Tiểu luận thực trạng về tạo việc làm cho người lao động ở khu vực sử dụng FDI trong tiến trình toàn cầu hoá ở nước ta hiện nay - Pdf 37

LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn xem
con người là yếu là yếu tố đặc biệt quan trọng nên đã không ngừng đào tạo, bồi
dưỡng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đề ra ở từng thời kỳ. Gia nhập
WTO, Việt nam có môi trường để phát triển thương mại, tạo ra nhiều công ăn
việc trong các lĩnh vực, các khu vực kinh tế. Tham gia WTO tạo điều kiện thuận
lợi hơn cho di chuyển vốn và công nghệ, tạo ra khả năng phát triển nhanh các
khu công nghiệp, doanh nghiệp FDI. Do vốn trong khu vực FDI tăng lên, sản
xuất – kinh doanh sẽ mở rộng, trở thành khu vực thu hút nhiều lao động chuyên
môn kỹ thuật, thúc đẩy phát triển đào tạo, dạy nghề.
Trước tiến trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ cùng với nỗ lực
phấn đấu trở thành thành viên của WTO, từng bước thực hiện các nguyên tắc
của WTO, xóa bỏ dần các rào cản thương mại làm tăng tính hấp dẫn của mối
trường đầu tư , Việt Nam đã thu hút được một nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài lớn, góp phần tăng trưởng kinh tế nhanh, tạo ra nhiều ngành nghề mới,
nhiều khu công nghiệp, dịch vụ mới, kéo theo đó là tạo ra nhiều việc làm mới.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng đối với giải quyết việc
làm cho người lao động. Cầu lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
không ngừng tăng lên trong những năm qua, góp phần phát triển thị trường lao
động ở nhiều vùng trong cả nước.
Tuy nhiên, vấn đề tạo việc làm trong khu vực FDI trong tiến trình toàn cầu
hóa ở nước ta hiện nay cũng đang đặt ra nhiều thách thức. Cầu lao động tăng
lên, cung lao động dồi dào nhưng khó khăn lớn ở đây là chất lượng lao động
nhìn chung còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng trong các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ngoài ra, pháp luật lao động ở nước
ta vẫn chưa bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, các kênh giao dịch trên
thị trường lao động làm việc vẫn chưa thực sự hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của khu vực FDI và những thách thức đang
1



và phát triển kinh tế.
- FDI góp phần nâng cao năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế nói chung ở Việt Nam. Nhiều công nghệ mới và hiện đại được các nhà
đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam. Đồng thời chúng ta cũng tích cực trong
việc nghiên cứu và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào mọi lĩnh vực.
- FDI góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm và nâng cao chất lượng
lao động ở Việt Nam.
- FDI đã góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
nước ta theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa do các doanh nghiệp FDI tập
trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
- FDI tạo điều kiện cho Vệt Nam chủ động hội nhập với các nền kinh tế
khu vực và thế giới, giúp cho việc hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi và đạt hiệu
quả cao.
- Hoạt động FDI vào Việt nam đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
3


2. Việc làm và Tạo việc làm.
2.1. Một số khái niệm.
2.1.1. Khái niệm việc làm.
Có nhiều khái niệm về việc làm:
- Khái niệm 1: Việc làm là phạm trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao
động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử
dụng sức lao động đó.
Việc tạo việc làm phụ thuộc vào mối quan hệ giữa chi phí ban đầu (C) như
nhà xưởng, máy móc thiết bị,… và chi phí lao động (V). Tỷ lệ quan hệ này phải
phù hợp với trình độ công nghệ sản xuất.
Hiện nay quan hệ giữa C và V thường biến đổi dưới nhiều dạng khác nhau.

những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, trong tuần lễ điều tra
thu thập thông tin, không có việc làm, đang có nhu cầu tìm việc và đăng ký tìm
việc theo đúng quy định.
Khái niệm của Việt Nam: “Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên
trong nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ điều tra không có việc làm
nhưng có nhu cầu làm việc: có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua; hoặc
không có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần qua vì các lý do không biết tìm việc
ở đâu hoặc tìm mãi mà không được; hoặc tuần lễ điều tra có tổng số giờ làm
việc dưới 8 giờ, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc”.
2.2. Vai trò của Tạo việc làm.
- Có việc làm và thất nghiệp là 2 khái niệm trái ngược nhau. Do đó, tạo
việc làm có vai trò trước tiên là làm giảm thất nghiệp. Từ dó, thất nghiệp giảm
lại kéo theo nhiều tác động tích cực khác.
- Đối với cá nhân người lao động, tạo việc làm góp phần tăng thu nhập nuôi
sống bản thân và gia đình. Có việc làm, có thu nhập, người lao động mới có khả
năng trang trải cuộc sống, chăm sóc con cái và nâng cao đời sống vật chất cũng
như tinh thần.
- Đối với xã hôi, tạo việc làm góp phần ổn định đời sống của mọi người
5


