sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháp hỗ trợ phụ huynh thực hiện tiết cá nhân để giúp trẻ khiếm thính phát triển khả năng nghe và nói - Pdf 37

S

NG NAI
NG NAI
: ……….

S



Ngư i th c hiện: N

Lĩnh v c / Môn nghiên cứu:

Ị P ƯƠ

LA

Giáo dục khuyết tật: Can thiệp ớm cho trẻ khiếm thính

đí
ô hình □

kè :
Phần mềm □

Phim ảnh □

Năm học: 2012 – 2013

1

Phim ảnh □

Năm học: 2012 – 2013
2

Hiện vật khác □


SƠ LƯỢ LÝ LỊ

.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

A




Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Lang
Ngày tháng năm inh: 02/ 08/ 1965
Nam, nữ: nữ
Địa chỉ: 40 đư ng 30/4, khu ph 3, phư ng Trung Dũng, thành ph Biên
Hoà, tỉnh Đồng Nai.

SỐ B Ệ P
P

P



ỢP
Ể ÚP
Ả Ă


Í
E



Ó

I. LÝ


Gia đình là một môi trư ng giáo dục đặc biệt quan trọng đ i với trẻ em nói chung
và trẻ khiếm thính nói riêng. Có thể nói đây là môi trư ng x hội đầu tiên trẻ được
tiếp xúc và cũng là môi trư ng thích hợp nhất cho trẻ phát triển trong những năm
tháng đầu tiên của cuộc đ i. ột môi trư ng mà ở đó trẻ có được cảm giác an toàn,
nh cảm giác an toàn đó mà trẻ cảm thấy yên tâm, vui tươi hồn nhiên, mới mạnh dạn
thăm d , th nghiệm, tìm cách tác động lên
vật xung quanh để phát huy những
khả năng về tâm inh lý đang inh ôi nảy nở.

gian mà không có hiệu quả, làm cho phụ huynh dễ nản l ng dẫn đến hậu quả là trẻ
không tiến triển. Chính điều đó đ thôi thúc tôi mạnh dạn áp dụng “ ột số biện
pháp hỗ trợ phụ huynh thực hiện tiết cá nhân để giúp trẻ khiếm thính phát
triển khả năng nghe và nói”, mong au này trẻ t tin h a nhập cộng đồng, nuôi
ng bản thân, gia đình và giúp ích cho x hội.

4


. Ổ




1. ơ sở lý luận
Trong phần mở đầu của Luật Bảo vệ chăm óc trẻ em có viết “Trẻ em là hạnh
phúc của gia đình là tương lai của đất nước, là lớp người kế tục sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc”. Chính vì vậy việc giáo dục, chăm óc và bảo vệ trẻ em là trách
nhiệm của gia đình, cơ quan nhà nước, nhà trư ng, tổ chức x hội và mọi công dân.
Đặc biệt là trẻ em khuyết tật lại càng đáng được quan tâm và chăm óc hơn để các em
có điều kiện h a nhập vào cộng đồng x hội, quên đi khiếm khuyết của bản thân mình
và không c n t ti, mặc cảm với các bạn đồng trang lứa. Bản thân là một giáo viên
dạy trẻ khiếm thính kiêm công tác can thiệp ớm, tôi nhận thấy rằng gia đình là môi
trư ng giáo dục đặc biệt quan trọng đ i với trẻ em. ỗi gia đình có những phản ứng
khác nhau, những uy nghĩ khác nhau khi có con khiếm thính. Tuy nhiên một điều
không thể phủ nhận là họ đóng vai tr quan trọng trong
phát triển của đứa trẻ. Cả
lý luận và th c tiễn đ chứng minh rằng: bất kỳ một trẻ khuyết tật nào mu n đạt hiệu
quả đều cần phải có
hợp tác chặt chẽ từ gia đình cộng với

