TÌM HIỂU SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH GIA LAI - Pdf 37

TÌM HIỂU SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ CỦA BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH GIA LAI
Trần Thị Xuân Hòa, Trần Thị Nguyệt
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai

TÓM TẮT
Mục tiêu: Tìm hiểu sự tuân thủ điều trị ngoại trú của bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) đến điều trị tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Gia Lai. Đánh giá tình trạng đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Gia Lai.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu điều tra cắt ngang trên mẫu chọn qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân.
Đối tượng: 112 bệnh nhân ĐTĐ tuổi từ 19 đến 97 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai từ
tháng 3/2012 đến tháng 9/2012.
Kết quả: Tỷ lệ nữ điều trị ĐTĐ nhiều hơn nam chiếm 60,7%. Tỷ lệ dân tộc Kinh điều trị ĐTĐ chiếm đa số
80,4 %. Đa số bệnh nhân tuân thủ điều trị: sử dụng thuốc thường xuyên 82%, tái khám định kỳ 89%, tập thể
dục thường xuyên 70%, thực hiện chế độ ăn kiêng 83%.Tỷ lệ bệnh nhân có đường huyết ổn định là 23%. Tuy
nhiên có sự chênh lệch đáng kể giữa sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân người đồng bào dân tộc thiểu số
(DTTS) và người Kinh.
Kết luận: Để cải thiện ý thức và tuân thủ điều trị góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong và ngăn ngừa biến chứng
của bệnh ĐTĐ nhất là ở bệnh nhân người đồng bào DTTS cần phải nâng cao tuyên truyền ở tuyến cơ sở, đào
tạo nhân viên y tế kiến thức, phương pháp tư vấn giáo dục sức khỏe bằng ngôn ngữ và tài liệu phù hợp.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính do hậu quả của tình trạng thiếu Insulin
tuyệt đối hoặc tương đối, bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết cùng các rối
loạn về chuyển hóa khác.
Trong những năm gần đây, ĐTĐ đang càng ngày trở nên phổ biến và là vấn đề lớn
đối với giới y khoa cũng như đối với cộng đồng. Nó ảnh hưởng đến hàng triệu người, cả
nam lẫn nữ ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ học vấn. Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang tăng
lên trên toàn cầu, đặt biệt là các nước đang phát triển, nơi quá trình đô thị hóa đang làm
thay đổi tập quán ăn uống, giảm hoạt động thể lực và tăng cân.
Việt Nam có khoảng 4,5 triệu người đang mắc bệnh ĐTĐ, điều đáng lo ngại là 65%

2.2.3. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu
- Soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm làm phiếu điều tra.
- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân theo phiếu điều tra.


- Thu thập kết quả cận lâm sàng từ phòng xét nghiệm, hồ sơ bệnh án
2.2.5 .Nội dung thu thập
- Điều tra sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ (ý thức sử dụng thuốc, chế độ ăn
bệnh lý, chế độ luyện tập, tái khám định kỳ…).
- Kết quả Glucose huyết tương lúc đói, HbA1c.
2.2.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA):
- HbA1c ≥ 6,5%..
- Xét nghiệm phải được làm ở labo sử dụng phương pháp chuẩn.
+ Đường máu đói ≥ 7.0 mmol/ L ( ≥ 126 mg/dL). Đường máu đói đo khi đã nhịn
không ăn ít nhất 8 giờ.
+ Đường máu 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 11,1 mmol/L ( ≥ 200
mg/dL).
+ Nghiệm pháp dung nạp glucose phải được thực hiện theo đúng mô hình của Tổ
chức Y tế thế giới WHO, sử dụng 75 gram glucose.
+ Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L ( ≥200 mg/dL).
- Trên bệnh có triệu chứng của đái tháo đường cổ điển.
- Bệnh nhân được xem là tình trạng đường huyết không ổn định khi : HbA1c ≥ 7%
hoặc đường máu lúc đói ≥ 7.0 mmol/ L ( ≥ 126 mg/dL).
2.2.7. Xử lý số liệu: Tất cả số liệu thu thập được đều được xử lý bằng Exel 2003.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Kết quả: Qua thực tế phỏng vấn 112 bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ, nhóm nghiên cứu
chúng tôi có những kết quả và bàn luận sau:
3.1.1. Tỷ lệ giới

