GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1- Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong ngành cơ khí chế tạo bên cạnh việc gia công các chi tiết
máy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về dung sai kích thước, vị trí tương
quan thì yêu cầu độ chính xác về hình dáng cũng rất nghiêm ngặt.
Theo khảo sát có đến 70% sản phẩm cơ khí có dạng trụ tròn [11]
và độ tròn là một thông số hình dáng - chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất
lượng của chi tiết trụ. Sai lệch độ tròn ảnh hưởng đến tất cả những
chi tiết cần có chuyển động quay như ổ trục của các máy, trục dao,
thiết bị đo…Do đó việc đánh giá sai lệch độ tròn là nhiệm vụ thiết
yếu, có ý nghĩa quan trọng trong việc chỉ đạo công nghệ gia công
nhằm nâng cao chất lượng chi tiết, mang lại giá trị kinh tế.
Có rất nhiều phương pháp đo độ tròn nhưng phương pháp đo
bằng tọa độ cực có ưu điểm vượt trội, thể hiện đầy đủ thông tin của
chi tiết cần đo như giá trị biên độ méo, số cạnh méo…Với phương
pháp đo này luôn tồn tại độ lệch của tâm chi tiết so với tâm bàn quay,
bằng thuật toán có thể xác định được độ lệch này và dùng bàn chỉnh
tâm để đưa tâm chi tiết về gần nhất với tâm quay. Tuy nhiên trong
quá trình quay, nếu tâm quay không phải là một điểm cố định, tức là
có sự biến động tâm thì sai số do mất độ ổn định tâm sẽ ảnh hưởng
theo tỉ lệ 1:1 lên giá trị đo. Do đó sử dụng ổ khí quay có độ chính xác
định tâm cao là cơ sở để đảm bảo độ chính xác cho phép đo độ tròn.
Mặt khác trong trường hợp yêu cầu độ chính xác của phép đo
cao hơn độ chính xác định tâm ổ quay hoặc điều kiện gia công gặp
khó khăn, khi đó sử dụng phương pháp kết hợp nhiều đầu đo sẽ loại
bỏ độ lệch tâm và độ dao động tâm tức thời nâng cao độ chính xác
cho phép đo.
Nghiên cứu cơ sở học thuật của phép đo từ đó xây dựng những
giải pháp mới, phù hợp để chỉ đạo cho việc thiết kế, chế tạo thiết bị
đo độ tròn đáp ứng nhu cầu sản xuất là cấp thiết của đề tài luận án.
- Sử dụng ổ khí quay làm yếu tố định tâm đảm bảo độ chính xác
cho phép đo độ tròn mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn bởi
phương pháp đo này bằng hệ tọa độ cực đạt độ chính xác cao nhưng
đòi hỏi tâm cực phải cố định, do đó cần lựa chọn ổ quay có độ chính
xác định tâm cao. Thực tế có thể chọn các loại ổ bi, ổ trượt làm ổ
quay định tâm cho phép đo, tuy nhiên trong cùng một điều kiện công
nghệ việc gia công chế tạo ổ khí dễ đạt độ chính xác định tâm hơn
gia công các loại ổ quay khác. Đề tài đã thực hiện nghiên cứu thiết kế
và chế tạo được ổ khí quay có độ chính xác định tâm 1µm với các
điều kiện công nghệ gia công cơ khí trong nước.
- Kết hợp 3 đồng hồ so của Mitutoyo để thu nhận tín hiệu đồng
bộ từ chi tiết đo, xử lý thông tin và cho ra kết quả profile thực bao
gồm cả biên độ méo (độ lớn cạnh méo) và tần số méo (số cạnh méo)
mà không còn lẫn độ lệch tâm bao gồm độ dao động tâm, điều này
minh chứng cho việc kết hợp nhiều đầu đo sẽ nâng cao độ chính xác
cho phép đo. Nghiên cứu ứng dụng thành công phương pháp đo này
có ý nghĩa khoa học lớn giúp định hướng nghiên cứu thiết kế, chế tạo
thiết bị đo chính xác trong nước.
6- Bố cục của luận án
-Nội dung chính được trình bày trong 4 chương của luận án:
Chương 1: Tổng quan về phép đo độ tròn
2
Chương 2: Đảm bảo độ chính xác định tâm cho phép đo
độ tròn bằng ổ khí quay.