Chúng ta học hỏi được nh
quan át và lắng nghe nhưng phần lớn là do thông
qua th c hành. Th c tế cho thấy có rất nhiều cha mẹ rất nhiệt tình, có năng l c khao
khát học hỏi nhiều cái mới nhưng lại không dám đưa ra các quyết định và rụt rè trong
việc tham gia vào việc dạy dỗ con mình. Để chương trình trị liệu cho mỗi đứa trẻ có
5


hiệu quả, cha mẹ không chỉ quan át mà c n phải tr c tiếp tham gia. ục đích của
giáo viên là làm ao hướng dẫn cho cha mẹ phát triển được kỹ năng nuôi dưỡng trẻ
một cách lạc quan. Khuyến khích họ trở thành ngư i để mắt đến từng tình hu ng của
trẻ cho tới khi đứa trẻ có khả năng t phát triển và h a hợp với cuộc ng x hội.
2.2. rị liệu nghe - nói cá nhân (tiết cá nhân)
Trẻ khiếm thính gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề nghe cũng như giao tiếp và
quá trình nhận thức cho nên cha mẹ cần giúp đỡ trẻ thông qua các tiết cá nhân.
2.2.1. iết cá nhân là gì?
Tiết cá nhân là một hoạt động dành riêng cho trẻ khiếm thính, trong tiết cá nhân
trẻ có cơ hội cùng cha mẹ (ông bà, ngư i thân…) nói chuyện, chia ẻ những ý tưởng
về những hoạt động mà do ngư i lớn chọn hoặc trẻ chọn, trẻ cùng làm, cùng chơi với
ông bà, cha mẹ. Qua đó ngư i thân ẽ giúp trẻ phát triển một
kỹ năng trong giao
tiếp, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, giúp trẻ kiểm tra, quản lý máy trợ thính...

Phụ huynh cùng trẻ thực hiện tiết cá nhân
2.2.2. hững nguyên tắc trị liệu:
- ột trong những nguyên tắc của tiết cá nhân đó là trị liệu chẩn đoán cá nhân có
tham gia của cha mẹ hoặc ngư i thân. Bằng việc trị liệu cho từng cá nhân trẻ, giáo
viên có thể điều chỉnh chương trình trị liệu (các tiết cá nhân) cho thích hợp với
khác nhau về tính cách, cách học, ở thích của cha mẹ và trẻ cũng như để phù hợp với
độ khuyết tật và mức độ hoạt động chức năng hiện th i của trẻ.

và hỗ trợ về giáo dục để có thể giúp họ tham gia một cách chủ động vào chương trình
các tiết cá nhân, đồng th i giúp họ có được t tin và bình tĩnh. Cha mẹ trẻ có thể
cộng tác với giáo viên để áp dụng những tr chơi phù hợp với năng l c và ở thích
của trẻ. Cha mẹ là ngư i có khả năng diễn giải những c gắng giao tiếp của trẻ và
đóng vai tr như một đ i tác trong việc tham gia vào những hoạt động ngôn ngữ…Họ
cũng có thể là ngư i làm mẫu những kỹ năng giao tiếp như: luân phiên lượt l i, dùng
các tư thế để thúc đẩy uy nghĩ và kỹ năng nghe, dừng và đáp l i…
Ví dụ: Khi trẻ cầm chiếc xe ô tô đẩy tới, đẩy lui và nói bin…bin. Cha mẹ phải
nắm bắt ý trẻ ngay và nhanh chóng cung cấp từ như “Xe chạy nhanh, bin…bin tránh
vô” (diễn tả việc đang diễn ra), ch đợi trẻ trả l i hoặc hành động rồi tiếp tục cuộc
hội thoại bằng việc mở rộng v n từ cho trẻ như: gọi tên đồ vật “Chiếc xe ô tô của
Bi.”, giải thích “Xe bể bánh rồi không chạy được.”, giả bộ “ ình đến nhà bà bằng xe
này con nhé!”, nói về tương lai “Ngày mai mình ẽ lái xe đi chơi con nhé!”, nói về
những cảm giác “Con thích xe ô tô không?”
- Bằng việc tham gia tích c c như vậy, các bậc cha mẹ có thể thấy rõ được những
giai đoạn phát triển ắp tới của trẻ. Khi các kỹ năng th c hành một cách chủ động và
có chọn lọc của cha mẹ được phát triển thì họ ẽ thấy được
tác động qua lại bất
biến giữa các mục tiêu.
- Bất cứ một
kiện nào cũng có thể được tính đến như là một yếu t hợp thành
trong phát triển kỹ năng nghe – nói, kỹ năng dụng ngôn ngữ, kỹ năng nhận thức
và giao tiếp của trẻ. Những mục tiêu và những ví dụ cụ thể được đưa ra cho cha mẹ
trẻ, ngư i thân là
ph i hợp của tất cả các nỗ l c d a trên cơ ở nghe - nói của trẻ.
Khi b mẹ đ học được cách làm thế nào để ph i hợp những kỹ năng nghe – nói với
những hoạt động hàng ngày của gia đình mình thì con họ ẽ có những điều kiện t t
nhất để phát triển năng l c nghe nói riêng cũng như năng l c ngôn ngữ nói chung.
Cha mẹ trẻ có thể được xem như là một đ i tác quan trọng nhất của các giáo viên.
Nếu không tính đến đóng góp của họ thì ẽ làm tổn hại đến tương lai của trẻ.

