skkn phương pháp dạy học theo góc và kỹ thuật hợp tác nhóm trong dạy học hóa học - Pdf 37

2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016

Tr-êng THPT

D-¬ng Qu¶ng Hµm -V¨n Giang-H-ng Yªn
Trang 1


2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016

Tr-êng THPT

D-¬ng Qu¶ng Hµm -V¨n Giang-H-ng Yªn
Trang 2


2016
Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2016
S GIO DC V O TO HNG YấN
TRNG THPT DNG QUNG HM

Sáng kiến kinh nghiệm:
PHNG PHP DY HC THEO GểC V K THUT
HP TC NHểM TRONG DY HC HO HC
Lnh vc/Mụn: 05/Mụn Hoỏ hc

Tờn tỏc gi: NGUYN VN HI
T trng t Lý-Hoỏ
Giỏo viờn mụn hoỏ hc

III. Thit k mt s giỏo ỏn s dng phng phỏp dy hc theo gúc v
k thut hp tỏc nhúm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Bi Amoniac v mui amoni (tit 1). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Bi Hiroclorua-axit clohiric . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Bi cõn bng hoỏ hc (tit 2). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Bi S bin i tun hon tớnh cht ca cỏc nguyờn t hoỏ hc. nh
lut tun hon . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Bi í ngha ca bng tun hon cỏc nguyờn t hoỏ hc . . . . . . . . . . . .
Phn III. NH GI KT QU P DNG SNG KIN ..............
III.1. c im tỡnh hỡnh chung trng THPT Dng Qung Hm
III.2. ỏnh giỏ kt qu ỏp dng ti trng Dng Qung Hm
PHN IV. KT LUN V KHUYN NGH ....................................
Ti liu tham kho ..................................................................................
Bn cam kt ............................................................................................
Xỏc nhn ca hi ng khoa hc trng THPT Dng Qung Hm
Tr-ờng THPT

Trang 3
3
6
6
6
7
7
7
9
10
10
11
13

v nh hng chin lc phỏt trin giỏo dc-o to trong thi k cụng nghip
húa, hin i húa, khng nh lnh vc giỏo dc v o to nc ta ó t c
nhng thnh tu quan trng, gúp phn to ln vo s nghip xõy dng v bo v T
quc.
Nhng thnh tu v kt qu ú trờn, trc ht bt ngun t truyn thng
hiu hc ca dõn tc; s quan tõm, chm lo ca ng, Nh nc, Mt trn T quc
v cỏc on th nhõn dõn, ca mi gia ỡnh v ton xó hi; s tn ty ca i ng
nh giỏo v cỏn b qun lý giỏo dc; s n nh v chớnh tr cựng vi nhng thnh
tu phỏt trin kinh t-xó hi ca t nc.
Tuy nhiờn, cht lng, hiu qu giỏo dc v o to cũn thp so vi yờu
cu, nht l giỏo dc i hc, giỏo dc ngh nghip. H thng giỏo dc v o to
thiu liờn thụng gia cỏc trỡnh v gia cỏc phng thc giỏo dc, o to; cũn
nng lý thuyt, nh thc hnh. o to thiu gn kt vi nghiờn cu khoa hc, sn
xut, kinh doanh v nhu cu ca th trng lao ng; cha chỳ trng ỳng mc
vic giỏo dc o c, li sng v k nng lm vic. Phng phỏp giỏo dc, vic
thi, kim tra v ỏnh giỏ kt qu cũn lc hu, thiu thc cht.
Ngy 04 thỏng 11 nm 2013 Ban Chp Hnh Trung ng ng ra ngh
quyt 29-NQ/TW v i mi cn bn, ton din giỏo dc v o to. L mt trong
nhng yờu cu i mi nhng vn ln, ct lừi, cp thit, t quan im, t tng
Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 5


2016
Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2016
ch o n mc tiờu, ni dung, phng phỏp, c ch, chớnh sỏch, iu kin bo
m thc hin; i mi t s lónh o ca ng, s qun lý ca Nh nc n
hot ng qun tr ca cỏc c s giỏo dc-o to v vic tham gia ca gia ỡnh,