Chương 3: Nâng cao độ chính xác của phép đo độ tròn
bằng phương pháp kết hợp nhiều đầu đo
Chương 4: Kết quả và bàn luận
pháp đo độ tròn bằng máy đo độ tròn chuyên dùng đạt độ chính xác
cao hơn cả, phương pháp này đánh giá được đầy đủ thông tin về
thông số cần đo, cho toàn bộ hình ảnh biên dạng tiết diện đo theo
từng góc quay θ, xác định được biên độ và tần số méo của chi tiết đo.
3
1.4. Một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về ổ khí quay
và phƣơng pháp đo độ tròn kết hợp nhiều đầu đo
Trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước cho thấy nhu cầu đánh giá sai lệch độ tròn là rất lớn.
Tuy nhiên với mỗi một công trình có những ưu nhược điểm riêng:
Các tài liệu chuyên khảo trên thế giới trình bày chi tiết, logic các vấn
đề nghiên cứu nhưng quá trình tính toán lại quá phức tạp, khi thực
hiện phải bổ sung các giả thiết, điều kiện ràng buộc để đơn giản hóa
bài toán. Mặt khác có những thông số của bài toán được xác định dựa
vào quan hệ giữa các hệ số của các bảng thực nghiệm, do vậy tồn tại
sai số giữa kết quả tính toán lý thuyết và kết quả thực nghiệm. Một số
công trình khác đã có sản phẩm thương mại thì công bố mang tính
chất giới thiệu không có tài liệu thiết kế và công nghệ cụ thể nên khó
áp dụng. Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đã có, để có thể sản xuất
được các thiết bị đo độ tròn có độ chính xác cao trong nước thì việc
xây dựng các giải pháp mới nhằm đơn giản hóa quá trình tính toán
thiết kế và xác định đường hướng công nghệ cho thiết bị phù hợp với
điều kiện Việt Nam là nhiệm vụ trọng tâm của luận án “Cơ sở đảm
bảo và nâng cao độ chính xác của phép đo độ tròn”.
1.5. Kết luận chƣơng 1
Phương pháp đo độ tròn trong tọa độ cực đạt độ chính xác cao,
đánh giá được đầy đủ thông tin về thông số cần đo, cho hình ảnh toàn
diện về biên dạng tiết diện đo theo từng góc quay θ. Phương pháp đo
CHƢƠNG 2:
ĐẢM BẢO ĐỘ CHÍNH XÁC ĐỊNH TÂM CHO PHÉP ĐO
ĐỘ TRÒN BẰNG Ổ KHÍ QUAY
2.1. Đặt vấn đề
Ổ khí quay là một cơ cấu chuyển động không có sự tiếp xúc cơ
giữa hai bề mặt của trục quay và đệm khí do được ngăn cách bằng
một lớp màng khí nén với áp suất cao từ 15 bar. Nó được sử dụng
phổ biến cho máy đo sai lệch độ tròn vì những lí do sau:
- Độ định tâm tốt mang lại độ chính xác cao.
- Độ cứng cao, khả năng tải tốt.
- Chuyển động không ma sát, độ bền chi tiết cao hơn.
- Khe hở khớp động không thay đổi trong suốt quá trình
chuyển động, khả năng tự cân bằng cao.
Kết cấu chính của ổ khí quay gồm có trụ quay và hệ thống các
đệm khí, trong đó đệm khí mặt trụ định vị trên trục quay tạo cân bằng
theo phương hướng kính, giúp định tâm ổ. Đệm khí phẳng định vị
trên mặt đầu tạo cho ổ quay cân bằng theo phương hướng trục, hạn
chế bậc di chuyển dọc trục và tạo lực nâng cho ổ.
2.2. Cơ sở lý thuyết về thiết kế đệm khí
Không giống như đệm con lăn tiếp xúc, đệm khí sử dụng một lớp
khí nén mỏng có áp lực giữa hai bề mặt phân cách. Lớp khí của đệm
được tạo ra bằng cách cung cấp một dòng khí được nén dưới áp suất
P0 vào đệm khí. Khí nén qua một đột thắt (lỗ tiết lưu) phân phối vào
buồng hoặc các rãnh chứa khí, khi đó hình thành lớp màng khí nén có
5
áp suất giữa bề mặt đệm và bề mặt dẫn, tạo ra lực nâng đệm khí lên
khỏi bề mặt dẫn một khe hở z cân bằng với tải trọng tác động lên
: hệ số tỷ lệ của sức cản dòng khí với tiết diện chảy
z: khe hở lớp đệm khí
d1: đường kính tiết lưu
rn: bán kính ngoài của đệm khí phẳng
r0: bán kính rãnh dẫn khí
L: chiều dài chảy
Phương trình lực nâng của đệm khí mặt trụ:
4
F a 0 .b0 c2 c.(a 0 b0 ) .
