skkn rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức - Pdf 25

Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 1 GV: Dương Thị Oanh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
  
Mã số:………….SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
LẬP BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
SINH HỌC LỚP 12 - BAN CƠ BẢN

Người thực hiện: Dương Thị Oanh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục………………………….
Phương pháp giảng dạy bộ môn: Sinh học
Lĩnh vực khác………………… .
Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học 2013 – 2014
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 2 GV: Dương Thị Oanh
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: Dương Thị Oanh.
2. Ngày 28 tháng 6 năm 1968.

II. Cơ sở lí luận và thực tiễn:
1. Cơ sở lý luận Trang 2
1.1. Khái niệm về kỹ năng hệ thống hóa kiến thức trong học tập .Trang 2
1.2. Biện pháp rèn luyện kỹ năng lập bảng Trang 3
2. Cơ sở thực tiễn Trang 4
III. Tổ chức thực hiện các giải pháp Trang 5
1. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức điều kiển quá trình dạy học Trang 5
2. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức tổ chức hoạt động học tập Trang 11
3. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức củng cố, vận dụng và nâng cao kiến
thức Trang 15
4. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức tổ chức hoạt động tự học ở nhà của học
sinh Trang 21
IV. Hiệu quả của đề tài……………………………… Trang 21
V. Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng…………………………… Trang 24
VI. Tài liệu tham khảo Trang 25
VII. Phụ lục Trang 26

Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
SINH HỌC LỚP 12 - BAN CƠ BẢN
- - - - - * * * - - - - -
I – LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão với sự
xuất hiện của nhiều ngành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ
thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng. Điều đó đã
đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan trọng

Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
phương pháp phù hợp với nội dung bài dạy, đối tượng học sinh không phải giáo
viên nào cũng làm tốt.
Trong chương trình sinh học lớp 12, phần di truyền có 23 bài, chiếm 50%
toàn bộ kiến thức, lượng kiến thức của phần này nằm chủ yếu trong nội dung thi
tốt nghiệp và đại học, chiếm 50% điểm số kỳ thi tốt nghiệp (20/40 câu), 60% điểm
số kỳ thi đại học (30/50 câu). Phần di truyền học gồm 5 chương: Cơ chế di truyền
và biến dị, tính qui luật của hiện tượng di truyền, di truyền học quần thể, ứng dụng
di truyền học, di truyền học người; trong đó nội dung chủ yếu tập trung vào hai
chương: cơ chế di truyền biến dị và tính qui luật của hiện tượng di truyền. Ở
chương I: Cơ chế di truyền và biến dị gồm có 6 bài, đây là chương có nội dung liên
quan đến rất nhiều kiến thức học sinh đã được học ở lớp 9 ( chương III: ADN và
gen, chương IV: biến dị - Sinh học lớp 9) và lớp 10 ( bài 5: Prôtêin, bài 6: axit
nuclêic - Sinh học lớp 10), qua thực tế giảng dạy môn sinh lớp 12 nhiều năm tôi
nhận học sinh ít nhớ kiến thức cũ, mặt khác nội dung của mỗi bài trong chương
nhiều, liên quan mật thiết tới kiến thức của các chương còn lại trong phần di
truyền, đặc biệt là phần vận dụng giải bài tập. Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức
cũ làm nền tảng xây dựng, bổ sung kiến thức mới là phương pháp tối ưu nhất để
giảng dạy chương này. Trong các phương pháp dạy học tích cực thì lập bảng hệ
thống hóa kiến thức là kỹ năng phù hợp với trình độ của học sinh và có hiệu quả
cao trong dạy và học chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, chính vì vậy trong
sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thân về:
“ Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy
học chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, Sinh học lớp 12 Ban cơ bản”.
II- CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:
1 – Cơ sở lý luận:
1.1 - Khái niệm về kỹ năng hệ thống hóa trong học tập:
a. Khái niệm: là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy, để sắp xếp kiến
thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau, tuỳ theo mục đích cần hệ
thống.

