Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1. TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Làm quen được với các khái niệm tập hợp, lấy được nhiều ví dụ về tập hợp,
nhận biết một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho
trước.
- Viết được một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán. Biết sử dụng một
số ký hiệu: Thuộc (∈) và không thuộc (∉).
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách.
3. Thái độ:
- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bảng phụ có vẽ hình biểu diễn tập hợp A - B (hình 2 - SGK).
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Bảng nhóm, bút viết bảng phụ.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
3. Nội dung bài mới:
Ta viết: B = {a, b, c}
Các số: 0; 1; 2; 3 là các phần tử
của tập hợp A.
Kí hiệu: 0 ∈ A ; 1 ∈ A ; 2 ∈ A ;
3 ∈ A; 5 ∉ A (đọc là 5 không
thuộc A)
Các chữ cái a, b, c là phần tử
của tập hợp B.
Kí hiệu: a ∈ B, b ∈ B, c ∈ B.
Các phần tử của tập hợp A mà
không thuộc tập hợp B. Kí hiệu:
0 ∉ B; 1 ∉ B hay a ∉ A;
B ∉ A.
Chú ý: (Học SGK)
Tập hợp A có thể viết như sau:
A = {x ∈ N/ x < 4)
A
B
Hoạt dộng 2: Tìm hiểu cách viết
20 một tập hợp
Phút GV: Để đặt tên cho một tập hợp người
ta thường dùng các chữ cái A, B, C,
VD: Để viết tập hợp các số TN nhỏ
hơn 4, ta đặt tên cho tập hợp đó là A
và viết các số trong hai dấu ngoặc
nhọn.
GV: Viết lên bảng. HS viết vào vở.
GV: Yêu cầu HS đặt tên cho tập hợp
các chữ cái a, b, c.
Trang 2
?2 Gọi C là tập hợp các chữ cái
trong cụm từ “NHA TRANG”
Ta viết: C = {N, H, A, T, R, G}
4. Củng cố: (4 Phút)(4 Phút)
GV: Để viết một tập hợp ta có hai cácHS:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp đó.
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp đó.
GV cho HS làm bài tập 1;3 (SGK)
Bài 1: A = {9; 10; 11; 12; 13}
Bài 3: A = {a, b} và B = {b, x, y}
12 ∈ A; 16 ∉ A
x ∉ A; y ∈ B; b ∈ A; b ∈ B.
Hoặc: A = {x ∈ N/ 8 < x < 14}
5. Dặn dò: (1 Phút)
- Học thuộc khái niệm tập hợp; chú ý; cách viết một tập hợp. (SGK)
- Làm bài tập: 2; 4; 5 SGK và 1 -> 9 SBT.
- Bài 6 SBT: A = {1; 2} và B = {3; 4} viết được 4 tập hợp.
Tuần 1
Trang 3
Tiết 2
Ngày soạn: 21/ 8/ 2016
§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
20 Hoạt động 1: Tìm hiểu về tập hợp N 1. Tập hợp N và N*:
Phút và N*
Tập hợp các số tự nhiên được kí
GV: Các số 0; 1; 2; 3; 4; …được gọi hiệu là N.
như thế nào?
N = {0; 1; 2; 3; 4; …}
Trang 4
GV: Các số 0; 1; 2; 3; 4; …được gọi Các số 0;1; 2; 3; 4; …là các
là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự phần tử của tập hợp N.
nhiên được kí hiệu là N.
GV: Biểu diễn tập hợp các số TN N HS ghi vào vở.
GV: Biểu diễn các số tự nhiên trên tia
số.
HS: Vẽ vào vở.
GV: Giới thiệu ND tổng quát và tâp
hợp các số tự nhiên khác 0 được kí
hiệu là N*.
GV: Biểu diễn tập hợp các số TN
khác 0 (N *)
HS: Ghi vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong
15
tập hợp N
Phút
GV: Treo bảng phụ có vẽ tia số.
sau duy nhất.
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau 1 đơn vị.
- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất.
- Tập hợp các số tự nhiên có vô
số phần tử.
? 28; 29; 30.
99; 100; 101.
4. Củng cố: (4 Phút)
GV: Tập hợp các số tự nhiên N có số 0. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 N*
không có số 0.
Hai số tự nhiên liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.
GV cho HS làm bài tập 6; 7 (SGK)
Bài 6:
Bài 7:
Trang 5
a) Số liền sau của 17 là 18.
