.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CẦU GIẤY
----------------------------Mã SKKN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ –
OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Tên lĩnh vực: Hóa học
Cấp học: THCS
NĂM HỌC 2015 – 2016
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CN
CNTT
CTCT
CTHH
DHTH
ĐC
ĐHSP
GDCD
GD - ĐT
GQVĐ
Sách giáo khoa
Trung học cơ sở
Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Ví dụ
MỤC LỤC
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
1. Lí do chọn đề tài
Nước ta đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng với các quốc gia
trên thế giới và đang trong quá trình xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại.
Trong xã hội đó, tri thức được coi là nền tảng, là chìa khoá cho sự phát triển. Sự
cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay thực chất là sự cạnh tranh về khoa học
công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, nhiệm vụ của giáo dục
Việt Nam là phải đổi mới mạnh mẽ để đào tạo được công dân có phẩm chất và
năng lực tốt, đáp ứng yêu cầu sự phát triển của xã hội.
Chính sách của Đảng và Nhà nước cũng thể hiện rõ đường lối đổi mới
Giáo dục theo xu hướng này. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 –
2020 của Chính phủ đã định hướng: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội
nhập quốc tế”. Khoản 2, điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định: “Phương
pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài DHTH, nguyên tắc thiết kế
các chủ đề DHTH, các phương pháp dạy học trong DHTH.
- Nghiên cứu nội dung cấu trúc chương trình, cấu trúc sách giáo khoa
(SGK) các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Giáo dục Công
dân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề Nước và
Không khí.
- Nghiên cứu về khái niệm năng lực, các biểu hiện, tiêu chí đánh giá, bộ
công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ).
- Xây dựng chủ đề tích hợp “Không khí – Oxi” và dạy thực nghiệm các chủ
đề đó nhằm rút kinh nghiệm về tính hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất.
IV. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp.
Chương 2. Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp “ Không khi – Oxi” để cấp nâng
cao chất lượng dạy học ở cấp THCS.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
4
4 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP
1.1. Khái niệm, mục tiêu và quan điểm về dạy học tích hợp
1.1.1. Khái niệm về tích hợp [1]
Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp: integration) có nguồn gốc
5
5 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
năng thuộc cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau. Ví dụ: tích hợp các ky
năng lĩnh hội, vận dụng, phân tích, tổng hợp một kiến thức nào đó trong nhiều môn
học.
Như vậy, DHTH theo nghĩa hẹp là đưa những vấn đề nội dung của nhiều
môn học vào một giáo trình duy nhất trong đó những nội dung khoa học được
đề cập theo một tinh thần và phương pháp thống nhất. Mức độ tích hợp có thể
khác nhau tuỳ theo mục tiêu dạy học. Mức độ tích hợp cao nhất là xây dựng các
chủ đề thống nhất chung cho các môn học thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên
hoặc Khoa học Xã hội. Ở mức độ thấp hơn, có thể áp dụng tích hợp một phần
như Vật lí - Hoá học, Hoá học - Sinh học….
1.1.2.2. Theo Xavier Roegiers
Xavier Roegiers là Tiến sĩ về Khoa học Giáo dục người Bỉ, Giảng viên
Đại học công giáo Leuven (Bỉ). Ông là chuyên gia về phát triển chương trình
giảng dạy và phương pháp tiếp cận năng lực nổi tiếng trên Thế giới. Ông đã
tham gia tư vấn, thiết kế, đánh giá chương trình giáo dục cho nhiều quốc gia,
đặc biệt là các quốc gia nói tiếng Pháp và là một chuyên gia giáo dục của
UNESCO. Theo Xavier Roegiers, giáo dục nhà trường phải chuyển từ dạy kiến
thức sang phát triển năng lực hành động cho HS. Ông coi việc hình thành năng
lực là cơ sở và mục tiêu của DHTH. Vì vậy, theo Xavier Roegiers, DHTH là
quá trình hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước trong những
điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau
này hoặc hoà nhập vào cuộc sống lao động của HS. Như vậy DHTH là quá trình
sau:
Mục tiêu 1: Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học
tập với thực tế cuộc sống.