2016
Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2016
Vi quan im ú ũi hi phi cú s i mi v c ni dung v phng
phỏp dy hc.
(1), (2), (3) Ngh quyt hi ngh Trung ng 8 khoỏ XI- ngy 4 thỏng 11 nm 2013
Mt trong s chuyn bin ú l thay i phng phỏp dy hc nhm giỳp
hc sinh ch ng trong lnh hi kin thc c bn. Húa hc l mt khoa hc thc
nghim khỏ c bit v cú tớnh tng hp cao. Thụng qua nghiờn cu thụng tin,
quan sỏt mụ hỡnh, quan sỏt cỏc thớ nghim, thc hnh, tho lun nhúm... hc sinh
nm vng kin thc, phỏt trin nng lc t duy, rốn luyn cỏc k nng v thúi quen
lm vic khoa hc, bit tng hp, vn dng cỏc kin thc ó hc gii quyt cỏc
vn liờn quan n húa hc.
i mi phng phỏp dy hc l mt nhim v cp bỏch m chỳng ta
nhng nh giỏo dc cn phi tin hnh. Bn cht ca vic i mi phng phỏp
dy hc l cho ngi hc c hc tp trong hot ng v bng hot ng t giỏc,
tớch cc, sỏng to, trong ú vic xõy dng phong cỏch hc tp sỏng to l ct lừi
ca i mi phng phỏp giỏo dc núi chung v phng phỏp dy hc núi riờng.
nh hng trờn õy v i mi phng phỏp dy hc l da trờn c s ca
nhng nghiờn cu tõm lớ v kh nng lu gi thụng tin ca hc sinh. Kh nng lu
gi thụng tin bng c ch t 5%, bng nghe ch t 15%, bng nhỡn t 20%, va
nghe va nhỡn t 25%, bng tho lun 55%, thu nhn kinh nghim bng hnh
ng t 75%.
Hn th na, mt s chng, bi trong chng trỡnh hoỏ hc nh
chng II Lp10 Ban C Bn: Bng tun hon v nh lut tun hon cỏc
nguyờn t húa hc mang nng mu sc lớ thuyt, nu chỳng ta khụng hc sinh
cựng tham gia vo quỏ trỡnh nghiờn cu, tỡm ra kin thc m ch dng li vic
thuyt trỡnh thỡ hiu qu t c s rt thp. Xut phỏt t lý do trờn qua tham kho
cỏc ti liu v cỏc thi i hc cao ng nhiu nm tụi ó tớch ly c mt s
kin thc, kinh nghim dy hc v giỳp cỏc hc sinh yờu thớch hc phn in phõn
núi riờng v mụn Húa hc núi chung. T thc tin khỏch quan, t nhu cu ging

Dy nõng cao cho i tuyn hc sinh gii.
Phng phỏp dy hc theo gúc v k thut hp tỏc nhúm.
IV. K HOCH NGHIấN CU:
Trờn c s mc ớch nghiờn cu trờn, tụi ra cỏc nhim v v k hoch
nghiờn cu c th nh sau:
Nghiờn cu lớ lun v bn cht ca dy hc nờu v gii quyt vn , mt s
phng phỏp dy hc tớch cc.
Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 8


2016
Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2016
Nghiờn cu ni dung mt s chng bi trong chng trỡnh hoỏ hc.
Th nghim phng phỏp dy hc theo gúc cú s dng k thut hp tỏc
nhúm trong dy hc mt s bi thuc chng trỡnh hoỏ hc.
Kim tra i chng trỡnh ca hc sinh trc v sau khi ỏp dng phng
phỏp.
ỏnh giỏ hiu qu ca ti v kh nng lnh hi kin thc v kh nng gii
quyt vn ca hc sinh.
V. PHNG PHP NGHIấN CU:
Ngiờn cu lý thuyt v lý lun dy hc núi chung v lý lun dy Hc hoỏ
hc núi riờng.
Nghiờn cu lý lun, lý thuyt v xu hng nõng cao cng dy hc.
Nghiờn cu cỏc hỡnh thc t chc vic dy hc Hoỏ hc.
Trờn c s h thng kin thc sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, sỏch tham
kho v thụng qua kinh nghim hc tp ging dy ca bn thõn, xõy dng
cỏc c s lớ thuyt, phng phỏp gii v mt s bi tp vn dng.