A = {13; 14; 15}
Số liền sau của 99 là 100.
B = {1; 2; 3; 4}
Số liền sau của a là a + 1.
C = {13; 14; 15}
b) Số liền trước của 35 là 34.
Số liền trước của 1000 là 999.
Số liền trước của b là b - 1.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bảng phụ ghi sẵn các chữ số La Mã từ I -> XXX. Đồng hồ mặt chữ số La Mã.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Bảng nhóm, bút viết bảng phụ
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Hãy biểu diễn các tập hợp N và N*?
- Giải bài tập 8 SGK.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi như thế nào? Để
hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
NỘI DUNG KIẾN THỨC
VÀ TRÒ
Trang 7
13 10 Tìm hiểu về Số và chữ số
1. Số và chữ số:
Phút GV: Yêu cầu HS đọc vài ba số
0
1
…
7
8
9
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 11 Bài 11: B) Số: 1425
SGK để củng cố chú ý.
Chữ số
Chữ số
Số
Số
HS: Làm vào vở.
hàng
hàng
trăm
chục
trăm
chục
14
4
142
2
12 Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hệ
Phút thập phân
GV: Giới thiệu hệ thập phân.
Cho HS nắm được mỗi chữ số
trong một số ở nững vị trí khác
nhau có những giá trị khác
nhau.
VD: 222 = 200 + 20 + 2.
Giới thiệu kí hiệu ab chỉ số có
hai chữ số.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập?
Tìm số tự nhiên lớn nhất có 3
V
X
L
C
D
M
1
5
10
50
100
500
1000
VD: XII = 10 + 1 + 1 = 12.
- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất vừa học để làm bài tập.
3. Thái độ:
- Rèn tính siêng năng, độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Máy tính bỏ túi FX 570, bảng phụ.
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Máy tính bỏ túi FX 570, giấy nháp, bảng nhóm.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phát biểu nội dung các tính chất của phép cộng và phép nhân? Làm bài tập 29
SGK.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở giờ trước chúng ta đã được học về các tính chất của phép cộng và phép nhân.
Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để giải một số bài tập.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
20 Hoạt động 1: Rèn kĩ năng vận dụng Bài 30:
Phút các tính chất
a) (x - 34). 15 = 0
Trang 10
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 30 SGK. x - 34 = 0: 15
+ 400 = 600.
b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 + 137) + (318 + 22) =
600 + 340 = 940.
c) 20 + 21 + 22 + 23 + …+ 29 +
30
= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 +
28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 =
50. 5 + 25 = 200 + 25 = 275.
Bài 32: Tính nhanh:
97 + 19 = 97 + (3 + 16)
= (97 + 3) + 16
= 100 + 16 = 116
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 =
1041.
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
= (198 + 2) + 35 = 200 + 35 =
235.
2. Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 34: Sử dụng Máy tính bỏ túi
để tính:
6453 + 1469 = ?
5421 + 1469 = ?
3124 + 1534 = ?
Trang 11
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Máy tính bỏ túi FX 570, bảng phụ.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Máy tính bỏ túi FX 570, giấy nháp, bảng nhóm.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Tính nhanh:
a) 5. 25. 2. 16. 4 = ?
b) Tìm x, biết: 23. (42 - x) = 23
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở giờ trước chúng ta đã luyện tập về các tính chất của phép cộng và phép nhân
và làm quen với máy tính bỏ túi. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức
đó để giải một số bài tập nâng cao hơn, những bài tập mở rộng về tính chất của
phép cộng và phép nhân.
b/ Triển khai bài.
Trang 13
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
20 Hoạt động 1: Rèn kĩ năng vận dụng
Phút các tính chất
= 30.2 = 60
15. 4 = (10 + 5). 4 = 10. 4 + 5. 4
= 40 + 20 = 60
b) 25. 12 = 25. (3. 4) = (25. 4). 3
= 100. 3 = 300
25. 12 = (20 + 5). 12 = 20. 12 +
12. 5 = 240. 60 = 300
125. 16 = 125. (8. 2) = (125. 8).
2 = 1000. 2 = 2000
125.16 = (100 + 25).16 =
100.16 + 25.16 = 1600.400 =
2000
15
Phút Hoạt động 2: Mở rộng TC phân Bài 37: Tính nhẩm:
phối của phép nhân đối với phép 16. 19 = 16.(20 - 1) = 16.20 -16
trừ (14’)
= 320 - 16 = 304
GV: Để tính nhanh bài 37 ta vận dụng
46. 99 = 46. (100 - 1) = 46. 100 tính chất sau đây: a(b - c) = ab - ac.