Trong thực tế, có nhiều điều nhà trường giảng dạy nhưng không thật sự có
ích với HS, ngược lại có những năng lực cơ bản không được dành đủ thời gian.
Với môn Hoá học cũng rơi vào tình trạng tương tự.
Ví dụ (VD): Khi mẹ giặt quần áo bị xà phòng làm ngứa tay, các em có thể
lấy chanh hoặc giấm cho mẹ rửa tay nhằm trung hoà lượng kiềm dư trong xà
phòng.
Khi thực hiện DHTH, các quá trình học tập không bị cô lập với cuộc sống
hàng ngày, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của HS và được liên hệ
với các tình huống cụ thể, có ý nghĩa. Mặt khác, các kiến thức đó sẽ không lạc
hậu do thường xuyên cập nhật với cuộc sống.
Mục tiêu 2: Học sinh có năng lực cơ bản là vận dụng kiến thức vào xử
lí những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống
Mục tiêu của DHTH là hình thành những năng lực cơ bản cần thiết cho
HS để vận dụng, xử lí các tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống và cung cấp
các kiến thức nền tảng cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. Do đó, thay vì nhồi
nhét kiến thức lý thuyết, DHTH chú trọng tập dượt cho học sinh cách vận dụng
kiến thức ky năng đã học vào các tình huống thực tế. Điều này mang lại lợi ích
thiết thực cho các công dân trong tương lai.
Vì những lí do trên, DHTH làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng
cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, xử lí các tình huống cụ thể mà HS sẽ
7
7 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
đề tích hợp. Ví dụ: Tích hợp nội dung hoá học với đời sống trong phân môn hoá
hữu cơ và hoá vô cơ thành chủ đề: Hoá học và vấn đề phát triển Kinh tế, Xã hội
và Môi trường trong môn Hoá học.
- Tích hợp đa môn: Xây dựng các chủ đề chung cho nhiều môn học
trong một khoảng thời gian nhất định nào đó của học kì hoặc năm học. Chủ đề
này được nghiên cứu đồng thời ở nhiều môn học khác nhau. Ví dụ: Đề tài nhà ở
có thể được nghiên cứu trong các môn học riêng rẽ như môn Mĩ thuật, môn Lịch
sử, môn Địa lí, môn Công nghệ… và được tiến hành ở cùng một thời điểm trong
8
8 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
năm học.
- Tích hợp liên môn: Hình thành môn học chung (không còn các môn
học riêng rẽ) trong đó phối hợp sự đóng góp của nhiều môn học khác nhau giải
quyết và nghiên cứu một tình huống hoặc chủ đề. Trong tích hợp liên môn, quá
trình học tập không được đề cập rời rạc theo từng môn học mà thống nhất, liên
kết với nhau theo những chủ đề học tập. Ví dụ: Tích hợp môn Lí - Hoá, Sử Địa, Sinh - Địa chất, ...
Trên thế giới, cách tích hợp này được dùng khá phổ biến. Trong chương
trình môn khoa học của Pháp có các môn Lí-Hoá, Sinh- Địa chất (hoặc Khoa
học về Trái Đất). Trong chương trình môn khoa học của bang Kentucky (Mĩ) có
môn Khoa học vật thể (tích hợp từ Vật lí và Hoá học), Khoa học Trái Đất và
không gian, Khoa học cuộc sống.
- Tích hợp xuyên môn: Xây dựng môn học mới (không còn môn học
riêng rẽ) bằng cách kết hợp nhiều môn học với nhau thành những chủ đề chính
và không còn mang tên của mỗi môn học. Cách tiếp cận này phát triển ở học
sinh những kĩ năng cần thiết cơ bản có thể áp dụng ở mọi nơi và thiết yếu cho
mức độ giáo dục tích hợp. Trong mỗi quan điểm trên đều có mặt mạnh và mặt
khó khăn riêng. Tuy nhiên yêu cầu của xã hội và dạy học ngày nay đòi hỏi
chúng ta phải hướng đến quan điểm liên môn và quan điểm xuyên môn. Quan
điểm liên môn cho phép phối hợp kiến thức và kĩ năng của nhiều môn học để
giải quyết tình huống học tập còn quan điểm xuyên môn nhằm phát triển các
kiến thức, kĩ năng xuyên môn có thể áp dụng cho mọi tình huống và thật sự cần
thiết cho đời sống.