- p dng vo ging dy v rỳt kinh nghim trong t b mụn ca trng
THPT Dng Qung Hm mt s bi trong chng trỡnh hoỏ hc lp 10, 11.
C th:
Bi 8-Amoniac v mui amoni (Tit 1)-Lp 11-Ban c bn.
Bi 23-Hiro clorua-Axit clohiric-Mui clorua. Lp 10 ban c bn.
Bi 38-Cõn bng hoỏ hc (tit 2) Lp 10 ban c bn.
Bi 9: S bin i tun hon tớnh cht ca cỏc nguyờn t húa hc. nh lut tun
hon. Lp 10 ban c bn.
Bi 10: í ngha ca bng tun hon cỏc nguyờn t húa hc. Lp 10 ban c bn.

Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 10


2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016

PHẦN II: NỘI DUNG
Nội dung chính của đề tài gồm:
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
I. 1. Khái quát chung về dạy học tích cực.
I. 2

Tháp hiệu quả học tập Learning Pyramid

I. 3 Phương pháp dạy học theo góc
I. 4. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
II. THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY

hc tp biu hin nhng du hiu nh: hng hỏi tr li cỏc cõu hi ca giỏo viờn,
b sung cỏc cõu tr li ca bn, thớch phỏt biu ý kin ca mỡnh trc vn nờu
ra; hay nờu thc mc, ũi hi gii thớch cn k nhng vn cha rừ; ch ng
vn dng kin thc, k nng ó hc nhn thc vn mi; tp trung chỳ ý vo
vn ang hc; kiờn trỡ hon thnh cỏc bi tp, khụng nn trc nhng tỡnh
hung khú khn

Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 12


2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác
nhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
I.1.2. Phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn,
được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ
động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với
tiêu cực.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận
thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học
chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để

Một số mô hình tháp học tập: sự tập trung và nhớ của người học tăng lên
theo các hoạt động đa dạng.

Tr-êng THPT

D-¬ng Qu¶ng Hµm -V¨n Giang-H-ng Yªn
Trang 14


2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016

Tr-êng THPT

D-¬ng Qu¶ng Hµm -V¨n Giang-H-ng Yªn
Trang 15


2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016
Như vậy nếu quá trình tiếp thu kiến thức của HS thụ động thì kết quả ghi
nhớ rất nhỏ. Việc thảo luận nhóm, được làm thực hành và đặc biệt khi hướng dẫn
và truyền đạt cho bạn khác thì hiệu quả thu nhận và nhớ kiến thức rất lớn.
I.3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC (1)
I.3.1. Học theo góc là gì?
Học theo góc còn được gọi là “ trạm học tập” hay “ trung tâm học tập” là một
phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị
trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung
học tập theo các phong cách học khác nhau.
Mục đích là để học sinh được thực hành, khám phá và trải nghiệm qua mỗi

