sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháp quản lý các lớp liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh đồng - Pdf 37

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị TRUNG TÂM GDTX TỈNH ĐỒNG NAI
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ghi đầy đủ tên gọi giải pháp SKKN)

HÀ VĂN SƠN

Người thực hiện:
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn:


(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm


7. Chức vụ:

Trưởng phòng Quản lý đào tạo

8. Đơn vị công tác:

Trung tâm GDTX tỉnh Đồng Nai

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP Kỹ Thuật
- Năm nhận bằng: 1992
- Chuyên ngành đào tạo: Điện Công Nghiệp
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh Vực Quản Lý
Số năm kinh nghiệm 04
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy vật lý
Số năm có kinh nghiệm: 20
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 04

2


BM03-TMSKKN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, để phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng
Nai, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ các cấp, giáo viên

lực tại Trung tâm GDTX Tỉnh trong những năm qua, tôi viết sáng kiến kinh nghiệm
với tiêu đề “Một số biện pháp quản lý các lớp liên kết đào tạo ở Trung tâm giáo
dục thường xuyên tỉnh Đồng”.

3


II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
1.Cơ sở lý luận.
- Luật Giáo dục do Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14.7.2005
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12;
- Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban
hành ngày 02/01/2007 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo
dục thường xuyên, ở khoản 2, điều 4, chương I: “Cơ sở giáo dục đại học khi thực
hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt
nghiệp đại học được phép liên kết với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh…”;
- Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
ngày 28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, ở mục b, khoản 2, điều 7, chương II: “Đối với các
khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là
các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh”;
- Công văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày
23/8/2011 về việc Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại
học trên địa bàn tỉnh: “Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp UBND tỉnh
quản lý hoạt động liên kết đào tạo...”;
- Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội, ở
khoản 2, điều 4, chương I: “Giáo dục thường xuyên gồm vừa làm vừa học và đào tạo
từ xa, là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc
cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình
đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học”.

ĐANG
THỰC HIỆN
CT HK/NĂM

1
2
3
4

Luật K35
Luật K36
Luật K37
Luật K38

Trung tâm
Trung tâm
Trung tâm
Trung tâm

101
78
83
109

2011-2015
2012-2016
2013-2017
2014-2018

61


53

HK 4

7

Nông học K3

Xuân Lộc

60

2011-2015

20

HK 9

8

Chăn nuôi K3

Xuân Lộc

59

2011-2015

45

10

ĐH
LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS II)

12

Công tác Xã
hội K1

ĐH MỞ
HÀ NỘI

13

E-LEARNING

Luật học K1

Định Quán

51

2011-2016

50

HK 2

Long Khánh


114

2013-2016

87

HK 5

Trung tâm

112

2014-2017

84

Trung tâm

84

2014-2017

84

183

2015-2019

153


HK4

1030

2.2.Về địa điểm đặt lớp:
Theo Quyết định số 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành ngày 28/7/2008 về việc Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung
cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, ở mục b, khoản 2, điều 7, chương II: “Đối với
các khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải
là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh”. Trong khi đó, hiện có
06 lớp đặt ngoài Trung tâm. Nhu cầu người học ở những nơi đó là có thực và nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nhân lực cho tốc độ xây dựng NÔNG THÔN
MỚI rất cần, mà cự ly đến Trung tâm thì quá xa, 06 lớp này việc học tại Trung tâm
là không thể. Để giải quyết mâu thuẫn này, Trung tâm có yêu cầu các cơ sở đặt lớp
tham mưu UBND các huyện, thị xã có công văn đề nghị mở lớp, việc làm này cũng
rất mơ hồ vì xem qua các văn bản quy phạm pháp luật liên quan thì không tìm thấy
sự chính danh nào cho việc ký “trung gian”, vì thế Trung tâm ký hồ sơ pháp lý với
trường ĐH, THCN rồi ký thuê mướn cơ sở vật chất ở các TTGDTX và TTDN ở các
huyện, TX để đặt các lớp này cũng chỉ là giải pháp tình thế.
3. Một số biện pháp quản lý các lớp liên kết đào tạo tại Trung tâm GDTX Tỉnh
Đồng Nai.
3.1.Về quy trình tuyển sinh
Điều tra nhu
cầu người học
(A)

