết biểu lộ tình
cảm, biết dùng cành cây để khều thức ăn, dùng gậy để đào củ và
nhấc các vật nặng.
Bảng 3:
Mục đích giúp học sinh thấy được người hiện đại và vượn người ngày nay
đã tiến hóa theo 2 hướng khác biệt nhau từ hàng triệu năm trước. Vượn người
ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người và cũng không thể tiến hóa
thành người.
- Bước 1: Xác định chủ đề: Những điểm khác nhau giữa người với vượn người
ngày nay.
- Bước 2: Xác định các tiêu chí so sánh: Tư thế đứng thẳng, nguồn thức ăn, sự
phát triển của não bộ, sự phát triển tiếng nói và hệ thống tín hiệu thứ hai.
- Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
- Bước 4: hoàn thiện bảng.
khiển cử động nói và hiểu
tiếng nói.
Tiếng nói phát triển và hình
thành hệ thống tín hiệu thứ
hai, có khả năng tư duy trừu
tượng.
Vỏ não có vùng điều khiển cử
động nói và hiểu tiếng nói.
III - HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Để thực hiện đề tài này trong năm học 2011 – 2012 tôi đã tiến hành làm thực
nghiệm ở 2 lớp 12A8 và 12A9 trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh vì đây là 2 lớp có
lực học tương đối đều nhau, chủ yếu là học lực trung bình bằng cách:
- Lớp 12A9: Sử dụng kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức, kết hợp với minh
họa một số hình ảnh CNTT.
- Lớp 12A8: sử dụng phương pháp giảng giải, kết hợp với minh họa một số hình
ảnh CNTT.
Sau khi dạy xong phần tiến hóa, tiến hành cho làm bài kiểm tra trắc nghiệm để
đánh giá.
Câu 1. Cơ quan tương đồng có đặc điểm:
I. Nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể.
II. Có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
III. Có kiểu cấu tạo giống nhau.
IV. Khác nhau về nguồn gốc.
V. Đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
A. I, II, III.
B. II, III, IV.
C. III, IV, V
D. I, IV, V.
D. Làm thay đổi giá trị thích nghi của các kiểu gen.
Câu 6. Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(4) Giao phối không ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu
gen của quần thể là:
A. (1), (3), (5), (6).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (4), (5), (6).
D. (1), (4), (5), (6).
Câu 7. Theo quan điểm hiện đại, tiến hoá nhỏ là gì?
A. Là quá trình biến đổi tần số tương đối các alen và thành phần kiểu gen của quần
thể.
B. Là quá trình biến đổi vốn gen của quần xã.
C. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài diễn ra trên quy mô rộng
lớn.
D. Hình thành hệ sinh thái.
Câu 8. Chọn lọc tự nhiên qui định chiều hướng tiến hoá vì:
A. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen của mỗi gen theo
hướng xác định.
B. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen của mỗi gen không
theo hướng xác định.
C. Chọn lọc tự nhiên không làm thay đổi tần số tương đối các alen của mỗi gen.
D. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen của mỗi gen một cách
đột ngột và vô hướng.
Câu 9. Trong thuyết tiến hoá tổng hợp : tiến hoá..........( L: lớn; N Nhỏ) là quá
trình hình thành........( M: Loài mới; P: các nhóm phân loại trên loài), diễn
ra......( Q: trên quy mô rộng lớn; T: trong phạm vi tương đối hẹp) và trong thời
gian lịch sử tương đối ngắn:
A. N, M, T
B. Hình thành loài theo con đường sinh thái.
C. Hình thành loài theo con đường địa lý.
D. Hình thành loài theo con đường sinh học.
Câu 14. Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở:
A. Thực vật và động vật ít di động xa.
B. Động vật và thực vật.
C. Động vật.
D. Thực vật.
Câu 15. Loài mới được hình thành là do:
A. Thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu bị biến đổi theo hướng thích nghi,
tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
B. Thành phần kiểu gen của quần xã sinh vật bị biến đổi, nhờ cách li địa lí dẫn
đến hình thành loài mới.