46 = 4600 - 46 = 4554
Vậy với 19 ta cần viết dưới dạng b - c
35. 98 = 35. (100 - 2) = 35. 100 là gì ?
35. 2 = 3500 - 70 = 3430
HS: Suy nghĩ và đề xuất - GV chốt lại
Bài 38: Sử dụng Máy tính bỏ
và yêu cầu HS tự làm và lên bảng
túi:
trình bày.
375. 376 = ?
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, tính các giá trị các luỹ thừa, thực hiện thành
thạo phép nhân hai luỹ thừa.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tư duy chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Phát biểu định nghĩa lũy thừa? Viết dạng tổng quát.
- Phát biểu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.Viết công thức tổng quát.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Tiết trước chúng ta dã học xong phần lí thuyết của bài “ Lũy thừa với số mũ tự
nhiên nhân hai lũy thừa cùng cơ số”. Tiết này chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức
của bài trước để giải một số bài tập.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
9 Hoạt động 1: Dạng viết một số tự Bài 61 (SGK-28)
Phút nhiên dưới dạng lũy thừa
8 = 23
Bài 61 (SGK-28)
16 = 42 = 24
GV: Gọi HS lên bảng làm.
GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá,
ghi điểm.
Hoạt động 4: Dạng so sánh hai số
10
Phút Bài 65 (SGK-29)
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
Bài 66/29/SGK
GV: Cho HS đọc đề và dự đoán
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Hướng dẫn 112 cơ số có 2 chữ số
1. Chữ số chính giữa là 2, các chữ số
2 phía giảm dần về số 1
- Tương tự: Cho số 11112 => dự đoán
11112?
HS: 112 = 121 ; 1112 = 12321
11112 = 1234321
GV: Cho cả lớp dùng máy tính bỏ túi
64 = 82 = 43 = 26
81= 92 = 34
100 = 102
Bài 62 (SGK-28)
a) 102 = 100 ;
103 = 1000
104 = 10 000 ;
105 = 100 000
106 = 1000 000
b) 1000 = 103 ;
1 000 000 = 106
Bài 65 (SGK-29)
a) 23 và 32
Ta có: 23 = 8; 32 = 9
Vì: 8 < 9 Nên: 23 < 32
b) 24 và 42
Ta có: 24 = 16 ; 42 = 16
Nên: 24 = 42
c)25 và 52
Ta có: 25 = 32 ; 52 = 25
Vì 32 > 25
Nên: 25 > 52
d) 210 và 200
Ta có: 210 = 1024
Nên 210 > 200
Trang 17
kiểm tra lại kết quả vừa dự đoán.
4. Củng cố: (4 Phút)
GV cho HS nhắc lại:
- Định nghĩa lũy thừa bậc n của a.
- Quy tắc nhân 2 lũy thừa cùng số.
5. Dặn dò: (1 Phút)
- Học kỹ các phần đóng khung.
- Công thức tổng quát.
- Làm bài tập 89, 90, 91, 92, 93,94/14 SBT.
- Chuẩn bị bài: “Chia 2 lũy thừa cùng cơ số”.
Trang 18
Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát.
Áp dụng: Đánh dấu × vào câu đúng:
a
a) 23. 25 = 215
b) 23.25= 28
c) 23. 25 = 48
d) 55. 5 = 54
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
GV: Em cho biết 10: 2 = ?
HS: 10: 2 = 5
GV: Vậy a10: a2 = ? Chúng ta học bài “Chia hai lũy thừa cùng cơ số”.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
13 Hoạt động 1: Ví dụ
1. Ví dụ:
Phút GV: Nhắc lại kiến thức cũ:
?1
≠
a. b = c (a, b 0)
a, 57: 53 = 54 (= 57 - 3) vì 55. 53 =
Trang 19
=> a = c: B; b = c: a
GV: Ghi ?1 trên bảng phụ và gọi HS
lên bảng điền số vào ?
Đề bài: a/ Ta đã biết 53. 54 = 57.
Hãy suy ra: 57: 53 = ?
57: 54 = ?
Trừ các số mũ (Chứ không phải chia
các số mũ)
GV: Ta đã xét trường hợp số mũ m >
n.Vậy trong trường hợp số mũ m = n
thì ta thực hiện như thế nào?