học tập, qúa trình suy nghĩ của học sinh do vậy giáo viên có thể điều khiển cách thức
suy nghĩ, định hướng sự suy nghĩ đúng, uốn nắn cách suy nghĩ sai, đồng thời giúp
giáo viên kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức của học sinh, qua đó điều chỉnh việc
dạy của mình cho phù hợp với trình độ học sinh.
b. Sử dụng bảng hệ thống hóa tổ chức hoạt động học tập:
Trong quá trình nhận thức, thông qua các hoạt động học sinh có thể thu nhận
được kiến thức một cách chủ động, tích cực. Trong quá trình lập bảng giáo viên đặt ra
hệ thống câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng các thao tác tư duy để hoàn thành bảng,
hoạt động của học sinh là tập trung suy nghĩ về những câu hỏi, những yêu cầu của
giáo viên, phải qua phân tích, so sánh, đối chiếu tìm ra cái chung bản chất từ những
cái riêng lẻ cụ thể, từ đó khái quát thành các khái niệm, cơ chế hay quá trình. Hoạt
động của học sinh trong quá trình thực hiện các thao tác lập bảng càng tích cực, chủ
động bao nhiêu thì kiến thức và kỹ năng thu được càng chính xác, vững chắc và linh
hoạt bấy nhiêu.
c. Sử dụng bảng hệ thống hóa củng cố, vận dụng và nâng cao kiến thức:
Giúp học sinh củng cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống chặt
chẽ, lí giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.
d. Sử dụng bảng hệ thống hóa tổ chức hoạt động tự học ở nhà của học sinh:
Sau mỗi chương, mỗi bài giáo viên có thể ra các bài tập yêu cầu học sinh lập
bảng so sánh khái quát hóa kiến thức cho từng bài, từng chương, một vấn đề xuyên
suốt một chương hay nhiều chương hoặc tổ chức cho học sinh tìm hiểu trước bài mới,
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 6 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
chương mới, từ đó đảm bảo việc thực hiện tiết học trên lớp diễn ra nhẹ nhàng và đỡ
tốn thời gian học sinh sẽ chủ động tiếp thu bài mới một cách hào hứng và đạt chất
lượng cao hơn.
1.2.2- Các bước chính rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học
sinh:
- Bước 1: Xác định chủ đề cần lập bảng.

Tháng 9 năm 2012 khi có ý tưỏng thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã
tiến hành khảo sát lấy ý kiến của 89 học sinh lớp 12A7 và lớp 12A8 được phân
công giảng dạy. Kết quả như sau: đa số học sinh rất thụ động trong giờ học trên
lớp, xu hướng chỉ học bài khi có giờ học môn sinh hoặc kiểm tra, phương pháp
dùng bảng hệ thống hóa kiến thức được nhiều học sinh lựa chọn, nhất là trong các
tiết ôn tập hoặc khi làm bài kiểm tra. (Phiếu khảo sát ý kiến học sinh và kết quả -
Phụ luc trang 26 )
Dựa trên thực tế nội dung kiến thức của chương I, kết quả khảo sát từ nhu
cầu của học sinh, tôi nhận thấy giải pháp sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức cho
học sinh lớp 12 trong giảng dạy chương I: Cơ chế di truyền và biến dị là tối ưu; tuy
nhiên để tăng hứng thú cho học sinh trong quá trình dạy trên lớp giáo viên nên hỗ
trợ thêm CNTT, đồng thời giải pháp này cũng không hoàn toàn thay thế phương
pháp giảng giải mà các giáo viên thường sử dụng. Có thể nói dùng bảng hệ thống
hóa kiến thức cho học sinh trong giảng dạy không phải là một giải pháp mới,
nhưng áp dụng triệt để vào giảng dạy chương I: Cơ chế di truyền và biến dị là một
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 7 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
hướng đi mới mà tôi đã mạnh dạn áp dụng vào giảng dạy trong năm học 2012-
2013 và đã được các giáo viên của tổ sử dụng trong năm học 2013-2014.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Trong đề tài này tôi xin trình bày quá trình thực hiện giải pháp rèn luyện kỹ
năng lập bảng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh trong dạy học chương I: Cơ chế
di truyền và biến dị, được vận dụng cụ thể trong điều khiển quá trình dạy học; tổ
chức quá trình học tập của học sinh; củng cố và vận dụng nâng cao kiến thức; tổ
chức hoạt động tự học ở nhà của học sinh; qua 4 bước cơ bản. Đối tượng là học
sinh lớp 12 ban cơ bản của trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - Biên Hòa, đa số lực
học trung bình, trung bình khá, liên tục trong 2 năm học 2012-2013, 2013-2014.
1. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức điều khiển quá trình dạy học:
Khi sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức điều khiển quá trình dạy học do thời