C. Kiểu gen trong quần thể bị đột biến, qua quá trình chọn lọc tự nhiên dẫn đến
hình thành loài mới.
D. Loài mở rộng khu phân bố, chiếm thêm các vùng lãnh thổ mới.
Câu 16: Kết thúc giai đọan tiến hoá hoá học đã hình thành nên:
A. Các đại phân tử.
B. Các phân tử hữu cơ đơn giản.
C. Các tế bào nguyên thuỷ.
D. Các sinh vật nhân sơ.
Câu 17. Hiện nay hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận quá trình tiến hoá
hình thành nên tế bào đầu tiên trên trái đất trải qua các giai đoạn theo tuần tự
nào dưới đây:
A. Chất vô cơ -> chất hữu cơ đơn giản -> các đại phân tử -> tế bào sơ khai.
B. Chất vô cơ -> chất hữu cơ đơn giản -> tế bào sơ khai -> các đại phân tử.
C. Chất hữu cơ -> chất vô cơ -> các đại phân tử -> tế bào sơ khai.
D. Đại phân tử -> chất hữu cơ đơn giản -> chất vô cơ -> tế bào sơ khai.
Câu 18. Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là:
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Tỷ lệ %
Lớp 12A9 ( sĩ số 45)
Đúng
Sai
36
9
34
11
37
8
30
15
41
9
Lớp 12A8 ( sĩ số 45)
Đúng
Sai
27
18
26
19
31
14
24
21
33
12
27
18
34
11
28
17
36
9
26
19
38
7
23
22
32
tốt.
Hiệu quả của việc đổi mới phương pháp là kết quả của sự kết hợp các yếu
tố chung và các yếu tố riêng (tình hình cụ thể) kết hợp với sự sáng tạo của người
thầy, cho nên không thể thực tiễn hóa hiệu quả các giải pháp. Tuy nhiên, qua việc
rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức khi giảng dạy phần tiến hóa
sinh lớp 12, trong một chừng mực nào đó, tôi cũng đã thu được một số kết quả
mong muốn, cụ thể:
- Giúp các học sinh hệ thống hóa những nội dung kiến thức mà trong quá trình
học tập học sinh đã được tiếp thu dưới dạng các chủ đề rời rạc thành một tập hợp
kiến thức có tính khái quát, tính hệ thống qua đó phát triển kiến thức đã có của
bản thân thể hiện qua việc kiểm tra bài cũ ở lớp số học sinh hiểu và nhớ bài nhiều
hơn so với lớp dạy đối chứng khi áp dụng các phương pháp khác.
- Khi ghi chép thông tin dưới dạng bảng hệ thống hóa kiệm được 50 - 95 % thời
gian học; hơn 90% thời gian ôn bài.
- Học sinh tăng cường tập trung vào trọng tâm, dễ dàng nhận biết thông tin chính
của bài học.
- Giúp học sinh tự ôn tập, tạo điều kiện cho giáo viên kiểm tra trình độ, thói quen
tư duy của học sinh.
- Khuyến khích khả năng sáng tạo, say mê khoa học của học sinh, tạo ra không
khí cùng làm việc, cùng học tập của cả tập thể lớp, tránh cho học sinh cảm giác
đơn điệu, tẻ nhạt trong giờ học.
- Thông qua việc lập bảng, giáo viên bước đầu hình thành cho học sinh phương
pháp tự nghiên cứu, tự học hỏi.
IV - ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:
Từ kinh nghiệm của bản thân trong sinh hoạt chuyên môn của tổ tôi đã
mạnh dạn trao đổi cùng các đồng nghiệp và được các đồng nghiệp đóng góp
chỉnh sửa, sau đó được cả tổ vận dụng trong giảng dạy trên lớp ở một số năm học
gần đây thu được kết quả tương đối tốt.
Trong thực tiễn dạy học, bất kỳ một giờ dạy nào cũng có sự phối hợp, kết
hợp một vài phương pháp. Hơn nữa, bản thân các phương pháp dạy học đều thâm