Em hãy tính kết quả của phép chia sau
54: 54
Trang 20
57
57: 54 = 53 (= 57 - 4) vì 53. 54 = 57
b, a9: a5 = a4 (= a9 - 5) vì a4. a5 =
a9
a9: a4 = a5 (= a9 - 4)
2. Tổng quát:
Với m > n ta có: am: an = am-n (a
≠ 0)
Với m = n, ta có:
HS: 54: 54 = 1
GV: Vì sao thương bằng 1?
HS: Vì số bị chia bằng số chia.
GV: Vậy am: am = ? (a ≠ 0)
HS: am: am = 1
GV: Ta có: am: am = am-m = a0 = 1; (a
≠ 0)
GV: Dẫn đến qui ước a0 = 1
b) 4 = 64
=> n =......
n
c) 15 = 225 => n =.......
d) 3n = 81
=> n =.......
- Yêu cầu HS làm bài tập 71 (SGK-30).
am: an = am - n = 1
VD: a10: a2 = a8
Qui ước: a0 = 1
Tổng quát:
am: an = am - n (a ≠ 0, m ≥ n)
Chú ý: Khi chia 2 lũy thừa cùng
cơ số (khác 0) ta giữ nguyên cơ
số và trừ các số mũ.
?2
a) 712: 74 = 712 - 4 = 78.
b) x6: x3 = x6 - 3 = x3
(x ≠ 0)
4
4
4-4
0
c) a : a = a = a = 1 (a ≠ 0)
d) b4: B = b4 - 1 = b3
(b ≠ 0)
8
2
8
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện các phép tính.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tư duy chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
1. GV: Bảng phụ …
2. HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước bài mới, máy tính.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Làm bài tập 70 (SGK-30).
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.Khi tính toán các em cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính.
Vậy thứ tự thực hiện các phép tính như thế nào? Để hiểu được vấn đề đó, chúng
ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
15 Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức 1. Nhắc lại về biểu thức:
Phút GV: Cho các ví dụ:
Ví dụ:
5 + 3 - 2 ; 12: 6. 2 ;
HS: Trả lời.
GV: Ta xét trường hợp:
a/ Đối với biểu thức không dấu ngoặc:
GV: + Cho HS đọc ý 1 mục a.
+ Gọi 2 HS lên bảng trình bày ví
dụ ở SGK và nêu các bước thực hiện
phép tính.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Tương tự cho HS đọc ý 2 mục a,
lên bảng trình bày ví dụ SGK và nêu
các bước thực hiện.
b/ Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
GV: + Cho HS đọc nội dung SGK
+ Thảo luận nhóm làm ví dụ.
+ Gọi đại diện nhóm lên bảng
trình bày và nêu các bước thực hiện.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Cho HS nhận xét.
Củng cố: Làm ?1 và ?2 SGK.
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
Chú ý: (sgk - 31)
2. Thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức:
a/ Đối với biểu thức không có
dấu ngoặc
- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc
phép nhân, chia ta thực hiện
Trang 23
HS: Đọc phần đóng khung SGK.
?1 Tính
a/ 62: 4.3 + 2. 52
GV: Chỉ ra các sai lầm dễ mắc mà HS
= 36: 4. 3 + 2. 25
thường nhầm lẫn do không nắm qui
= 9. 3 + 2. 25
ước về thứ tự thực hiện các phép tính.
= 27 + 50 = 77
b/ 2. (5. 42- 18)
= 2(5. 16 - 18)
= 2(80 - 18)
= 2. 62 = 124
?2 Tìm số tự nhiên x, biết:
a/ (6x - 39 ): 3 = 201
6x - 39
= 201. 3
6x
= 603 + 39
6x
= 642
x
= 642: 6
x
= 107
6
- Biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Nắm chắc phương pháp phân tích từ số nguyên tố nhỏ đến lớn. Biết dùng luỳ
thừa để viết gọn khi phân tích.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết đã học khi phân tích và tìm các
ước của chúng.
3. Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính trung thực, cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện
tập.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố là gì ? Phân tích các số 60 ; 84 ; 285 ra thừa
số nguyên tố.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
a/ Đặt vấn đề. Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm và cách phân tích một số
ra thừa số nguyên tóa. Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để
làm một số bài tập.
b/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
9 Hoạt động 1: Bài 129
Bài 129 (SGK-50)
Phút GV: Hỏi: Các số a, b, c được viết dưới a/ a = 5. 13