3
4
1 L.
d 2
1
P0
2( 1)(2z)
a 0 b0 2c1 a 0 b0 1
(2.9)
12±0.1
28±0.1
3
5
25±1
12±0.1
Ø4.3
M5
41
42±0.1
5
0.5±0.01
0.001
17±0.1
0.3±0.01
0.0
1
1
±0.0
Ø0.5
0.3±0.
01
0.5±0.01
45°
Ø24±0.1
B
TL 10 : 1
Ø38
Hình 2.18. Kết cấu đệm khí thiết kế
Kết cấu ổ khí quay
Kết cấu ổ khí được thiết kế như hình
2.19, gồm 2 phần chính là đệm khí và
trục quay. Đệm khí được định vị trên
chi tiết trục quay khống chế các chuyển
động theo trục x, y, z đảm bảo chỉ còn
một bậc tự do quay quanh trục z. 6 đệm
khí trụ lắp trên trục quay chia làm 2
tầng có tác dụng định vị hướng kính,
tâm.
2.3.2. Xét ảnh hƣởng bố trí đệm khí tới độ cứng làm việc của ổ
khí quay
Bên cạnh việc bố trí số lượng đệm khí mặt trụ để giảm thiểu ảnh
hưởng về sai lệch hình dáng chi tiết trục quay tới độ chính xác định
tâm ổ, một yếu tố quan trọng không kém là việc bố trí đệm khí còn
quyết định đến độ cứng của ổ, điều này giúp cho cho ổ khí quay có
độ ổn định tâm cao.
2.3.3. Xét ảnh hƣởng của tải trọng đặt lệch trên bàn quay đến độ
nghiêng đƣờng tâm trụ quay.
Khi ổ làm việc với khối lượng P của chi tiết đo và độ lệch tâm e
cho trước, sự biến thiên khe hở phụ thuộc vào khoảng cách a giữa hai
tầng đệm khí và độ cứng K của đệm khí. Nếu khoảng cách a và độ
cứng K càng lớn thì khả năng nghiêng lệch trục càng ít, hệ càng cứng
vững
2.3.4. Xét ảnh hƣởng sai số hình học tới chức năng làm việc của
đệm khí trụ và trục quay
8
Để đảm bảo chức năng làm việc của ổ thì tiết diện mặt trụ trong
của đệm và trục quay phải đồng dạng về kích thước và hình dáng,
đảm bảo sai lệch độ tròn của 2 bề mặt lắp ghép giữa đệm khí trụ và
trục quay, độ vuông góc mặt đầu và tâm trụ quay là 3µm.
2.3.5. Xét ảnh hƣởng của độ nhám bề mặt.
Nhám bề mặt Rz có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình khởi động của
đệm khí. Nhám là nguyên nhân chính giúp cho đệm khí khởi động.
thiết bị đo độ tròn là một giải pháp về mặt thiết bị nhằm đảm bảo độ
chính xác cho phép đo. Trên cơ sở sử dụng ổ khí này luận án sẽ tiếp
tục tìm phương pháp nâng cao hơn nữa độ chính xác cho phép đo.
CHƢƠNG 3:
NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC PHÉP ĐO ĐỘ TRÒN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP KẾT HỢP NHIỀU ĐẦU ĐO
3.1.Đặt vấn đề:
Phép đo độ tròn trong hệ tọa độ cực là phép đo đạt độ chính xác
cao. Trong chương 2 đã chứng minh sử dụng ổ khí quay là giải pháp
thích hợp để đảm bảo độ định tâm và là cơ sở để đảm bảo độ chính
xác cho phép đo độ tròn.