a) Các bước tiế à tiết cá â :
- Bước 1: Tổ chức ph ng học cá nhân.
Phụ huynh chuẩn bị các điều kiện cần thiết đảm bảo th c hiện được nội dung
cuộc tr chuyện: Ph ng học c gắng hạn chế đến mức t i đa về tiếng ồn. Các đồ dùng,
đồ chơi tr c quan cần thiết, vị trí của phụ huynh và trẻ (có thể nằm, ngồi trên àn nhà
tùy từng tình hu ng nhưng miễn ao có thể dễ hoạt động t do với đồ vật, ách,
truyện) nhưng phải mặt đ i mặt.
- Bước 2: Kiểm tra máy trợ thính ( TT).(Vì nếu TT không hoạt động t t, trẻ ẽ
không nghe được và mọi c gắng tiếp theo ẽ ít có hiệu quả).
- Bước 3: Th c hiện các bài luyện tập cấu âm đơn giản (thư ng không quá 3
phút). Nhằm tạo cho trẻ chuẩn bị một tâm thế bước vào cuộc hội thoại.
- Bước 4: Tạo tình hu ng trao đổi, hoạt động với trẻ có liên quan đến nội dung mà
phụ huynh đ định ẵn; đôi khi có thể là chủ đề t do. Nhưng t t hơn hết là chúng ta
nên bắt đầu từ phía trẻ, hướng theo điều mà trẻ quan tâm, thích thú.
- Bước 5: Cùng hoạt động và tr chuyện với trẻ, tuyệt đ i tránh g ép, áp đặt. Cần
hướng dẫn và inh hoạt cho trẻ nắm được quy luật của tr chơi ( thư ng là làm mẫu,
khơi gợi tính t m nơi trẻ). Không cung cấp từ theo kiểu “dạy từ” mà chỉ nên cung
cấp từ át với tình hu ng cụ thể. Nghĩa là qua một hành động, một c chỉ ta kèm một
câu ngắn phù hợp với khả năng của trẻ và nó ẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần.
Ví dụ: ẹ vừa để em bé vào nôi vừa nói: “Nào, bây gi cho bé đi ngủ” au đó
bảo trẻ: “Con cho bé ngủ đi, cho bé đi ngủ nào, đúng rồi, bé đi ngủ. Con nói đi: Bé đi
ngủ…”
Ch đợi đáp ứng của trẻ, cần cho trẻ một khoảng th i gian hợp lý, cần tạo cho
trẻ một cơ hội lặp lại và tạo ra “nhu cầu nói chuyện”, phụ huynh không vội đáp ứng
ngay những gì trẻ cần, h y yêu cầu trẻ nói lên nhu cầu của mình.
Ví dụ: Trẻ kéo tay mẹ và chỉ về phía quả bóng, mẹ giả v không nghe và không
hiểu, một lúc trẻ ẽ phát ra âm gì đó, khi đó mẹ hỏi: Con gọi mẹ à, con phải nói “ ẹ”
Khi trẻ nói mẹ, mẹ tiếp tục chỉ về quả bóng và hỏi bé: “Con thích quả bóng à ?” con
8