3.1.2. Phân bố theo địa dư
Bảng 2. Phân bố theo địa dư
- Số lượng bệnh nhân ở nông thôn chiếm

Địa dư

Số lượng

Tỷ lệ

Thành thị

57

50,9%

49,1 %

Nông thôn

55

49,1%

- Số lượng bệnh nhân ở thành thị chiếm

Tổng số

112


3

2,6%

thể: Jarai 15,2% ; Bana 2,6% ; Nùng 1,8%

Nùng

2

1,8%

Tổng cộng

112

100%

3.1.4. Trình độ học vấn
Bảng 4. Trình độ học vấn
Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ

Mù chữ

11


đến là THPT trở lên 32,9% ; tiểu học
24,1%


3.1.5. Thời gian mắc bệnh đái tháo đường
Bảng 5. Thời gian mắc bệnh ĐTĐ
Số lượng

Tỷ lệ

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỷ

Không biết

6

5,4%

lệ từ cao đến thấp: cao nhất từ 2 – 5

Mới phát hiện

6

5,4%

năm 34,8% ; dưới 2 năm 24,1% ; từ

Dưới 2 năm


100%

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ

Tổng cộng

3.1.6. Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân
Bảng 6. Phương pháp điều trị
Phương pháp

Số lượng

Tỷ lệ

Dùng thuốc theo đơn của bác sỹ

90

90%

Thực hiện chế độ ăn kiêng

83

83%

Chế độ luyện tập thể dục

70



Thường xuyên

82

82%

thường xuyên theo đơn 82

Không thường xuyên

8

8%

Không

10

10%

Tổng số

100

100%


Bảng 8. Khám bệnh định kỳ
Khám bệnh định kỳ


Tỷ lệ

Ăn ít hơn lúc chưa mắc bệnh

4

4%

Ăn như bình thường

16

16%

Ăn nhiều hơn lúc chưa mắc bệnh

2

2%

Ăn nhiều bữa, lượng thức ăn mỗi bữa ít hơn

34

34%

Ăn 3 bữa, lượng thức ăn mỗi bữa ít hơn

44


5%

Đường, bánh kẹo, nước ngọt

95

95%

Rau xanh

1

1%

Rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích

78

78%

Các loại trái cây tươi, ít ngọt

3

3%

Các loại trái cây sấy khô, đóng hộp

89


77

77%

Tình trạng đường huyết

3.1.8. Sự tuân thủ điều trị và tình trạng đường huyết
Bảng 12. Sự tuân thủ điều trị và tình trạng đường huyết
Đường huyết

Đường huyết k

ổn định (n=23)

ổn định (n=77)

Dùng thuốc theo đơn BS

23 (100%)

Tập thể dục thường xuyên

Tổng

p

67 (87,01%)

90


- Tất cả bệnh nhân dùng thuốc theo đơn của bác sĩ ở nhóm bệnh nhân đường huyết
ổn định (100%) cao hơn ở nhóm bệnh nhân có đường huyết không ổn định (87,01%) có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05).
- Tỷ lệ bệnh nhân tập thể dục thường xuyên ở nhóm bệnh nhân đường huyết ổn định
(91,3%) cao hơn ở nhóm bệnh nhân có đường huyết không ổn định (63,64%) có ý nghĩa
thống kê (p < 0,00005).
- Tỷ lệ bệnh nhân tái khám định kỳ và thực hiện chế độ ăn kiêng ở nhóm bệnh nhân
đường huyết ổn định cao hơn ở nhóm bệnh nhân có đường huyết không ổn định không có ý
nghĩa thống kê (p > 0,05).
3.2. Bàn luận
3.2.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu


- Qua khảo sát 112 bệnh nhân mắc và điều trị ĐTĐ, số lượng bệnh nhân nữ (60,7%)
nhiều hơn nam giới, tỷ lệ bệnh nhân ở thành thị và nông thôn tương đương nhau.
- Tỷ lệ dân tộc Kinh điều trị ĐTĐ chiếm đa số 80,4% mặc dù tỷ lệ dân tộc thiểu số
chiếm xấp xỉ 50% trong dân số Tỉnh Gia lai.
- Trình độ học vấn : tỷ lệ bệnh nhân mù chữ chiếm 9,8% đều là dân tộc thiểu số
sống ở vùng nông thôn, chiếm tỷ lệ cao nhất là THCS 33,9%.
3.2.2. Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân
- Khảo sát 112 bệnh nhân thì có 6 bệnh nhân (5,3%) mới phát hiện bệnh khi nhập
viện điều trị lần đầu tiên; 6 bệnh nhân DTTS (5,3%) đang điều trị nội trú khi được hỏi
không biết mình mắc bệnh ĐTĐ, mặc dù có những bệnh nhân đã điều trị nhiều đợt và trong
quá trình điều trị bệnh nhân chỉ biết uống thuốc phát hàng ngày chứ không tuân thủ chế độ
ăn hay chế độ luyện tập nào.
- Trong số 100 bệnh nhân ĐTĐ có điều trị tại bệnh viện thì có 82% dùng thuốc
thường xuyên theo đơn của bác sĩ; 8% có dùng thuốc nhưng không thường xuyên; 10%
không dùng thuốc.
Một số nguyên nhân khi được hỏi bệnh nhân cho biết:

