BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
MSV: 1101334
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA
BÀI THUỐC AZKA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2016
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
MSV 1101334
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA
BÀI THUỐC AZKA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển
2. DS. Đỗ Thị Thu Thủy
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dƣợc học cổ truyền
Bộ môn Dƣợc lực
Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Bài thuốc........................................................................................ 16
2.1.2.
Động vật thí nghiệm........................................................................ 16
2.1.3.
Thiết bị ........................................................................................... 16
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 16
2.3.1.
Xác định tính đúng của các vị dược liệu. ...................................... 17
2.3.2.
Khảo sát TPHH của cao toàn phần. .............................................. 17
2.3.3.
Đánh giá độc tính cấp .................................................................... 19
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................ 21
3.1. Xác định tính đúng của dược liệu ........................................................ 21
3.1.1.
Nghiên cứu đặc điểm vi học .......................................................... 21
Trong quá trình nghiên cứu, em cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ nhiệt tình của DS. Đỗ Thị Thu Thủy- Cao học 19, cùng các thầy cô giáo,
cán bộ kỹ thuật viên đang giảng dạy và công tác tại bộ môn Dược cổ truyền
nói riêng và trường Đại học Dược Hà Nội nói chung. Em xin chân thành cảm
ơn tất cả các thầy cô.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã quan
tâm, ủng hộ và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Do thời gian thực hiện có hạn, điều kiện nghiên cứu và trình độ của bản
thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong khóa luận. Vì
vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của thầy cô để khóa
luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Minh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN IV
Dược điển Việt Nam 4
EtOAc
Ethylacetat
LD50
Liều gây chết trung bình
Bảng 1.1: Các vị thuốc có trong bài thuốc AZKA
7
2
Bảng 3.1: Tóm tắt các đặc điểm vi học của các vị thuốc
21
3
Bảng 3.2: Kết quả định tính các vị thuốc
23
4
Bảng 3.3: Kết quả đo hàm ẩm các vị thuốc
25
5
Bảng 3.4: Kết quả định tính các nhóm chất trong cao toàn
26
phần
Ho là phản xạ sinh lý của cơ thể để tăng lưu thông khí đường hô hấp. Ho là
một trong những triệu chứng ban đầu của các rối loạn đường hô hấp, có nhiều
nguyên nhân gây ho, trong đó có thể kể đến những nguyên nhân phổ biến
như: ô nhiễm không khí, thay đổi thời tiết, các dị nguyên, một số loại thực
phẩm sử dụng hàng ngày hay cả một số loại thuốc uống cũng có tác dụng phụ
gây kích ứng làm co thắt khí quản sinh ho. Ho là phản xạ tự nhiên, tuy nhiên
nếu để ho kéo dài có thể gây tổn thương đường hô hấp, gây nhiễm khuẩn bội
nhiễm. Y học cổ truyền gọi ho là chứng khái thấu, là chứng bệnh do nhiều
nguyên nhân khác nhau, có thể do ngoại cảm hay nội thương. Căn cứ vào các
nguyên nhân khác nhau sẽ có các phép trị khác nhau.
Qua thực tế nhiều năm điều trị lâm sàng, kết hợp với nghiên cứu kế thừa và
phát triển các bài thuốc cổ phương, tác giả Phùng Hoà Bình (Phòng chẩn trị
Đông y Phùng Gia Đường) đã xây dựng nên bài thuốc AZKA để điều trị
chứng khái thấu trong các bệnh về đường hô hấp. Với mong muốn có thêm
minh chứng khoa học chứng minh tác dụng của bài thuốc để từ đó làm căn cứ
nghiên cứu phát triển sản phẩm hỗ trợ điều trị chứng ho, chúng tôi tiến hành
đề tài “Nghiên cứu thành phần hoá học và đánh giá độc tính cấp của bài
thuốc AZKA” với mục tiêu:
1. Khảo sát thành phần hoá học của cao đặc được bào chế từ bài thuốc
AZKA.
2. Đánh giá độc tính cấp của cao đặc bài thuốc AZKA.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1.
CHỨNG HO
Điều trị
Chỉ dùng thuốc giảm ho trong trường hợp ho không có đờm (ho khi cảm
cúm, ho do kích ứng, dị ứng), ho nhiều làm người bệnh mệt mỏi, mất ngủ.