so sánh
mARN tARN rARN
Khác nhau
Cấu trúc
1 mạch thẳng ở
đầu 5

có 1 trình
tự Nu đặc hiệu.
1 đầu có bộ ba đối
mã một đầu gắn
với aa đặc hiệu
Gồm nhiều vùng
được gấp nếp
phức tạp, có tới
70% số nu có
liên kết bổ sung.
Chức năng
Làm khuôn cho
quá trình dịch
mã.
Vận chuyển aa
tham gia vào dịch
mã.
Kết hợp với P
tạo ribôxôm.
Giống nhau
Cấu trúc
- Đều là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân, đơn phân là ribônuclêôtit gồm có 4 loại A, U, G, X.

Khái niệm Quá trình truyền thông tin di
truyền từ ADN mạch kép sang
ARN mạch đơn.
Quá trình chuyển mã di truyền
chứa trong mARN thành trình tự
các axit amin trong chuỗi
polipeptit của prôtêin.
Nơi diễn ra Nhân tế bào. Tế bào chất.
Nguyên tắc Bổ sung (A-T, G-X). Bổ sung (A-U , G-X).
Thành phần
tham gia
ADN, enzim ARN pôlimeraza,
Nu của môi trường nội bào (A,
U, G, X).
mARN, tARN, enzim, ribôxôm,
axit amin của môi trường nội bào,
Kết quả 1 phân tử ARN (1 mạch có
chiều 5

3

),có số Nu = số
Nu mạch mã gốc = ½ Nu
ADN.
1 chuỗi pôlipeptit, sau khi cắt bỏ
aa mở đầu thành chuỗi pôlipeptit
hoàn chỉnh có số aa = aa môi
trường cung cấp -1.
Ý nghĩa Là cơ sở đảm bảo cho gen cấu
trúc tổng hợp nên prôtêin dựa

dài gen
Số liên
kết hiđrô
Số lượng a
xit
amin(aa)
Trình
tự a xit
amin(aa)
Thay thế 1
cặp nuclêôtit
Mất 1 cặp
nuclêôtit
Thêm 1 cặp
nuclêôtit
Để giúp học sinh hoàn thành các kiến thức trong bảng nhanh, đúng trọng
tâm, giáo viên nên đặt hệ thống câu hỏi bám sát vào nội dung của các vấn đề cần
so sánh:
- Đối với mỗi dạng đột biến gồm có những trường hợp nào? Ở mỗi trường hợp tổng số
nuclêôtit, chiều dài, số liên kết hiđrô của gen đột biến thay đổi như thế nào? Số lượng,
trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp thay đổi như thế
nào? Riêng dạng đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit xảy ra ở vị trí nào gây hậu
quả nghiệm trọng nhất? Tại sao?
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Dạng đột biến điểm Sự thay đổi của gen Sự thay đổi của
chuỗi polipeptit do
gen đột biến tổng
hợp
Tổng số
nuclêôtit

→ T=A
Không đổi Không đổi
Không đổi
G≡X
→ X≡G
Không đổi Không đổi
Không đổi
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 11 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Mất 1
cặp
nuclêôtit
A=T
Giảm 2
nuclêôtit
Giảm 3,4 Å Giảm 2
Giảm 1
Thay đổi
trình tự
các a xit
amin từ
vị trí xảy
ra đột
biến.
G≡X
Giảm 2
nuclêôtit
Giảm 3,4 Å Giảm 3
Thêm 1

Đảo đoạn
Chuyển
đoạn
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Dạng đột
biến
Cơ chế phát sinh Hậu quả Vai trò- Ứng
dụng
Cách nhận
biết
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 12 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Mất đoạn
NST mất một đoạn(
đoạn mất không
chứa tâm động)
Thường gây
chết hoặc giảm
sức sống.
Gây đột biến
mất đoạn nhỏ
để loại khỏi
NST những
gen không
mong muốn ở
TV.
Giảm số
lượng gen
trên NST.