vướng mắc nhằm đáp ứng đúng, đủ cho nhu cầu phát triển của trẻ trong m i quan hệ
giữa phụ huynh và giáo viên.
b) Vai trò của ụ uy tro g tiết ọc cá â :
Phụ huynh đóng vai tr hướng dẫn, giúp đỡ, duy trì cuộc hội thoại giữa trẻ và phụ
huynh, do đó cần phải chuẩn bị chu đáo; kế hoạch cụ thể, rõ ràng; tinh thần thoải mái
không gượng ép, g bó, khuôn mẫu; ghi chép đầy đủ, tỉ mỉ những tiến bộ cũng như
hạn chế của trẻ để làm cơ ở cho việc xây d ng kế hoạch lần tiếp theo.
* Một số lưu ý về kỹ năng hội thoại trong tiết cá nhân với trẻ:
- Bình đẳng khi nói chuyện với trẻ:
Ngay từ khi c n nhỏ, ngư i ta đ có nhu cầu cần phải được đ i x bình đẳng (ở trẻ
nghe và trẻ khiếm thính). Những uy nghĩ và tình cảm ở trẻ bao gi cũng chia ra làm
hai: Những điều mà trẻ t nói (thể hiện) thì quan trọng và thư ng có vẻ có giá trị tích
c c hơn cái điều mà ngư i lớn đóng góp vào.
- Chăm chú nghe trẻ:
Thái độ chăm chú, tôn trọng khi nghe của ngư i lớn đóng vai tr quan trọng làm
thúc đẩy, khuyến khích trẻ nói. ột nụ cư i, một c chỉ tán thưởng, một ánh mắt của
ngư i lớn có tác động tr c tiếp đến đứa trẻ. Ngư i lớn nên chăm chú nghe, ch đợi và
đáp ứng nhu cầu giao tiếp của trẻ.
- Tr chuyện chứ không phải dạy trẻ nói:
9


Ngư i lớn tỏ ra quan tâm về những điều mà trẻ đang chú ý đến bằng cách nói về
chính cái mà trẻ đang nhìn, đang chơi. Chỉ có tr chuyện như vậy trẻ mới t giác học
như những điều mà trẻ cần học ở mẹ: tiếng nói, cách nói, những điều mới lạ mà mẹ
dạy.
- Nhạy bén với nhầm lẫn của trẻ:
Ngư i lớn chú ý quan át kỹ trẻ trong quá trình tr chuyện và phát hiện ra những
hiểu lầm, hiểu ai ý để kịp th i giải thích lại cho trẻ hiểu đúng hơn.
- Phản hồi:

- Giáo viên có thể
dụng bảng đánh giá kỹ năng giao tiếp của tác giả Elizabeth
Cole như au:
Hành vi
. Sự nhạy cảm đối với trẻ
1. Đ i x với trẻ một cách tích c c
2. Chơi và tr chuyện phù hợp với khí chất của trẻ
3. Luôn hướng theo ở thích của trẻ
4. Tạo tình hu ng hoạt động và tr chơi thích hợp độ tuổi
của trẻ
5. Khuyến khích trẻ chơi và chọn những đồ vật, dụng cụ
phù hợp với trẻ
10

ức độ

hận xét


. Biểu hiện hội thoại
A. áp lại trẻ
6. Nhận ra c gắng giao tiếp của trẻ
7. Đáp lại c gắng giao tiếp của trẻ
8. Đáp lại bằng cách nêu ra câu hỏi hoặc l i nhận xét để
trẻ phản hồi
9. Bắt chước âm và l i nói mà trẻ phát ra
10. Cung cấp từ v ng phù hợp với điều mà trẻ mu n thể
hiện
11. Phát triển l i nói hoặc âm thanh của trẻ đúng về cả ý
nghĩa lẫn cú pháp

trẻ bình thư ng. S dụng “nói n ng” là một cách thức đặc biệt để tăng cư ng khả
năng nghe ngôn ngữ nói cho những trẻ mới dụng máy trợ thính hoặc mới được cấy
c tai điện t . L i nói được phát ra chậm, được lặp đi lặp lại nhiều lần (không phải là
những từ đơn) l i nói phải mang nhiều ý nghĩa, có tính dụng và đầy đủ ngữ pháp.
Ví dụ: Khi trẻ nắm tay mẹ chỉ vào tủ lạnh. ẹ có thể nói: Chúng ta cùng mở tủ
lạnh nào. át quá! Ô! Con thích u ng ữa à! Sữa đâu? Sữa đây, ữa của con đây này!
Sữa ngọt quá!, ữa ngon quá!, đúng không nào?
11