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khi cần nâng cao hơn nữa độ
chính xác cho phép đo (yêu cầu độ chính xác của phép đo cao hơn độ
chính xác định tâm ổ quay) hoặc công nghệ gia công ổ quay gặp khó
khăn, độ chính xác định tâm quay không đáp ứng được như mong
muốn, khi đó cùng với việc sử dụng thiết bị đã nêu kết hợp với
phương pháp nhiều đầu đo sẽ loại bỏ độ lệch tâm và độ dao động tâm
tức thời.
Cơ sở của ý tưởng này được trình bày như sau:
Biến động tâm quay được xét trong cả quá trình đo, còn tại một
thời điểm thì tâm quay chỉ có một vị trí và có độ lệch tâm e. Nếu có
nhiều đầu đo cùng làm việc thì e đồng thời có mặt trong số đo của
chúng, vị trí của đầu đo được xác định vì vậy ảnh hưởng của e lên số
đo cũng xác định. Do đó khi kết hợp các số đo theo tỉ lệ tương ứng
với vị trí thì lượng lệch tâm quay và lượng biến động tức thời của
tâm quay sẽ được loại trừ, e sẽ không có mặt trong kết hợp đó. Việc
kết hợp có thể thực hiện khi số đầu đo lớn hơn hoặc bằng 2.
3.2. Phƣơng pháp đo độ tròn sử dụng 2 đầu đo
(3.2)
j 2
Trong đó:
- a0, b0 là sai lệch vị trí gá đặt đầu đo tại A và B so với đường
trung bình của các sóng.
- aj: biên độ méo thứ j
- α2, α3, ….αk là góc lệch pha của các sóng tính tại vị trí ban đầu
θ = 0.
Trên hình 3.1 mô tả sơ đồ kết hợp 2 đầu đo. Số đo lý thuyết phản
ánh biến thiên profin tại A ứng với góc quay là mA*(), chiếu lên
OX là:
mAx*() = mA*()
(3.3)
Số đo phản ánh biến thiên profin tại B là mB*( + ), chiếu lên
OX là:
mBx*(+ ) = mB*(+ ).sin ( - 900)
(3.4)
Trong khi đó số đo thực là mA() và mB(+ ). Cùng chiếu lên
OX ta có :
mAx() = mA ()
(3.5)
(3.6)
mBx(+ ) = mB(+ ).sin ( - 900)
Nay tâm O biến thiên 1 lượng e() gồm 2 thành phần:
(3.7)
e e e
x
O
ey
ex
ex
§Çu ®o A
X
Hình 3.1: Sơ đồ đo độ tròn sử dụng 2 đầu đo
Mọi điểm trên chi tiết đều nhận được biến thiên như nhau nên
dịch chuyển gây ra do lệch tâm tại đầu đo A và B tính theo phương
OX là bằng nhau và bằng ex(θ); (chú ý tại A ex() làm tăng số đo; tại
B ex() làm giảm số đo).
Theo nguyên lý cộng tác dụng, cân bằng số đo thực với số đo lý
thuyết có kể đến biến động tâm theo phương OX ta có:
(3.8)
mAx*() + ex() = mAx()
mBx*(+) - ex() = mBx(+)
Cộng vế với vế ta sẽ khử được biến động tâm ex()
(3.9)
mAx*() + mBx*(+) = mAx() + mBx(+)
Sai lệch giữa lý thuyết và số đo thực tại () là ()
() = mAx*() + mBx*(+) - [mAx() + mBx(+)]
Hay:
() = mA*() + mB*(+).sin( - 900) -[mA() + mB(+).sin( -900)]
n
1 sin 2 900
2
(3.35)
3.2.2. Xác định vị trí đặt 2 đầu đo
-Để 2 đầu đo A và B thu nhận được tín hiệu tốt thì vị trí đặt 2 đầu
đo A và B là:
900 < < 1800 và 1800 < < 2700.
3.2.3. Đánh giá sai số của phƣơng pháp sử dụng 2 đầu đo
Theo công thức (3.14) với phương án bố trí 2 đầu đo đã loại bỏ
thành phần lệch tâm e. Tuy nhiên với phương án đo này việc bố trí vị
trí 2 đầu đo hạn chế do có một số vị trí khử được độ lệch tâm đồng
thời khử luôn cả méo cạnh lẻ. Mặt khác nó vẫn tồn tại 1 lượng sai
lệch giữa số đo tính toán và số đo thực tế.