Với các môn Khoa học tự nhiên, các chủ đề tích hợp liên môn và xuyên
môn có thể được xây dựng theo mô hình như sau:
1.2. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học tích hợp ở trường Trung học sơ sở và
Trung học phổ thông” của Bộ GD – ĐT, việc lựa chọn nội dung tích hợp ở
trường phổ thông cần theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển
năng lực cần thiết cho người học
Nội dung DHTH được chọn phải đảm bảo yêu cầu đầu tiên là đáp ứng
được mục tiêu của DHTH, hướng tới việc phát triển năng lực cho người học, đặc
biệt là năng lực GQVĐ. Có hai con đường logic để lựa chọn nội dung trong
DHTH:
- Con đường thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội dung. Chương trình SGK
hiện hành của chúng ta có nội dung đã được thiết kế sẵn không theo định hướng
phát triển năng lực. Vì vậy, cần biến đổi các nội dung đó để soạn thảo theo mục
tiêu phát triển các năng lực riêng lẻ cụ thể. Tiếp đó, soạn mục tiêu tích hợp tức
là mục tiêu tổng hợp các năng lực riêng lẻ đã đạt được ở một thời đoạn nhất định
10
10 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
Quốc gia những rủi ro trong quá trình phát triển. Vì vậy, ngoài giúp cho HS
nhận thức thế giới, nội dung của các chủ đề tích hợp cần góp phần hình thành,
bồi dưỡng cho HS thái độ sống hoà hợp với thế giới xung quanh; bồi dưỡng
phẩm chất công dân như lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với gia
đình xã hội, tôn trọng các nền văn hoá khác nhau trên thế giới.
Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm
tới các vấn đề xã hội mang tính địa phương
Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong quá trình hoạt
động thực tiễn. Vì vậy nội dung các bài học (chủ đề) tích hợp cần tăng cường
tính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm rèn cho học sinh kĩ năng vận
11
11 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
dụng tri thức vào thực tế cuộc sống. Ngoài ra nội dung dạy học tích hợp cũng
cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phương để giúp cho các
em có hiểu biết nhất định về nơi mình sinh sống. Từ đó các em sẵn sàng tham
gia vào các hoạt động kinh tế xã hội địa phương ngay sau khi tốt nghiệp.
1.3. Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp
Theo tài liệu tập huấn “Dạy học tích hợp ở trường Trung học sơ sở và
Trung học phổ thông”, Bộ GD&ĐT, qui trình xây dựng bài học (chủ đề) DHTH
gồm các bước sau:
Bước 1: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần
giống nhau trong các môn học của SGK hiện hành, những vấn đề thời sự của địa
phương, đất nước để tích hợp.
Bước 2: Xác định bài học tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực
Khoa học Tự nhiên hay Khoa học Xã hội và Nhân văn và đóng góp của các môn
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một
cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận
qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm
lý vận động.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp
chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là
những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó
được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề.
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp
nhận qua việc học giao tiếp.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn
giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp
nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu
trách nhiệm.
Bốn năng lực thành phần trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các
năng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực giao tiếp… trong đó năng lực giải quyết vấn đề là một trong những
năng lực quan trọng, giúp HS thích ứng được với cuộc sống.
1.4.3. Chuẩn đầu ra các năng lực của học sinh cấp Trung học cơ sở
Trong đề án đổi mới giáo dục, dự định bắt đầu từ 2018 có chủ trương
quan trọng nhất là chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học định
hướng năng lực. Ngày 8 tháng 12 năm 2014, Bộ GD-ĐT đã ra công văn số
VẤN ĐỀ phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác nhau; phân tích,
tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau, xác định và
làm rõ thông tin, ý tưởng mới; hứng thú, độc lập trong suy nghĩ, chủ
động nêu ý kiến, vấn đề và ý tưởng mới...