Không dùng thuốc làm giảm ho trong trường hợp ho có đờm (trong bệnh
3
viêm phế quản mạn, giãn phế quản… ) vì ho được coi như cơ chế bảo vệ có
lợi, làm sạch đường thở [5].
Các thuốc giảm ho được chia thành hai loại:
- Thuốc giảm ho ngoại biên: Làm giảm nhạy cảm của các receptor gây phản
xạ ho ở đường hô hấp
+ Thuốc làm dịu ho do có tác dụng bảo vệ, bao phủ các receptor cảm giác ở
họng, hầu: glycerol, mật ong, các siro đường mía
+ Thuốc gây tê các ngọn dây thần kinh gây phản xạ ho: bạc hà (menthol),
lidocain, bupivacain.
- Thuốc giảm ho trung ương: Các thuốc này ức chế trực tiếp, làm nâng cao
ngưỡng kích thích của trung tâm ho ở hành tuỷ, đồng thời có tác dụng an
thần, ức chế nhẹ trung tâm hô hấp. Các thuốc giảm ho trung ương hay dùng
như:
+ Alkaloid của thuốc phiện và các dẫn chất: codein, dextromethorphan,
noscapin…
+ Thuốc giảm ho kháng histamine H1: Alimemazin, diphenhydramin…
1.1.2. Theo YHCT
1.1.2.1. Định nghĩa
Theo y học cổ truyền, chứng “khái thấu” được mô tả tương tự chứng ho
trong y học hiện đại. Hai từ “khái” và “thấu” có nghĩa khác nhau: “khái” là ho
có tiếng mà không có đàm, còn “thấu” là có đàm mà không có tiếng, nhưng
● Phế khí hư: phế chủ đường hô hấp nên phế khí hư gây ho suyễn thở gấp,
tiếng nói nhỏ, càng vận động thì triệu chứng càng nặng.
Chứng ho ngoại cảm kéo dài dễ phát triển thành ho do nội thương.
1.1.2.3. Các thể bệnh và điều trị
Cần phân biệt ho ngoại cảm và ho nội thương. Ho do ngoại cảm thường
là bệnh mới mắc thời gian ngắn, kèm theo các triệu chứng bệnh ngoại cảm,
phép trị chủ yếu là tuyên thông phế khí, sơ tán ngoại tà, chưa nên vội dùng
5
thuốc chỉ khái. Ho do nội thương thường bệnh đã lâu ngày, kèm theo các triệu
chứng bệnh lý của tạng phủ, phép trị chủ yếu là điều lý tạng phủ như kiện tỳ,
dưỡng phế, thanh can hoả, bổ thận, tư âm [11].
a. Ho do ngoại cảm
● Phong hàn:
Gặp trong các bệnh viêm phế quản, hen phế quản, viêm thanh quản…
- Cơ chế bệnh sinh và triệu chứng: phong hàn phạm phế làm phế khí mất
tuyên giáng sinh ho, khò khè (suyễn), đờm tăng, miệng không khát. Mũi là
khiếu của phế, gây ra chảy nước mũi, ngạt mũi. Phong hàn làm mất phế vệ,
nên sinh ra sợ lạnh, phát sốt.
- Pháp trị: phát tán phong hàn (tán hàn tuyên phế, ôn phế tán hàn).
- Vị thuốc: Ma hoàng, Tía tô, Bạch chỉ, Cát cánh…
- Bài thuốc: Hạnh tô tán, Chỉ khái tán, Tô tử giáng khí thang…
● Phong nhiệt
Gặp ở bệnh viêm phế quản cấp, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, áp
xe phổi giai đoạn đầu…
- Cơ chế bệnh sinh và triệu chứng: phong nhiệt phạm phế sinh ra mất tân dịch,
tuyên giáng thất thường gây ho, miệng khát, họng đau. Do tân dịch bị mất gây
ho, đờm đặc vàng, miệng khô, phong nhiệt phạm vào phế vệ nên thấy sốt ra
- Phép trị: thanh phế, bình can, thuận khí, giáng hoả
- Bài thuốc: Tả bạch tán gia giảm hợp Đại cáp tán.
● Phế âm hư:
- Triệu chứng: ho khan, tiếng ho ngắn gấp, đờm ít dính màu trắng hoặc có
huyết, miệng họng khô, tiếng khàn.
- Phép trị: tư âm, nhuận phế, hoá đàm, chỉ khái.
- Bài thuốc: Sa sâm mạch đông thang gia giảm
1.2.
TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC AZKA
1.2.1. Bài thuốc
7
Bảng 1.1: Các vị thuốc có trong bài thuốc AZKA
VỊ THUỐC
STT
1
Tỳ giải (Rhizoma Heterosmilacis)
2
Huyền sâm (Radix Scrophulariae)
3
ứng.
Bài thuốc có tác dụng nhuận phế, chỉ khái, giảm ho trong các trường
hợp: ho gió, ho khan, ho do thay đổi thời tiết, ho lâu ngày, ho do viêm họng.
1.2.2. Các vị thuốc trong bài thuốc
1.2.2.1.
Tỳ giải (Rhizoma Heterosmilacis)
● Bộ phận dùng: Rễ của cây Tỳ giải (Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth)
Maxim.), họ Khúc khắc Smilacaceae [13].
● TPHH: Xác định được nhóm chất từ thân rễ của cây H. gaudichaudiana là:
saponin, flavonoid, sterol, acid amin, polysarcharid, đường khử [14].
8
● Tính vị, quy kinh: Vị chát, hơi đắng. Quy kinh thận, bàng quang [9].
● Công năng: Trừ thấp nhiệt, phong thấp, giải độc, trị mụn nhọt.
● Chủ trị: Trong các trường hợp sốt cao, mụn nhọt, tiểu tiện vàng đỏ, đi tiểu
buốt rắt.
● Liều dùng: Ngày dùng 9 -15 g, dạng thuốc sắc , phối hợp trong các bài
thuốc.
● Kiêng kỵ: Người âm hư hoả vượng, đau lưng do thận hư [8].
1.2.2.2.
Huyền sâm (Radix Scrophulariae)
● Tên khác: Hắc sâm, Nguyên sâm
● Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Huyền sâm (Scrophularia
buergeriana Miq. hoă ̣c Scrophularia ningpoensis Hemsl.), họ Hoa mõm chó
(Ophiopogon
japonicus
(L.f.)
Ker-Gawl.),
họ Mạch môn đông
(Convallariaceae). [8]
● TPHH: Từ rễ củ mạch môn đã phân lập được 5 glucosid. Ba chất đầu khi
thuỷ phân thu được diosgenin, ở chất thứ 4 genin là ruscogenin, còn chất thứ
5 cho choophiogenin.
Ngoài ra, còn có 11 chất thuộc các nhóm chất sau: Các stigmasterol, β sitosterol, β - D - glucosid, các hợp chất polysacharid, tinh dầu và các thành
phần như β - patchoulen, longifolen, cyperen, α - humulen, guajol, jasmolelon
cũng được phát hiện trong cả mạch môn.
Gần đây, còn phân lập được các saponin steroid là ophiopogonin A, B, C, D.
Ophiopogonin A, B và D khi thuỷ phân cho genin là ruscogenin [13].
● Tác dụng dược lý: Rễ củ Mạch môn đã được nghiên cứu và chứng minh có
các tác dụng dược lý sau: [16].
- Tác dụng chống viêm rõ rệt với cả hai giai đoạn cấp tính và bán mạn tính
của phản ứng viêm thực nghiệm.
- Tác dụng ức chế tương đối mạnh trên phế cầu và yếu hơn trên sự phát triển
của các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Bacillus subtilis.
- Tác dụng giảm ho: tác dụng rõ rệt khi gây ho nhẹ bằng khí dung với
ammoniac hoặc acid citric, có tác dụng long đờm, tăng tiết dịch ở khí phế
quản.
- Tác dụng khác: Dịch chiết đơn lá đỏ có tác dụng chống oxy hóa, giảm co
thắt cơ trơn trên hồi tràng chuột lang cô lập [1].
- Độc tính: Có tác giả cho rằng nhựa cây độc đối với cá [16]. Thử nghiệm trên
chuột nhắt, ở liều 100g/kg TT - liều cao gấp 300 lần liều thường dùng ở người
11
(10-20g/người), chuột giảm hoạt động nhưng khi kích thích vẫn hoạt động
bình thường. Do vậy không tính được LD50 [1], [2].
● Tính vị, quy kinh: Vị đắng nhạt, cay, mát, tiểu độc. Quy kinh can, thận [8].
● Công năng: Thanh nhiê ̣t giải đô ̣c , khu phong trừ thấ p , lơ ̣i tiể u , chỉ thống,
thông kinh hoạt lạc [8].