2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016
I.3.2. Các giai đoạn của học tập theo góc:
I.3.2.1. Giai đoạn chuẩn bị:
Bước 1: Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo góc đạt hiệu quả.
- Lựa chọn nội dung bài học phù hợp. (không phải bài nào cũng có thể tổ
chức cho HS học theo góc có hiệu quả)
- Thời gian học tập: Việc học tập theo góc không chỉ tính đến thời gian HS
thực hiện nhiệm vụ học tập mà còn cả thời gian GV hướng dẫn giới thiệu, thời gian
HS lựa chọn góc xuất phát, thời gian HS luân chuyển góc.
Bước 2 : Xác định nhiệm vụ và hoạt động cụ thể cho từng góc.
- Đặt tên các góc sao cho thể hiện rõ đặc thù của hoạt động học tập ở mỗi góc
và có tính hấp dẫn HS.
- Thiết kế nhiệm vụ ở mỗi góc, quy định thời gian tối đa cho hoạt động ở mỗi
góc và các cách hướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển các góc cho hiệu quả.
- Biên soạn phiếu học tập, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, bản hướng
dẫn tự đánh giá, đáp án, phiếu hỗ trợ học tập . . .
- Xác định và chuẩn bị những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS
hoạt động.
I.3.2.2. Giai đoạn tổ chức cho HS học theo nhóm:
Bước 1: Sắp xếp không gian lớp học:
- Bố trí góc/ khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập và phù
hợp với không gian lớp học. Việc này cần phải tiến hành trước khi có tiết học.
- Đảm bảo có đủ tài liệu phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết mỗi góc
- Chú ý đến lưu tuyến di chuyển giữa các góc.
Bước 2. Giới thiệu bài học/ nội dung học tập và các góc học tập.
- Giới thiệu tên bài học và nội dung học tập; Tên vị trí các góc.
- Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại các
góc.
- Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều chỉnh nếu có quá

nng nghe, núi, c, vittrong mụn ng vn, ngoi ng).
c. T chc hc theo gúc liờn h cht ch vi hc theo hp ng trong ú bao
gm cỏc gúc phi thc hin v cỏc gúc cú th thc hin.
i vi mụn hoỏ hc thng s dng 4 gúc.
I.3.3. Cỏc u im v hn ch
I.3.3.1. u im:

Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 18


2016
Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2016
- HS hc sõu v hiu qu bn vng: HS c tỡm hiu hc tp theo cỏc phong
cỏch khỏc nhau, theo cỏc dng hot ng khỏc nhau, do ú HS hiu sõu, nh lõu
kin thc.
- Tng cng s tham gia nõng cao hng thỳ v cm giỏc thoi mỏi ca HS:
HS c chn gúc theo s thớch v tng i ch ng, c lp trong vic thc
hin cỏc nhim v. Do ú cỏc em cm thy thy thoi mỏi v hng thỳ hn.
- To c nhiu khụng gian cho thi im hc tp mang tớnh tớch cc: cỏc
nhim v v cỏc hỡnh thc hc tp thay i ti cỏc gúc to cho HS nhiu c hi
khỏc nhau( khỏm phỏ, thc hnh, ỏp dng, sỏng to, chi) diu ny giỳp gõy
hng thỳ tớch cc cho HS.
- Tng cng s tng tỏc cỏ nhõn gia GV v HS, HS v HS, GV luụn theo
dừi v tr giỳp, hng dn khi HS yờu cu. iu ú to ra s tng tỏc cao gia
GV v HS, c bit l HS trung bỡnh, yu. Ngoi ra HS cũn c to iu kin
h tr, hp tỏc vi nhau trong quỏ trỡnh thc hin nhim v hc tp.
- ỏp ng c s khỏc bit ca HS v s thớch, phong cỏch, trỡnh v nhp

sỏng to ca h. Dy hc hp tỏc theo nhúm l mt phng phỏp dy hc tớch cc
ó c nghiờn cu v ỏp dng cú hiu qu cỏc nc phỏt trin. Phng phỏp
ny Vit Nam ang c ngnh giỏo dc quan tõm vỡ tỏc dng c bit ca nú
trong vic hỡnh thnh nhõn cỏch con ngi mi nng ng, sỏng to, cú kh nng
giao tip, nng lc hp tỏc v nng lc thớch ng
I.4.1. Khỏi nim
Dy hc hp tỏc theo nhúm l mt hỡnh thc t chc dy hc, trong ú di s
t chc v iu khin ca giỏo viờn, hc sinh c chia thnh nhiu nhúm nh liờn
kt li vi nhau thnh mt hot ng chung, vi phng thc tỏc ng qua li ca
cỏc thnh viờn, bng trớ tu tp th m hon thnh cỏc nhim v hc tp. Cỏch hc
hp tỏc theo nhúm ang c ỏp dng cú hiu qu tt c cỏc cp hc v nhiu
mụn hc.
I.4.2. Mt s cỏch thc t chc hot ng nhúm
Theo Bernd Meier - i Hc Postdam, chỳng ta cú th vn dng mt s cỏch
t chc hot ng nhúm theo cu trỳc sau:
(1) Ti liu tp hun Phng phỏp v k thut dy hc nh hng nng lc
trng ph thụng.
I.4.2.1. Cu trỳc Jigsaw ca Elliot Aronson
Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 20


2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016
Theo cấu trúc này thì ta tiến hành các hoạt động như sau:
- Chia lớp thành các nhóm có số thành viên như nhau (4-6 người). Các nhóm
này gọi là nhóm hợp tác.
- Mỗi thành viên được giao một phần nội dung bài học.