Đề xuất một hoặc nhiều giải pháp khả thi; so sánh và bình luận về các
giải pháp đề xuất; lựa chọn được giải pháp phù hợp; hình thành ý tưởng
về giải pháp mới dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp
cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp...
Giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn; nhận ra sự không phù hợp
và điều chỉnh được giải pháp; chủ động tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn;
giải quyết được vấn đề...
Suy nghĩ và khái quát hóa thành kiến thức mới của bản thân khi giải
quyết vấn đề; áp dụng tiến trình đã biết vào giải quyết tình huống tương
tự với những điều chỉnh hợp lý...
Xác định và chủ động đề xuất mục đích hợp tác và công việc có thể hoạt
động hợp tác; biết tiếp nhận mong muốn hợp tác từ người khác...
Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá
GIAO
khả năng của mình và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm
TIẾP VÀ
để phân công công việc phù hợp; chủ động hoàn thành phần việc được
HỢP
giao; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm; khiêm
TÁC
tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, học hỏi các thành viên trong
nhóm...
Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện
kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; có
biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp; nói chính xác,
đúng ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày được nội dung chủ đề thuộc
1.4.4. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề
Dựa vào bảng chuẩn đầu ra các năng lực học sinh cấp THCS, chúng ta có
thể thấy được các biểu hiện của năng lực GQVĐ. Các biểu hiện này có thể được
sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao như sau:
+ Phát hiện được vấn đề cần giải quyết
+ Lựa chọn các nguồn tài liệu đọc phù hợp liên quan đến vấn đề; Tìm
kiếm, chọn lọc và ghi chép được thông tin cần thiết, phân tích, tóm tắt những
thông tin thu thập được về vấn đề cần giải quyết ...
+ Độc lập trong suy nghĩ để hình thành ý tưởng về giải pháp cho vấn đề
dựa trên các nguồn thông tin đã cho; chủ động nêu ý kiến về các ý tưởng mới và
biết tôn trọng ý kiến trái chiều...
+ Đề xuất một hoặc nhiều giải pháp khả thi; so sánh và bình luận về các
giải pháp đề xuất; lựa chọn được giải pháp phù hợp
+ Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
+ Suy nghĩ và khái quát hóa vấn đề đã giải quyết thành kiến thức mới của
bản thân; áp dụng tiến trình đã biết vào giải quyết tình huống tương tự với
những điều chỉnh hợp lý...
1.4.5. Các phương pháp đánh giá năng lực và năng lực giải quyết vấn
đề
Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, trường ĐHSP Hà nội, việc đánh giá
theo hướng tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn và sản phẩm đầu ra nhưng
15
15 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
-
thực tiễn về DHTH là vô cùng cần thiết vì nó là cơ sở cho các nhà Sư phạm
Giáo dục và các GV áp dụng khi xây dựng các chủ đề tích hợp và tổ chức
DHTH.
16
16 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
Chương 2: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI”
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINHCẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung và thiết kế chủ đề tích hợp
Nguyên tắc 1: Nội dung chủ đề tích hợp phải phù hợp với mục tiêu DHTH
Mục tiêu cao nhất của DHTH là làm cho quá trình học tập gần với cuộc
sống, phục vụ cuộc sống đồng thời phát triển được năng lực học sinh, đặc biệt là
năng lực GQVĐ trong các tình huống thực tiễn. Vì vậy, các chủ đề tích hợp
được chọn phải là các chủ đề gắn bó với thực tiễn và ảnh hưởng nhiều đến đời
sống con người, trong các vấn đề bất cập (bài toán) trong thực tiễn cuộc sống
được đặt ra cho học sinh tham gia giải quyết.