nhân. Trong nghiên cứu 95% bệnh nhân tuân thủ việc hạn chế mỡ động vật và các loại
đường, bánh kẹo, nước ngọt; vẫn còn 22% bệnh nhân sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất
kích thích; 11% bệnh nhân sử dụng các loại trái cây sấy khô, đóng hộp. Tỷ lệ này vẫn còn
cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Khôi, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng bia rượu 7,8% ;
hút thuốc lá 5%.
- Trong số 58 bệnh nhân ( 51,8%) mắc bệnh ĐTĐ điều trị ngoại trú được phỏng vấn
tại khoa khám bệnh bệnh viện Tỉnh Gia Lai, thì chỉ có 2 bệnh nhân là đồng bào dân tộc
thiểu số đi khám bệnh định kỳ chiếm 3,4%. Trong số 22 bệnh nhân DTTS điều trị ĐTĐ tại
bệnh viện, chỉ có 3 BN đi khám sức khỏe, kiểm tra đường huyết định kì 1 tháng/ lần. Vấn
đề không tuân thủ yêu cầu điều trị là do kiến thức về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân còn hạn
chế, bắt nguồn từ việc thiếu tài liệu giáo dục hợp lý, nhân viên y tế thiếu thời gian hướng
dẫn, tư vấn cho người bệnh với số lượng bệnh nhân lớn tập trung ở tuyến Tỉnh, và bản thân
nhân viên y tế cũng chưa được đào tạo kỹ về phương pháp tư vấn cho bệnh nhân nhất là ở
các tuyến Y tế cơ sở. Mặc khác, trình độ dân trí của đồng bào DTTS còn thấp, điều kiện
kinh tế, địa lí còn khó khăn….


- Một điểm đặc biệt là trong số 22 bệnh nhân DTTS điều trị ĐTĐ, có 7 bệnh nhân
(31,8%) đang được điều trị nội trú trong đó thậm chí có một số bệnh nhân điều trị nhiều đợt
tại bệnh viện, nhưng khi được hỏi lại không biết mình mắc bệnh gì và chế độ điều trị, chế
độ ăn uống ra sao. Vì vậy để cải thiện việc tuân thủ yêu cầu điều trị là nâng cao giáo dục
sức khỏe cho bệnh nhân.
IV. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 100 bệnh nhân mắc ĐTĐ điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia
Lai từ tháng 3/2012 đến tháng 9/2012, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Đặc điểm chung:
+ Tỷ lệ nữ điều trị ĐTĐ nhiều hơn nam chiếm 60,7%.
+ Tỷ lệ dân tộc Kinh điều trị ĐTĐ chiếm đa số 80,4 %.
+ Thời gian mắc bệnh nhiều nhất là từ 2 – 5 năm chiếm 34,8%.
- Sự tuân thủ điều trị:

General Hospital of Gia Lai Province
ABSTRACT
Objectives: Learn the compliance with outpatient treatment and assessment blood suger
level of diabetes patients at General Hospital of Gia Lai Province.
Methods: Cross sectional study.
Subjective: 112 diabetes patients age from 19 - 97 treated at General Hospital of Gia Lai
Province from March to September 2012.
Results: Proporton of female folow up treatment for diabetes geater than male is 60.7%.
Most of people folow up treatment for diabetes are Kinh ethnic (80.4%). Most of patients
folow of treatment: patients used medicine in daily (82%), patients had recurrent
examination (89%), frequency exercise (70%), folow up diet (83%). Proportion of patients
has stable blood suger level 23%. However, there are difference the compliance of treament
between minority group and Kinh group.
Conclusions: To improve awareness and compliance of treatment to help to reduce death
rate and prevent complication of diabetes in minority poeple, we need to increase health
propaganda and education in primary health care system, training for medical staffs about
knowledge and method to health consult or education by languge and documet
appropriation.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status