ngoài tâm động.)
Có thể gây hại
cho thể đb ( như
giảm khả năng
sinh sản)
Sắp xếp lại các
gen tạo
nguyên liệu
cho tiến hoá
Số lượng gen
trên NST
không đổi, vị
trí các gen
trên NST sắp
xếp ngược lại
từ điểm xảy ra
đb.
Chuyển
đoạn
Chuyển đoạn trong
một NST
Chuyển đoạn
lớn: thường gây
chết, mất khả
năng sinh sản.
Chuyển đoạn
nhỏ: ít ảnh
hưởng sức sống,
còn có thể có lợi
cho cho sinh

vận dụng linh hoạt trong giải bài tập.
Bảng: Nhận biết và phân biệt các dạng đột biến số lượng NST.
+ Bước 1: Xác định chủ đề: nhận biết và phân biệt các dạng đột biến số lượng
NST.
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: tên các thể đột biến, kí hiệu bộ NST các
dạng đột biến số lượng NST.
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Tên dạng ĐB Số lượng NST trong
tế bào
Kí hiệu bộ
NST
Thể lệch
bội
Thể một
Thể ba
Thể đa bội Thể tự đa bội Tam bội
Tứ bội
Dị đa bội
( Song nhị bội)
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Tên dạng ĐB Số lượng NST
trong tế bào
Kí hiệu bộ NST
Thể lệch bội Thể một
Tăng: 1 NST 2n-1
Thể ba
Giảm: 1NST 2n+1
Thể đa bội
Thể tự đa bội
Tam bội

Bảng: nhận biết 4 dạng đột biến cấu trúc NST
+ Bước 1: Xác định chủ đề: nhận biết 4 dạng đột biến cấu trúc NST
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: các dạng đột biến cấu trúc NST, trình
tự các gen trên NST trước và sau khi đột biến cấu trúc NST xảy ra.
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Dạng đột biến cấu trúc NST NST trước đột biến NST sau đột biến
Mất đoạn ( không chứa tâm động) ABC D E ● FGH
Lặp đoạn A BC DE ● FGH
Đảo
đoạn
Chứa tâm động AB C DE ● F GH
Không chứa tâm động A BCD E ● FGH
Chuyển
đoạn
Trong một NST A BC DE ● FGH
Giữa các
NST
không
tương
đồng
Chuyển đoạn không
tương hỗ
ABCDE ● FGH
MNO PQ ● R
Chuyển
đoạn
tương
hỗ
Cân
ABC DE ● FGH

tương
đồng
Chuyển
đoạn
tương
hỗ
Cân
ABC DE ● FGH
MNO PQ ● R
MNO DE ● FGH
ABC PQ ● R
Không
cân
A BCDE ● FGH
MNOP Q ● R
MNOP BCDE ● FGH
A Q ● R
Bài 6 : ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Phần nhận biết và phân biệt các dạng đột biến số lượng NST đã được giáo
viên hướng học sinh hoàn thiện trong bảng nhận biết và phân biệt các dạng đột
biến số lượng; trên cơ sở đó học sinh thảo luận, tham khảo SGK tìm hiểu cơ chế
phát sinh các dạng đột biến số lượng NST.
Bảng: Cơ chế phát sinh các dạng đột biến thể lệch bội.
+ Bước 1: Xác định chủ đề: phân biệt cơ chế phát sinh các dạng đột biến thể lệch bội.
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: tên các thể đột biến, bộ NST, cơ chế phát
sinh ( trong nguyên phân, giảm phân).
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Các dạng
đột biến
lệch bội

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 16 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
=> 2 tế bào: (2n – 1) và (2n + 1)
Bảng: Cơ chế phát sinh thể tự đa bội.
+ Bước 1: Xác định chủ đề: phân biệt cơ chế phát sinh thể tam bội và thể tứ bội.
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: tên các thể đột biến, bộ NST, cơ chế phát
sinh ( trong nguyên phân, giảm phân).
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Thể
đột
biến tự
đa bội
Bộ
NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh
Trong nguyên phân,
ở đầu kì sau có hiện tượng
Bộ NST giao
tử thứ nhất
Bộ NST giao tử
thứ hai
Thể
tam bội
Thể tứ
bội
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Thể
đột