dân, tạo điều kiện để phát triển kinh tế, thúc đẩy sự ổn định của xã hội, đẩy lùi
các tệ nạn xã hội do giảm thất nghiệp.
- Tạo việc làm có tác động lớn đến sự phát triển bền vững, mục tiêu mà
Việt Nam cũng như các nước đang theo đuổi. Tạo việc làm tăng thu nhập cho
người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Nhờ đó góp phần làm tăng thu nhập bình
quân đầu người, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm người trong xã
hội. Mặt khác, người lao động có thu nhập, có điều kiện chăm sóc y tế, dinh
dưỡng tốt hơn, đầu tư nhiều hơn cho con cái về giáo dục, các nhu cầu tinh thần.
Góp phần nâng cao sức khoẻ, tuổi thọ, trình độ học vấn cho bản thân và gia

theo những nguyên tắc đó. Vì vậy, chúng ta đã khắc phục được tình trạng bị một
số nước phân biệt đối xử, tạo dựng và dần dần nâng cao vị thế của Việt Nam;
tạo dựng được môi trường phát triển kinh tế công bằng, nâng cao tính hấp dẫn
đầu tư và công nghệ bên ngoài, nâng cao khả năng tiếp thu kinh nghiệm quản lý
theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tuy nhiên, trong tiến trình toàn cầu hóa, Việt nam cũng gặp phải một số
khó khăn do trình độ chuyên môn, chất lượng lao động còn thấp kém, doanh
nghiệp trong nước còn non trẻ, nhiều doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh với
các doanh nghiệp nước ngoài nên phải chấp nhận phá sản.
4. Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề tạo việc làm
cho người lao động.
4.1. DFI giải quyết việc làm trực tiếp cho người lao động.
- Thu hút được nguồn vốn FDI lớn, Việt Nam có điều kiện phát triển kinh
tế thuộc mọi lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Ngày càng có nhiều
khu công nghiệp, khu chế xuất mới ra đời cần rất nhiều lao động, kể cả lao động
phổ thông và lao động có trình đọ chuyên môn kỹ thuật cao. Nhiều ngành nghề,
nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời, tạo ra nhiều cơ hội cho những người đang đi
tìm việc.

4.2. FDI cũng giải quyết việc làm cho người lao động thông qua tác
động gián tiếp.
7


Cùng với sự phát triển của khu vực FDI, một số khu vực sản xuất và cung
ứng sản phẩm, dịch vụ cho khu vực này thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
cũng phát triển theo. Từ đó nâng cao khả năng tạo việc làm cho người lao động.
4.3. FDI góp phần nâng cao chất lượng lao động trong nước.
- Thông qua hoạt động FDI, người lao động đã được đào tạo, nâng cao
năng lực quản lý, trình độ khoa học công nghệ và có khả nang thay thế chuyên

Năm 2006 được coi là năm bội thu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Việt Nam khi nguồn FDI đạt 10,2tỷ USD.
Tính lũy kế tình hình đầu tư nước ngoài từ 1998 đến tháng 10/2006, cả
nước có 6.716 dự án còn hiệu lực với tổng vốn dăng ký 57,3 tỷ USD, vốn thực
hiện (của các dự án còn hoạt động) đạt trên 28,5 tỷ USD. FDI được thu hút chủ
yếu vào các thành phố lớn, có điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội như: Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Phân theo ngành : lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn
nhất (67,5% về số dự án và 61,8% tổng vốn đầu tư đăng ký). Tiếp theo là lĩnh
vực dịch vụ (chiếm 20,1% về số dự án và 31,3% tổng vốn đầu tư đăng ký). Còn
lại thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.
Năm 2007, chỉ trong 8 tháng đầu năm Việt Nam đã thu hút trên 8,3 tỷ USD
vốn FDI, tăng xấp xỉ 40% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó có 7 tỷ là vốn
9


đầu tư mới và 1,3 tỷ là vốn bổ sung.
Thông qua nguồn vốn FDI, nhiều nguồn lực trong nước (lao dộng, tài
nguyên, đất đai) được khai thác và đưa vào sử dụng tương đối có hiệu quả. Tỷ lệ
đóng góp của khu vực FDI trong GDP tăng dần qua các năm:
Năm
Tốc độ tăng GDP (%)
Tỷ lệ đóng góp của FDI vào