Hồ sơ pháp lý
(B)


chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, khó khăn nhất là công văn đề nghị của UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ ngành có nhu cầu đào tạo. Do đó
Trung tâm thường dùng Công văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban
hành ngày 23/8/2011 về việc Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN,
cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh: “Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp
UBND tỉnh quản lý hoạt động liên kết đào tạo...” cho các lớp ngoài ngân sách.
3.3.Về tổ chức tuyển sinh:
- Thông báo công khai và đầy đủ các thông tin về kỳ tuyển sinh trên các phương
tiện thông tin đại chúng về: số lượng, đối tượng, vùng tuyển, hình thức, lệ phí, địa
điểm, lịch và những thông tin có liên quan như: ngành nghề, thời gian, hình thức, các
phí (nếu có);
- Tổ chức tuyển sinh theo các quy định hiện hành về công tác tuyển sinh đối với
từng trình độ đào tạo.
Từ cơ sở thông tin trên và thực tế, Trung tâm quan tâm những vấn đề sau:
- Cơ sở pháp lý trong việc mở lớp.
- Năng lực của trường đào tạo.
- Năng lực của Trung tâm.
- Hồ sơ quản lý sinh viên.
- Công tác quản lý, kiểm tra và báo cáo của Trung tâm.
3.4.Về đánh giá năng lực của các trường đang liên kết.
- Trường ĐH Đà Lạt: Lượng GV có học vị cao còn ít; do liên kết rộng khắp nên
vẫn còn tình trạng “mời giảng”, đặc biệt là khoa Luật – việc mời giảng chắc chắn sẽ
ảnh hưởng chất lượng đào tạo vì không gắn liền hoạt động chuyên môn, nghiên cứu
khoa học tại trường, rất may số lượng này còn ít.
6


- Trường ĐH Tây Nguyên: Do nằm xa địa bàn đào tạo lại đào tạo ngành Thú y nên
SV không tiếp cận được nhiều với thực hành thí nghiệm, ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng đào tạo.

- lịch học từng Khoa/Trường mà trực tiếp là giáo viên phụ trách các lớp đã được
phân công cung cấp kịp thời kế hoạch giảng dạy cho sinh viên. Đây là khâu quan
trọng trong điều kiện thực tại của Trung tâm.
- Công tác kiểm tra: Lập quy chế phối hợp quản lý hoạt động liên kết đào tạo để
tạo cơ sở pháp lý cho việc giám sát công tác thực hiện kế hoach, thúc đẩy nâng cao
hiệu quả đào tạo. Trên cơ sở của quy chế phối hợp, công tác giảng dạy học tập đi vào
nền nếp, chất lượng đào tạo được cải thiện và nâng cao
- Công tác báo cáo: Giáo viên phụ trách các lớp báo cáo theo định kỳ các mặt hoạt
động dạy và học lắng nghe các ý kiến của học viên để giúp Trung tâm phối hợp với
7


các trường liên kết chấn chỉnh uốn nắn kịp thời quá trình giảng dạy của giảng viên,
nắm bắt các thiếu sót để bổ sung khắc phục các yếu tố tham gia vào quá trình đào tạo.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
- Hồ sơ mở lớp: Dựa vào các văn bản pháp lý, khi Trung tâm cần mở lớp đều xin
phép cơ quan hữu quan nhằm tránh những rũi ro về sau mà đặc biệt người học sẽ
gánh chịu.
- Kiểm soát được quá trình đào tạo và định hướng được việc phát triển ngành học.
- Đơn vị chủ trì và đơn vị hỗ trợ phối hợp bình đẳng.
- Giảm thiểu bức xúc từ người học và xã hội vì quá trình đào tạo được minh bạch.
- Quy mô đào tạo ngày càng tăng, đáp ứng được nhu cầu phát triển nguồn nhân
lực của các địa phương trong cả nước.
- Hình thức đào tạo, ngành nghề đào tạo ngày càng đa dạng đáp ứng được nhu cầu
và trình độ của người học.
- Chương trình đào tạo đã có nhiều cải tiến phù hợp với nhu cầu của người học và
đáp ứng nguồn lực của xã hội trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
- Hệ thống học liệu ngày càng phong phú, đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo có
chất lượng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật thông tin, đổi mới nội dung,
hình thức đào tạo.

IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
--Việc liên kết đào tạo hiện nay cần phải thực hiện nghiêm túc: Luật Giáo dục
hiện hành; 42/2008/QĐBGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày
28/7/2008 và 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 14/01/2002; Công
văn 5751/UBND-VX do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 23/8/2011 về việc
Chấn chỉnh công tác liên kết đào tạo trình độ TCCN, cao đẳng, đại học trên địa bàn
tỉnh: “Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động
liên kết đào tạo...”. Tuy nhiên, 42/2008/QĐBGDĐT cần phải được điều chỉnh vì lắm
rườm rà, khó thực hiện (nhất là hồ sơ mở lớp).
--Về hồ sơ mở lớp, phải có “công văn đề nghị của UBND tỉnh (thành phố) trực
thuộc trung ương hoặc Bộ, ngành có nhu cầu đào tạo” gửi đơn vị chủ trì đào tạo.
Xem ra rất khó thực hiện. Chỉ cần công văn của Trung tâm xin mở lớp gửi Sở
GD&ĐT như tinh thần công văn 146/UBT do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành ngày
14/01/2002 về việc Quản lý thống nhất các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo hình
thức giáo dục không chính quy.
- Chuẩn đánh giá hệ đào tạo VLVH chưa được các trường Đại học chú ý nên chất
lượng các ngành học không giống nhau, từng môn học cũng khác nhau. Các đề kiểm
tra đánh giá chưa thật sự coi trọng việc liên hệ thực tiễn, mới chú trọng đánh giá khả
năng tiếp nhận tri thức mà ít coi trọng đến đánh giá về kỹ năng nghề nghiệp.
- Hệ VLVH chưa có sự cân đối trong đào tạo giữa các ngành nhất là đối với đào
tạo cao đẳng và trung cấp nghề. Vì vậy, các trường cần khảo sát thống kê nhu cầu
nghề để tự điều chỉnh vi mô giúp Nhà nước thực hiện được sự cân đối vĩ mô.
- Cần có hành lang pháp lý thông thoáng cho việc Trung tâm được bảo trợ pháp lý
mở lớp ở các huyện và TX. Long Khánh nếu nơi nào bảo đảm được năng lực quản lý
và CSVC, tạo điều kiện cho nhu cầu người học ở xa Trung tâm.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép các trường đại học công lập có chất lượng cao
mở rộng liên kết đào tạo sau đại học tại các Trung tâm khi có đủ các điều kiện.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép các trường đại học tự chủ thời gian tuyển sinh
hệ vừa làm vừa học để giúp CBCCVC và người dân có điều kiện thuận lợi tham gia
dự thi tuyển sinh.

NGƯỜI THỰC HIỆN

HÀ VĂN SƠN

10


BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Trung tâm GDTX TỈNH
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai, ngày
tháng 5 năm 2016

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015-2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ BIÊN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên tác giả: HÀ VĂN SƠN

Chức vụ:Trưởng phòng Quản lý đào tạo

Đơn vị:Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................


BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Trung tâm GDTX TỈNH
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai, ngày
tháng 5 năm 2016

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015-2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ BIÊN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên tác giả: HÀ VĂN SƠN

Chức vụ:Trưởng phòng Quản lý đào tạo

Đơn vị:Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Đồng Nai, ngày 15 tháng 5 năm 2016

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015-2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ BIÊN PHÁP QUẢN LÝ CÁC LỚP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên tác giả: HÀ VĂN SƠN

Chức vụ:Trưởng phòng Quản lý đào tạo

Đơn vị:Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 
- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay

Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng
dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm.

NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn vị)

13


14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status