3.3. Phƣơng pháp đo độ tròn sử dụng 3 đầu đo
3.3.1. Cơ sở lý thuyết
Trên hình (3.4) sử dụng 3 đầu đo đặt cố định với nhau các góc,
quanh chi tiết đo [42]. Giả sử O là điểm giao của 3 đầu đo và gần
tâm quay của chi tiết. Các tọa độ x, y cố định được chỉ ra ở trên hình
vẽ. Gọi P là một điểm đo trên biên dạng chi tiết và sai lệch về độ tròn
được ký hiệu bởi hàm r(), là góc giữa điểm P và trục X, còn , là
góc giữa các đầu đo dịch chuyển.
Hình 3.4: Sơ đồ đo độ tròn sử dụng ba đầu đo dịch chuyển[42]
(3.45)
i 1
ci là biên độ méo tại tần số thứ i.
k
r R a i cos i bi sin i
(3.46)
i 1
Như vậy muốn xác định được r(), ta phải xác định được R, ai, bi
tại từng tần số méo i với các thông số biết trước là tín hiệu tổng mt()
tại góc quay .
Kết quả cuối cùng:
14
ai
N
2 N
mt cosi .Ei mt sin i .Fi
N j 1
j 1
N
m sini .E
j 1
t
i
cosi .Fi
Ei2 Fi 2
(3.65)
Biên độ tại tần số méo thứ i được tính theo công thức [17]:
ci ai2 bi2
(3.66)
Góc lệch pha:
i arctan(bi / ai )
(3.67)
Với xác định được biên độ méo ci và góc lệch pha i tại từng tần
số méo thứ i, ta hoàn toàn xác định được biên dạng chi tiết đo
k
b) Sơ đồ mô hình thực nghiệm
Hình 3.8: Sơ đồ bố trí kết hợp 3 đầu đo và nguyên lý mô hình thực nghiệm
3.3.4. Đánh giá sai số của mô hình thiết kế
Sau khi xây dựng mô hình kết hợp 3 đầu đo, thực hiện đánh giá
sai số của mô hình nghiên cứu, bao gồm sai số do độ nghiêng của chi
tiết so với đường tâm quay, sai số góc đặt đầu đo, sai số do giới hạn
độ phân giải của đồng hồ so và encoder góc, sai số do ảnh hưởng của
thay đổi nhiệt độ.
Đánh giá sai số tổng hợp tổng hợp:
∆tr = √
1,52 m
3.4. Kết luận
Với giải pháp kết hợp nhiều đầu đo đã chứng minh có thể loại
được độ lệch tâm tức thời ra khỏi số liệu đo, điều này có ý nghĩa lớn
trong việc nâng cao độ chính xác của phép đo độ tròn, đặc biệt là khi
chất lượng ổ quay của thiết bị đo không đảm bảo, còn tồn tại độ dao
động tâm trong quá trình đo.
Trên cơ sở ứng dụng phương pháp kết hợp nhiều đầu đo của
nghiên cứu nước ngoài, luận án đã dùng biến đổi toán học để tính
được biên độ méo ci và góc lệch pha αi tại từng tần số méo thứ i từ tín
hiệu tổng hợp 3 đầu đo, xác định biên dạng của chi tiết đo r(), từ đó
xác định chính xác giá trị sai lệch độ tròn cùng với số cạnh méo và
độ lớn của từng cạnh. Thiết lập vị trí đặt các đầu đo đối với hai
trường hợp sử dụng 2 và 3 đầu đo.
16
Xây dựng được mô hình máy đo độ tròn sử dụng 3 đầu đo với
bố trí đầu đo A và B cách nhau 1 góc ϕ = 900, đầu đo A và C cách
B
M6x0.5
17
10
9
18
M8x1
8
19
20
7
Ø115 H7/g6
482
M10x1
21
6
5
22
0.2
Biên độ méo (mm)
Đầu đo B
0.15
0.1
0.05
Số cạnh méo
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1011121314151617181920
Hình 4.21: Kết quả các biên độ méo tại các tần số méo của đầu đo B
với áp suất nguồn 4 bar(chưa chỉnh tâm)
Hình ảnh đồ thị hình (4.21) cho thấy biên độ tại cạnh méo 1 - độ
lệch tâm là rất lớn e = 2c1 0,4 mm (bao gồm cả độ lệch tâm của chi
tiết so với bàn đo và độ dao động tâm). Các tần số méo 2 cạnh (phản
ảnh độ méo của trục quay, độ nghiêng và độ ô val ...của chi tiết đo),
ngoài ra còn thấy xuất hiện các tần số méo của các cạnh 3, 4, 5 và 7
với biên độ méo trội hơn... Tuy nhiên tất cả biên độ méo của các cạnh
này đều có trị số nhỏ hơn rất nhiều so với độ lệch tâm e (max là
8,5µm
tâm tuyệt đối. Do vậy trong trường hợp phép đo độ tròn yêu cầu độ
chính cao hơn độ chính xác định tâm của ổ quay thì bắt buộc phải sử
dụng phương pháp kết hợp nhiều đầu đo, cụ thể trong luận án lựa
chọn là 3 đầu đo.