1998
5,76
10,1

2001 2002
6,8 7,12

1999
58,7
24
17,3

2000
57,5
23,8
18,7

2001
58,1
23,5
18,4

2002
56,2
25,3
18,5

2003
58
24,2
17,8

Nguồn: Niên giám thống kê 2003. Nxb Thống kê HN

- Cơ cấu vốn đầu tư chưa hợp lý, hiệu quả tổng thể kinh tế - xã hội của khu
vực đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa cao.
- Việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng của các doanh nghiệp trong nước

tạo ô tô, xe máy, giày da, may mặc, phân phối tiêu thụ sản phẩm.. đã hình thành
một số doanh nghiệp mới cung cấp các sản phẩm và dich vụ cho các doanh
nghiệp FDI, nảy sinh nhu cầu tuyển dụng thêm lao động, làm giảm tỷ lệ thất
nghiệp.
2.1.2. Cơ cấu lao động trong khu vực FDI.
11


- Theo cơ cấu kinh tế: các doanh nghiệp FDI thu hút lao động chủ yếu
trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Năm 2004, số lao động trong ngành
công nghiệp và xây dựng chiếm 82%, ngành nông – lâm - thuỷ sản chiếm 10%
và ngành dịch vụ chiếm 8% tổng số lao động trong khu vực FDI.
Bảng: Lao động theo ngành kinh tế trong khu vực FDI
từ năm 2000 – 2002
Đơn vị: người

Năm
Nông – lâm – ngư nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Tổng số

2000
33.313
304.418
38.469
376.200

2001
40.957

2001
62,76
14,42
22,82
100

2002
61,14
15,05
23,81
100

2003
58,38
16,96
24,69
100

2004
57,90
17,40
24,70
100

2005
56,80
17,90
25,30
100


cao.

2.1.4. Việc phân bổ và sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả hơn.
Chất lượng lao động nâng cao, họ có nhiều cơ hội tìm được việc làm hơn
làm cho di chuyển lao động để phù hợp với trình độ hơn tăng lên, phân phối lao
động hợp lý hơn.
Mặt khác, hội nhập kinh tế, tăng cường thu hút đầu tư làm thay đổi cơ cấu
kinh tế, thay đổi cơ cấu lao động. Thị trường lao động sẽ có sự dịch chuyển lao
động giữa khu vực nông thôn và thành thị, khu vực nông nghiệp với công
nghiệp và xây dựng,… Người lao động dịch chuyển để tìm công việc phù hợp
13


hơn, làm việc sẽ hiệu quả hơn và như vậy sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho
doanh nghiệp, cho toàn xã hội và cũng là đem lại lợi ích cho chính mình.
2.2. Một số mặt hạn chế.
2.2.1. Nguy cơ giảm cầu lao động, nhất là lao động phổ thông, gia tăng
thất nghiệp.
Doanh ngiệp FDI có lợi thế về vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý, trình độ tổ
chức sản xuất, nhiều doanh nghiệp trong nước non trẻ, yếu kém nên quy mô sản
xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm dần bị thu hẹp, gặp nhiều khó khăn, có thể
dẫn đến phá sản. Từ đó làm cho một bộ phận lớn lao động bị mất việc, làm tăng
đội ngũ thất nghiệp.
Hội nhập kinh tế tạo điều kiện thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển, xuất
hiện nhiều ngành công nghiệp dựa trên công nghệ cao, cần nhiều vốn nhưng sử
dụng ít lao động, chủ yếu là lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, chủ yếu
trong doanh nghiệp FDI. Do đó, cầu lao động sẽ giảm, nhất là lao động phổ thông.
2.2.2. Chất lượng lao động Việt Nam còn thấp, chưa đáp ứng được yêu
cầu của các doanh nghiệp FDI.
- Sức cạnh tranh, khả năng làm việc của nguồn lao động nhìn chung bị hạn