* Đặt ữ g ục tiêu ù ợ với từ g độ tuổi và từ g giai đoạ
ỗi tuần giáo viên ẽ đánh giá mức độ của trẻ theo năm tiêu chí, kỹ năng: nghe,
nói, ngôn ngữ, nhận thức và giao tiếp. Những mục tiêu cho các giai đoạn phát triển
tiếp theo phải d a trên những đánh giá ở những giai đoạn phát triển bình thư ng của
trẻ ở năm kỹ năng trên và theo mức độ phân cấp: từ mức độ có thể nghe được một
cách dễ dàng, đến khó nghe hơn một chút và ngày càng tăng cư ng độ khó. Thư ng
thì các gia đình có trẻ bị khiếm thính nếm trải thất bại do đ đặt ra những mục tiêu
quá khó o với mức độ hiện th i của trẻ và không tuân theo một trình t phát triển t
nhiên. u n thành công thì các bậc cha mẹ phải biết cách tăng cư ng những mục tiêu
có thể đạt được.
Thông qua việc th c hiện các tiết cá nhân cho từng trẻ với
tham gia chủ động
của b mẹ và ngư i thân, giáo viên có thể phân tích và điều chỉnh quá trình th c hiện
các tiết cá nhân ao cho thích hợp nhất đ i với mục tiêu từng tuần, từng tháng, từng
quý. Việc chẩn đoán ẽ cung cấp
phát triển của trẻ qua mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi
quý hoặc những mục tiêu dài hạn. Điều này cũng cung cấp một cơ ở th c tế để cha
mẹ của trẻ biết được mức độ hoạt động chức năng hiện th i của trẻ cũng như xu
hướng phát triển của trẻ trong tương lai.
Trong đại đa



1. Từ phía trẻ:
- Ngày càng mạnh dạn, t tin, h a đồng, vui vẻ.
- Phát triển khả năng tập trung chú ý ngày càng cao.
- Biết hưởng ứng cảm xúc khi giao tiếp với mọi ngư i .
- Khả năng độc lập, ý thức tổ chức kỷ luật ngày càng nâng lên.
- Khả năng ph i hợp nghe, nhìn và đọc cũng t t hơn.
- V n từ được mở rộng và nâng cao dần.
- S dụng từ ngày một thành thạo và đúng tình hu ng.
2. Từ phía phụ huynh:
- Giải tỏa tâm lý và xuất hiện những tình cảm tích c c.
- Hoàn toàn yên tâm, tin tưởng vào chương trình và cộng tác ngày một t t hơn.
- Ngày càng hiểu rõ hơn về con mình, tin tưởng vào việc học nghe và nói của trẻ.
- Có kỹ năng tr chuyện một cách t nhiên nhằm giúp trẻ ngày một tiến bộ.
- Thăm d , tìm hiểu thị trư ng máy trợ thính để trang bị cho con mình một máy t t
nhất.
- Cập nhật kịp th i những thông tin liên quan đến việc nghe- nói của trẻ.
- Luôn dành tất cả tình yêu thương và hy inh cho phát triển t t nhất của trẻ.
3. Từ phía giáo viên hướng dẫn:
i quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh ngày càng thắt chặt.
- Kỹ năng lập kế hoạch ngày một hiệu quả trong đó bao gồm việc tiếp nhận, cung cấp,
ghi chép thông tin au những lần gặp gỡ, tiếp xúc.
- Hiểu rõ hơn về cấu trúc từng gia đình (một thế hệ, hai thế hệ, ba thế hệ) cũng như
vai trò và cách ứng x của mỗi thành viên khác nhau để từ đó giáo viên có thể đưa ra
nhiều biện pháp nhằm giải quyết một cách hài h a, ổn thỏa.
- ạnh dạn, t tin, quyết đoán hơn trong công việc.
Chẳng hạn như trư ng hợp mẹ của bé Hiền, chị đ tâm : Cả gia đình tôi thật đau
buồn và vô vọng. Sau bao nhiêu ngày mong mỏi ch đợi để nghe cháu nói ra những
âm thanh hồn nhiên ba ba, ma ma. Nhưng chúng tôi chỉ nhận được tiếng ú ớ, thái độ