Hình ảnh đồ thị
19
Biên độ méo (mm)
0.002
0.0018
0.0016
0.0014
0.0012
0.001
0.0008
0.0006
0.0004
0.0002
0
Ba đầu đo kết hợp
Số cạnh méo
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Hình 4.26. Hình ảnh đồ thị tần số méo của chi tiết đo bằng 3 đầu
đo kết hợp với áp suất nguồn 4 bar đã chỉnh tâm
Hình 4.29: Hình ảnh máy đo độ tròn 3 đầu đo
4.2. Đánh giá và kết luận.
Tổng hợp các kết quả thí nghiệm của mô hình chế tạo nhận thấy:
-Với phương pháp đo độ tròn trong hệ tọa độ cực, khi chi tiết đặt
lên bàn đo phải tiến hành chỉnh tâm cho tâm chi tiết về gần nhất với
tâm bàn đo, các số liệu hình ảnh kết quả đo cho thấy nếu không chỉnh
tâm sai lệch độ tròn phản ánh phần lớn độ lệch tâm này. Kết quả đo
lần 1 sau khi biết được lượng sai lệch tiến hành chỉnh tâm sẽ cho độ
chính xác cao hơn rất nhiều:
21
+ Khi chưa chỉnh tâm, độ lệch tâm e 0,4mm 400µm.
+ Sau khi chỉnh tâm, độ lệch tâm e
quay, ảnh hưởng độ nghiêng do tải trọng đặt lệch, sai lệch hình
dáng, vị trí và nhám bề mặt.. đây là các yếu tố cơ bản để thiết kế
và gia công ổ khí quay.
2.Nghiên cứu, chế tạo thành công ổ khí quay đạt độ chính xác
định tâm 1µm, khả năng tải 650N, độ cứng 26N/µm. Kết quả
này đáp ứng được yêu cầu cho các máy đo độ tròn công nghiệp
hiện nay, chứng minh trong cùng một điều kiện công nghệ gia
công cơ khí tại Việt Nam việc chế tạo ổ khí quay sẽ dễ đạt được
độ chính xác định tâm cao hơn so với chế tạo các loại ổ quay là
ổ lăn hay ổ trượt.
3.Ứng dụng phương pháp kết hợp nhiều đầu đo để nâng cao độ
chính xác cho phép đo. Luận án đã xác định được vị trí đặt 3 đầu
đo lệch nhau các góc 900 và 2400, thiết lập được công thức tính
biên độ méo ci tại tần số méo thứ i từ tín hiệu tổng hợp của 3 đầu
đo này bằng phương pháp biến đổi giải tích. Kết quả đã chỉ rõ,
đầy đủ sai số về biên độ và tần số méo của chi tiết.
4.Thiết kế, chế tạo thiết bị thực nghiệm đo độ tròn sử dụng ổ khí
quay kết hợp 3 đầu đo trong điều kiện công nghệ tại Việt Nam.
Thử nghiệm với mẫu đo là vòng ngoài của ổ lăn số hiệu
22310CA/W33 cho kết quả đo là sai lệch độ tròn 5µm, so sánh
với thiết bị đo độ tròn MMQ100- Plus tại Viện Đo lường Quân
23
đội chênh lệch 0,39µm. Hình ảnh biên độ và tần số méo tương
đồng với hình ảnh đo đối chứng. Với kết quả này khẳng định
khả năng chế tạo thiết bị đo độ tròn tại Việt Nam, tạo cơ sở phát
triển thiết bị đo lường phục vụ đào tạo và sản xuất.
KIẾN NGHỊ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
1.Nghiên cứu phương pháp và thiết đo độ định tâm nhỏ hơn 1µm để