KHU VỰC FDI TRONG TIẾN TRÌNH TOÀN CẦU HÓA
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.
1.Tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam, tạo nguồn vốn cho phát triển
sản xuất kinh doanh, tăng cầu lao động.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, nhanh chóng khai thác các
điều kiện thuận lợi của quá trình toàn cầu hoá kinh tế để thu hút được nhiều nhất
nguồn vốn FDI cho phát triển kinh tế.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam, đơn giản hoá các thủ tục hành
chính tạo thuạn lợi cho các nhà đầu tư vào Việt Nam. Đồng thời cần nhanh
chóng đưa ra mức tiền lương tối thiểu chung cho các khu vực kinh tế.
2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho
người lao động.
- Một mặt, thu hút vốn FDI vào những ngành kinh tế trọng điểm, thúc đẩy
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy khả năng cạnh tranh trên thị
trường quốc tế. Mặt khác, thu hút FDI vào những ngành sử dụng nhiều lao động
như dệt may, giầy da, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản,.. để giải quyết
việc làm cho lượng lao động dồi dào của nước ta.
3. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động.
3.1. Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý của Nhà nước.
3.2. Phát triển các cơ sở dạy nghề.
- Quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề đáp ứng nhu cầu lao động trong
doanh nghiệp FDI. Đồng thời, nâng cấp các cơ sở dạy nghề hiện có hoặc xây
mới để hình thành các trường dạy nghề có trình độ cao, quy mô lớn.
- Bổ sung, điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận
với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, đảm bảo mềm dẻo, linh hoạt, thích ứng được
với những thay đổi về kỹ thuật và công nghệ của các doanh nghiệp FDI.
- Đổi mới phương pháp dạy nghề, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào giảng

16


lao động trong các doanh nghiệp FDI.
- Tăng cường các hoạt động thanh tra lao động để giảm thiểu tối đa tình
trạng các doanh ngiệp vi phạm Pháp luật về lao động, bảo vệ quyền lợi cho
người lao động.

18


KẾT LUẬN
Đã gần một năm kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
WTO, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến tích cực. Sự gia
tăng của các hoạt động thương mại và đầu tư đã tác động đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo tiền đề quan trọng để
giải quyết nhiệm vụ lớn lao của xã hội, đó là vấn đề tạo việc làm cho người lao
động. Với những thành tựu đáng kể trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài và những hiệu ứng tích cực của khu vực này đối với các doanh nghiệp
trong nước, chúng ta tạo ra được một số lượng việc làm không nhỏ, góp phần ổn
định đời sống cho một bộ phận dân cư, ổn định xã hội. Thành công này đồng
thời cũng tạo điều kiện cho người lao động được tham gia một cách tích cực và
chủ động vào thị trường lao động, dần thích nghi với nó và có thể ứng xử kịp
thời, linh hoạt trước những thay đổi bất thường của nền kinh tế thị trường. Qua
đó, Việt Nam cũng đang từng bước nâng cao vị thế của mình trên thị trường khu
vực và thế giới. Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra
nhiều thách thức đối với lĩnh vực việc làm nói riêng và đối với phát triển kinh tế
nói chung. Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần có các chủ chương chính sách cụ thể,
các biện pháp thực tiễn, phối hợp thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến địa
phương, các cơ sở, nhằm mục tiêu chung là nâng cao đời sống và thu nhập cho
người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội.

19


động. Nxb Lao động – xã hội, 2006.
6.

Đỗ Văn Dạo. Đào tạo lao động kỹ thuật trẻ trước yêu cầu hội nhập

WTO. Tạp chí lao động & xã hội. Số 306 (tr 18).
7.

PGS.TSKH. Nguyễn Bích Đạt. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng XHXN ở Việt Nam. Nxb
Chính trị quốc gia Hà Nội, 2006.
8.

Trung tâm tin học Focotech. Nhân lực Việt Nam trong chiến lược

kinh tế 2001 – 2010. Nxb Hà Nội, 2004.
9.

TS. Vũ Thị Mai. Một số biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực. Tạp chí lao động & xã hội. Số 319 (tr 35)
10.

TS. Nguyễn Bá Ngọc. Thị trường lao động dưới tác động của việc

gia nhập WTO. Tạp chí lao động & xã hội. Số 306 (tr 23).
11.


PGS.TS. Nguyễn Tiệp. Việc làm và đời sống của người lao động

trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Số 348 (Tr 3).
17.

ThS. Nguyễn Văn Tuấn. Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển

kinh tế ở Việt Nam. Nxb tư pháp Hà Nội, 2005.
18.

Lê Quang Trung. Việc làm cho thanh niên trong quá trình hội nhập

và phát triển. Tạp chí lao động & xã hội. Số 321 (Tr 7).
19.

Trang web:

- www.Tapchicongsan.Org.vn.
- www.Molisa.gov.vn.
- www.gso.gov.vn.
- vietnamnet.vn.
- laodongvieclam.vtv.vn.
- www.vneconomy.vn.
- www.laodong.com.vn.

21


MỤC LỤC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status