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 17 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
dị đa bội Trong giảm phân và thụ tinh kèm đa bội hoá
Thể dị tứ bội
(song nhị
bội)
2n
1
+ 2n
2
Giảm phân
Thụ tinh
Đa bội hoá
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Thể đột biến
dị đa bội
Bộ NST
Cơ chế phát sinh
Trong giảm phân và thụ tinh kèm đa bội hoá
Thể dị tứ bội
(song nhị
bội)
2n
1
+ 2n
2
Giảm phân
2n
1

+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: Đặc điểm giống và khác nhau trong cơ
chế tự nhân đôi của ADN và phiên mã.
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
ĐĐ so Tự nhân đôi ADN Phiên mã
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 18 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
sánh
Khác
nhau
Enzim điều
khiển
Số mạch tham
gia
Nu của môi
trường
Kết quả
Giống
nhau
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
ĐĐ so
sánh
Tự nhân đôi ADN Phiên mã
Khác
nhau
Enzim điều
khiển
ADN-pôlimeraza. ARN-pôlimeraza.
Số mạch
tham gia

đột biến gen và đột biến cấu trúc NST .
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 19 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Đặc điểm so sánh Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST
Khác nhau
Đặc điểm
Các dạng đb
Giống nhau
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Đặc điểm so sánh Đột biến gen Đột biến cấu trúc
NST
Khác nhau
Đặc điểm Làm biến đổi cấu trúc
của gen, liên quan đến
1NST.
Làm biến đổi cấu trúc
của NST, liên quan đến
1NST hoặc 2 NST
khác nhau.
Các dạng đb Thêm, mất, thay thế 1
cặp nuclêôtit.
Lặp đoạn, mất đoạn,
đảo đoạn, chuyển đoạn.
Giống nhau
- Đều là những biến đổi xảy ra trên cấu trúc vật chất di truyền.
- Nguyên nhân đều do từ các tác động bên ngoài hoặc bên trong
cơ thể.
- Đều thuộc dạng biến dị di truyền.

- Phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật.
Bảng 4: So sánh 2 dạng đột biến số lượng NST: thể lệch bội và thể đa bội.
Mục đích giúp học sinh so sánh 2 dạng đột biến số lượng NST: thể lệch bội
và thể đa bội.
+ Bước 1: Xác định chủ đề: so sánh 2 dạng đột biến số lượng NST: thể lệch bội và
thể đa bội.
+ Bước 2: Xác định các tiêu chí của chủ đề: Đặc điểm giống và khác nhau của 2 dạng
đột biến số lượng NST: thể lệch bội và thể đa bội.
+ Bước 3: Xác định nội dung của các tiêu chí và đặt chúng vào đúng ô tương ứng.
Đặc điểm so sánh Thể lệch bội Thể đa bội
Khác nhau Đặc điểm
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 21 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Các dạng đb
Các loại
giao tử
Hậu quả
Giống nhau
+ Bước 4: Kiểm tra nội dung và hoàn thiện bảng.
Đặc điểm so sánh Thể lệch bội Thể đa bội
Khác nhau
Đặc điểm
Thay đổi số lượng NST,
xảy ra ở một hoặc một số
cặp NST tương đồng.
Tăng số lượng NST theo
bội số của n (>2n), xảy ra
ở tất cả các cặp NST
tương đồng.

điểm trang 9 của SKKN.
Dạng 2: Xác định số nuclêôtit, số liên
kết hiđrô khi biết các dạng đột biến.
Các công thức phần vật chất di truyền.
Bảng 6: Một số dạng bài toán cơ bản về đột biến cấu trúc NST.
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 22 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
Dạng toán Cách giải
Dạng 1: Xác định cấu trúc NST khi biết
dạng đột biến
Dựa vào dạng đột biến để biết xác định
các thông số của các NST bị thay đổi
(trình tự gen, chiều dài, số lượng
nuclêôtit…)
Dạng 2: Dựa vào hình thái và cách phân
bố gen để xác định kiểu đột biến cấu
trúc NST.
Dựa vào bảng so sánh các dạng đột biến
cấu trúc NST trang 11(phần cách nhận
biết).
Bảng 7: Một số dạng bài toán cơ bản về đột biến số lượng NST.
Dạng toán Cách giải
Dạng 1: Xác định số lượng
NST trong tế bào.
Dựa vào kí hiệu bộ NST.
Dạng 2: Các trường hợp giảm
phân không bình thường của
tế bào 2n.
+ Bài toán thuận: Xác định