về máy
trợ thính

hưa biết
ã biết
ã hiểu về
cách giao cách giao
MTT
tiếp
tiếp

Sĩ số
PH
tham
gia

SL

%

SL

%

SL

%

SL


80

2

20

10

2

20

8

80

2

20

8

80

3

30

7


gặp phải.
- Giúp phụ huynh vượt qua cảm giác bị cô lập, thất vọng vì
có mặt của trẻ
khiếm thính trong gia đình.
- Luôn trên tinh thần đồng cảm và ẵn àng chia ẻ.
- Có kiên nhẫn, l ng đam mê, hiểu biết trong công việc và tình yêu thương trẻ.
2. Phụ huynh cần:
- Phát hiện ớm tật điếc của trẻ.
- Có một tâm lý lành mạnh trong việc chấp nhận trẻ bị khiếm thính.
- Liên hệ và hợp tác chặt chẽ với giáo viên hướng dẫn cũng như các nhà chuyên
môn.
- Trang bị cho trẻ một máy trợ thính thích hợp với độ mất thính l c và cần thư ng
xuyên đưa trẻ đi kiểm tra thính l c định kỳ.
- Phải thật yêu thương, gần gũi, quan tâm, chia ẻ với con em mình.
- Tất cả mọi ngư i trong gia đình luôn là những thành viên tích c c giúp trẻ nghe
và nói.
- ọi ngư i luôn dụng ngôn ngữ nói khi tr chuyện với trẻ.
- Tr chuyện với trẻ mọi lúc, mọi nơi trong mọi tình hu ng.
3. rung tâm cần:
- Tạo điều kiện t t nhất cho giáo viên hướng dẫn.
- Hỗ trợ một ph ng cách âm t t và trang bị thêm một đồ dùng đồ chơi phù hợp
14


lứa tuổi.
- Tạo điều kiện cho các phụ huynh được giao lưu mở rộng nhằm chia ẻ thông tin,
kinh nghiệm lẫn nhau trong việc chăm óc giáo dục trẻ.
- Kết hợp các ban ngành đoàn thể giúp đỡ về vật chất, động viên phụ huynh khi
gặp khó khăn về kinh tế.
- ở rộng thông tin tuyên truyền để phụ huynh kịp th i nắm bắt từ đó giúp trẻ phát

1. Nội dung và phương pháp giáo dục trẻ khuyết tật – Viện khoa học giáo dục
Việt Nam.
2. Nâng cao khả năng dạy học trẻ khiếm thính – Viện Chiến lược và phát triển
Việt Nam.
3. Phương pháp dạy ngôn ngữ – Bộ Giáo dục & Đào tạo.
4. Giúp đỡ trẻ điếc - Nhà xuất bản lao động.
Biên H a, ngày 18 tháng 4 năm 2013
gười thực hiện

guyễn hị Phương Lang

15


SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
TTNDT Khuyết tật ồng ai



ĨA Ệ
ộc lập- ự do – ạnh phúc

A

Biên Hoà, ngày 15 tháng 5 năm 2013

P

XÉ ,


toàn ngành có hiệu quả cao □
- Hoàn toàn mới và đ triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao □
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đ có và đ triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả □
3. hả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc vạch định đư ng l i, chính ách
T t □
Khá □
Đạt □
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng th c tiễn, dễ th c hiện và
dễ đi vào cuộc ng: T t

Khá □
Đạt □
- Đ được áp dụng trong th c tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: T t

Khá □
Đạt □
X

ỦA Ổ
P. Giám đốc

Ê



guyễn hị Ba


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status