2016
S¸ng KiÕn Kinh NghiÖm 2016
Theo cấu trúc này, hoạt động nhóm cũng tương tự như cấu trúc STAD
nhưng cơ chế có sự đổi khác:
- Giáo viên chia nhóm theo khả năng học tập trong đó các thành viên cùng
số (1, 2, 3, 4…) ở các nhóm có sức học tương đương nhau.
- Các thành viên trong nhóm thảo luận, giúp nhau hiểu nội dung bài học.
- Quá trình kiểm tra đánh giá (2 lần) được biến thành cuộc so tài nhỏ giữa
các thành viên cùng số ở mỗi nhóm, các thành viên cùng số làm cùng một đề kiểm
tra.
- Đánh giá kết quả thảo luận nhóm bằng sự chênh lệch điểm giữa hai lần
kiểm tra (chỉ số cố gắng) của từng cá nhân.
I.4.3. Ưu, nhược điểm của dạy học hợp tác theo nhóm
I.4.3.1. Ưu điểm
Dạy học hợp tác theo nhóm được đánh giá là phương pháp dạy học tích
cực vì có những ưu điểm sau:
- Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động , trao đổi, khám phá, thu nhận tri
thức.
- Phát huy tính tích cực, sáng tạo, độc lập, tự chủ và khả năng ghi nhớ của
học sinh.
- Thúc đẩy quá trình học tập và nâng cao hiệu quả học tập. Nếu tổ chức tốt
cho mỗi cá nhân có trách nhiệm đóng góp vào công việc chung của nhóm, không ai
được dựa dẫm vào ai thì các thành viên sẽ làm việc hiệu quả hơn.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, giao tiếp, kĩ năng xã hội cho học sinh. Tạo môi
trường cho học sinh nhút nhát có điều kiện tham gia xây dựng bài, cải thiện quan
hệ giữa các học sinh với nhau.
- Tạo không khí học tập sôi nổi, bình đẳng và gắn bó, trạng thái tâm lí học
tập tốt. Khi trao đổi, mỗi học sinh nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về vấn đề
nêu ra, xác định điều cần học hỏi thêm.


HỌC HIỆN NAY.
II.1. Những hạn chế của hoạt động đổi mới phương pháp dạy học.
Bên cạnh nhiều kết quả bước đầu đạt được việc đổi mới phương pháp dạy
học còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục:
- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT chưa mang lại
kết quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là chủ đạo.
- Số giáo viên thường xuyên chủ động phối hợp áp dụng các phương pháp
dạy học phát huy tính tích cực chưa nhiều.
- Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết. Việc rèn kỹ năng
sống, kỹ năng giải quyết các tính huống thực tiễn cho học sinh chưa được quan
tâm.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, các phương tiện dạy học chưa được
rộng rãi.
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa được khách quan, chính xác.
- Giáo viên dạy còn mang nặng quan điểm thi gì, học đó.
II.2. Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc đổi mới phương
pháp.
Thực trạng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một số
nguyên nhân cơ bản sau.
- Nhận thức về sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra
đánh giá và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý
chưa cao.
- Lý luận về các phương pháp dạy học tích cực chưa được nghiên cứu sâu,
nên áp dụng còn chưa đạt hiệu quả.

Tr-êng THPT

D-¬ng Qu¶ng Hµm -V¨n Giang-H-ng Yªn
Trang 24


Tr-ờng THPT

D-ơng Quảng Hàm -Văn Giang-H-ng Yên
Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status