Nguyên tắc 2: Nội dung chủ đề tích hợp phải chính xác khoa học
Giống như tất cả các nội dung khoa học được giảng dạy ở phổ thông, nội
dung kiến thức trong các chủ đề tích hợp phải đảm bảo yêu cầu tuyệt đối về sự
chính xác và logic khoa học.
Nguyên tắc 3: Nội dung chủ đề tích hợp phải có tính chọn lọc cao
Một trong các mục tiêu của DHTH là phân biệt được nội dung cốt lõi và
nội dung ít quan trọng nên khi thiết kế chủ đề DHTH, GV cần quan tâm đến việc
lựa chọn nội dung. Các nội dung được chọn phải thiết yếu cho cuộc sống hoặc là
6
-
BÀI
NỘI DUNG
Chương IV: Bài 24:
Oxi- Không Bài 25
khí
Bài 27
Tính chất vật lí và hoá học của oxi
Ứng dụng của oxi
Điều chế oxi
Bài 28
9
SINH
HỌC
8
ĐỊA
LÍ
6
Cơ học
Bài 28
- Thành phần không khí
- Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
- Sự cháy
Các oxit của cacbon
Bài 20
Bài 21
Bài 20
Quang hợp của cây xanh
Sự hô hấp của cây
Hô hấp ( hệ hô hấp ở người)
Bài 54, 55:
Ô nhiễm không khí
Bài 17
Lớp vỏ khí quyển
Bài 9
Áp suất khí quyển
6
Ngoài các nội dung trên, chủ đề về Không khí – oxi còn được thêm các nội dung cần
thiết, quan trọng với các em và có tính thời sự hiện nay như:
Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu
Phòng chống hoả hoạn- Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
Ảnh hưởng của một số khí như N2, SO2, CO… đối với đời sống con người.
Sau đây là sơ đồ minh hoạ nội dung và các định hướng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề trong chủ đề.
KHÔNG KHÍ
THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ
Tỉ lệ về thể tích: 78% N2 , 20% O2 và
1% các khí khác.
O2
- Điều chế và tính chất
- Ứng dụng: Sự hô hấp và sự
CO2
cháy
Cacbon đioxit và sự nóng lên
toàn cầu
CÁC TẦNG
KHÍ QUYỂN
2.3. Xây dựng
chủ đề tích hợp
“KHÔNG KHÍ – OXI”
Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Hãy sống hoà hợp với thiên nhiên và trồng thật nhiều cây nhé!
20
20 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
-
-
-
-
2.3.1 Mục tiêu của chủ đề
2.3.1.1. Kiến thức
Mức độ biết
Liệt kê được thành phần của không khí và kể được tên các tầng khí quyển, trong đó
biết tầng dưới cùng là tầng đối lưu, nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng thời tiết thông
thường.
Trình bày được các tính chất, ứng dụng và cách điều chế oxi.
Kể được tên các khí độc hại gây ô nhiễm môi trường gồm: CO2, SO2, NxOy, khói
bụi…. và một số khí khác trong khí quyển.
Nhớ được các biện pháp chính để xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn.
Mức độ hiểu
Biểu diễn được thành phần không khí thông qua biểu đồ hình tròn hoặc biểu đồ hình
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
-
-
-
-
-
-
Nhận thức được các vấn đề về bầu khí quyển hiện nay bao gồm: thủng tầng ozon, sự
phát thải CO2 làm Trái Đất nóng lên, sự gia tăng hàm lượng các khí độc hại như CO,
SO2, NO2…
Nhận thức được vai trò quan trọng của không khí sạch đối với con người, từ đó có ý
thức bảo vệ bầu khí quyển.
Nhận thức được Việt Nam là một trong các quốc gia bị ảnh hưởng lớn bởi sự nóng lên
toàn cầu, từ đó có ý thức hành động chống biến đổi khí hậu.
Nhận thức được sự nguy hiểm của hoả hoạn và biết phòng chống hoả hoạn cũng như
xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn.
2.3.1.4. Năng lực
Rèn luyện năng lực GQVĐ thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong chủ
đề.
Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết thông qua các hoạt động học tập, đặc biệt
là hoàn thành và trình bày sản phẩm nhóm.
Phát triển các năng lực thu thập thông tin, xử lí và biên tập thông tin, năng lực tư duy
sáng tạo thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập.
-
-
-
Tiết 3: Áp suất khí quyển
Sức nén của các khí trong không khí tạo nên áp suất khí quyển.
Áp suất khí quyển tác động lên mọi vật trên Trái Đất theo các phương khác nhau.
Càng lên cao, không khí càng loãng và sức nén thấp đi nên áp suất khí quyển giảm.
Bài 2: Oxi (2 tiết)
Tiêt 1 +2: Tính chất - Ứng dụng - Điều chế và sản xuất oxi
Tính chất vật lí: Chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước…
Tính chất hoá học: Phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất. Các phản ứng đều toả
nhiệt.
Ứng dụng: 2 lĩnh vực chính là sự hô hấp và sự cháy.
- Điều chế trong phòng thí nghiệm (PTN): Nung nóng KClO3 hoặc KMnO4
Sản xuất trong công nghiệp (CN): Chưng cất phân đoạn không khí.
Bài 3. Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn (2 tiết)
- Sự cháy: Là quá trình phản ứng của các loại nhiên liệu với oxi. Phản ứng
cháy toả ra nhiều nhiệt và nhiệt này dùng cho các hoạt động sống và sản xuất.
Khi gặp đám cháy nhỏ biết bình tĩnh dập lửa, tắt cầu dao điện, gọi cứu hoả 114.
Khi gặp đám cháy trên nhà cao tầng biết lấy khăn ướt bịt mặt để tránh khói và tìm lối
thoát thân, …
Phòng cháy bằng cách dập cầu giao điện và không để lửa khi vắng nhà…
Bài 4. Bảo vệ và giữ gìn hệ hô hấp
- Trong quá trình trao đổi chất của sinh vật, các chất hữu cơ phản ứng với oxi và
giải phóng năng lượng. Năng lượng này được dùng cho mọi hoạt động sống của
cơ thể.
- Chăm tập thể dục, hít thở không khí trong lành là biện pháp tốt nhất để bảo vệ hệ
Con người và sinh vật cần bầu không khí sạch để thở và sinh sống. Vì vậy chúng ta
cần phải bảo vệ không khí tránh ô nhiễm.
Các biện pháp bảo vệ: Hạn chế thải các khí độc hại ra môi trường bằng cách hoạch
định các chính sách phát triển bền vững, sử dụng các công nghệ hiện đại không gây ô
nhiễm môi trường, trồng nhiều cây xanh, sử dụng tiết kiện năng lượng.
2.3.3 Gợi ý các hoạt động học tập trong chủ đề
Bài 1: KHÔNG KHÍ – OXI (3 tiết)
Tiết 1: THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ
Hoạt động 1. Tìm hiểu thành phần không khí
Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí và tìm
được thành phần O2 trong không khí từ thí nghiệm.
Phương pháp tổ chức hoạt động học tập: Thí nghiệm trực quan (thí nghiệm
nghiên cứu) + hoạt động nhóm nhỏ
Nội dung:
- Nêu vấn đề nghiên cứu: Trái Đất được bao quanh bởi những lớp khí có chiều cao
vài chục km và bị giữ lại bởi lực hút của Trái Đất gọi là khí quyển. Khí trong khí
quyển gọi là không khí. Vậy không khí có thành phần thế nào? (Học sinh có thể
phát biểu theo hiểu biết hoặc theo dự đoán)
- HS xây dựng giả thuyết khoa học về thành phần không khí và thiết kế các thí
nghiệm để tìm hướng giải quyết thắc mắc.
- Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí theo hình vẽ sau: (làm theo
nhóm 4-5 HS)
24
24 /71
Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI” để nâng cao năng lực giải quyết vấn
---------------------------------- đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở ------------------------
Khí
quyể
n
Giới hạn
Đặc điểm
25
25 /71
Vai trò