của cặp đột biến có cấu trúc giống nhau (ví dụ AA,
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 23 GV: Dương Thị Oanh
Rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học lớp 12CB
aa) là do rối loạn giảm phân II.
Dạng 3: Bài tập về sự hình
thành giao tử của các thể đột
biến số lượng NST
- Thể đột biến lệch bội tạo giao tử: n+1; n-1, n.
- Cơ thể tam bội tạo giao tử: 2n, n.
- Cơ thể tứ bội tạo giao tử 2n.
Dạng 4: Biết gen trội lặn –
kiểu gen của P, xác định kết
quả lai.
Dựa vào tỷ lệ các loại giao tử ở P.
Dạng 5: Biết tỉ lệ phân li kiểu
hình ở thế hệ sau xác định
kiểu gen của P.
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn ở thế
hệ sau, ta có thể phân tích việc tạo giao tử mang
gen lặn aa của thế hệ trước, từ đó suy ra kiểu gen
tương ứng của nó
4. Sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức tổ chức hoạt động tự học ở nhà của học
sinh:
Do đặc thù kiến thức trong các bài của chương I đều dài nên để sử dụng
phương pháp lập bảng hệ thống hóa có hiệu quả đồng thời tránh gây áp lực đối với
học sinh, phần tự học ở nhà giáo viên nên chuẩn bị các mẫu phiếu học tập theo sơ đồ
các bảng hệ thống hóa kiến thức chuẩn bị cho tiết dạy tiếp theo ( mẫu các bảng thuộc
phần 2.1; 2.2) và sử dụng các bảng ( bảng 5,6,7 phần 2.3) để học sinh giải bài tập vận
dụng. Giáo viên thường xuyên có kế hoạch kiểm tra phần tự chuẩn bị bài của học sinh

của ADN.
Bài tập vận dụng cơ
chế tự nhân đôi của
ADN.
TC: 6 câu
( 1,5 điểm )
3 câu ( 0.75 đ) 2 câu ( 0.5 đ ) 1 câu ( 0.25 đ )
Bài 2: Phiên
mã và dịch mã
Cấu trúc, chức năng
3 loại ARN.
Khái niệm cơ chế
phiên mã, dịch mã.
- Cơ chế phiên mã.
- Cơ chế dịch mã.
Bài tập vận dụng cơ chế
dịch mã.
TC: 6câu
( 1.5 điểm)
3 câu ( 0.75 đ) 2 câu ( 0.75 đ) 1 câu (0.25 đ)
Bài 3: Điều hòa
hoạt động của
gen
- Khái niệm điều hòa
hoạt động gen.
- Mô hình cấu trúc
Opêrol Lăc.
- Cơ chế điều hòa
hoạt động của Opêrol
Lăc.

cấu trúc NST.
- Bài tập vận dụng
phiên biệt các dạng đột
biến cấu trúc NST.
TC: 8 câu
( 2.0 điểm )
4 câu ( 1.0 đ) 2 câu (0,5 đ) 2 câu ( 0,5 đ)
Bài 6: Đột biến
số lượng NST
- Khái niệm thể lệch
bội.
- Khái niệm thể tự
đa bội.
- Khái niệm thể dị
đa bội.
- Cơ chế phát sinh
thể lệch bội.
- Cơ chế phát sinh
thể tự bội.
Bài tập vận dụng thể
lêch bội, đa bội.
TC: 8 câu 3 câu ( 0,75 đ) 3 câu ( 0,75 đ) 2 câu ( 0,5 đ)
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh 25 GV: Dương Thị Oanh

Trích đoạn Cơ chế , hậu quả các dạng đột biến XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG: Đến lớp học theo hướng dẫn của giáo viên D Ý kiến khác. Chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc D ARN poli merazza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status