● Chủ trị: Mụn nhọt, mẩ n ngứa , ban chẩ n mề đay ; đi lỏng lâu ngày , đái ra
máu. Ở Trung Quốc, dùng đơn lá đỏ chữa sởi, quai bị, viêm amidan, đau thắt
ngực, đau thận, đau cơ.
● Liều dùng: 10-15g (tươi: 15-20g sao vàng sắc uống) [8].
● Kiêng ky:̣ Người hay chảy máu, chứng hư hàn.
1.2.2.5.
Mơ muối (Fructus armeniacae praeparatus)
● Tên khác: Ô mai, diêm mai, bạch mai
● Bộ phận dùng: Quả già màu vàng đã chế muối của cây Mơ (Prunus
armeniaca L.), họ Hoa hồng (Rosaceae) [8].
● TPHH: Trong thịt quả mơ chín có chừng 2,5% acid trong đó chủ yếu là acid
citric, acid tactric, khoảng 27% chất đường (chủ yếu là sacaroza), một ít
dextrin, tinh bột, quecetin, isoquecetin, carotene, lycopen, vitamin C, tannin,
pectin, metylsalicylat, men peroxydase và urease [13].
Năm 1968, từ quả mơ, người ta chiết được một chất có tác dụng ức chế vi
●Tác dụng dược lý:
- Tác dụng kháng khuẩn: tinh dầu tía tô có tác dụng kháng khuẩn in vitro đối
với các vi sinh vật: tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn lao,
Bacillus mycoides, B. subtilis, liên cầu tan máu, trực khuẩn lỵ Shiga,
Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Candida albicans, trực khuẩn coli, phế
cầu, amip lỵ [16].
- Tác dụng trấn tĩnh, hạ nhiệt, làm toát mồ hôi, ức chế co thắt cơ trơn ruột do
histamine và acetylcholine, gây cảm ứng interferon.
- Dịch chiết từ tô diệp làm tăng nhu động ruột, dạ dày, giãn phế quản. Điều đó
chứng minh cho công năng kiện vị, chỉ ho trong điều trị [13].
13
- LD50 của cao chiết tía tô tiêm phúc mạc cho chuột nhắt trắng là 1000 mg/kg.
Tía tô chứa furanyl ceton gây phù phổi cấp, nguy hại cho sức khoẻ khi dùng
nhiều.
● Tính vị, quy kinh: Vị cay; tính ấm. Quy kinh phế, tỳ [9].
● Công năng: Giải biểu tán hàn, hành khí hoà vị, lý khí an thai.
● Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, ho, khí suyễn, buồn nôn, có thai nôn mửa,
chữa ngộ độc, dị ứng cua, cá [8].
● Liều dùng: Ngày dùng 5 – 9 g, dạng thuốc sắc.
● Kiêng ky:̣ Ho khan, ho ra máu, người âm hư hàn nhiệt, hoặc nóng trong, mồ
hôi ra nhiều và không phải ngoại cảm phong hàn.
1.2.2.7.
Trắc bách diệp (Cacumen Platycladi)
● Bộ phận dùng: Cành non và lá đã phơi hay sấy khô của cây Trắc bá
(Platycladus orientalis (L.) Franco), họ Hoàng đàn (Cupressaceae) [8]
● Công năng: Lương huyết chỉ huyết, trừ thấp nhiệt.
● Chủ trị: Nôn ra máu, chảy máu cam, ho ra máu, đại, tiểu tiện ra máu, băng
huyết, rong huyết [9].
● Liều dùng: Ngày uống 6 - 12 g; dùng ngoài với lượng thích hợp.
1.2.2.8.
Thạch cao (Gypsum fibrosum)
● Tên khác: Đại thạch cao, băng thạch
● Bộ phận dùng: Chất khoáng thiên nhiên có thành phần chủ yếu là calci
sulfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO4. 2H2O) [8].
● TPHH: Thành phần chủ yếu là CaSO4. 2H2O. Trong đó có chừng 32,5%
CaO; 46,6% SO3 và 20,9% H2O, thỉnh thoảng có lẫn ít đất sét, cát, chất hữu
cơ, hợp chất sunfua, đôi khi có lẫn ít sắt và magie [13].
● Tác dụng dược lý:
- Tác dụng giải nhiệt: Ức chế trung khu điều hoà thân nhiệt, sinh ra tác dụng
giải nhiệt nhưng không làm ra mồ hôi, không hao tổn tân dịch [9].
15
- Tác dụng an thần: Ức chế sự hưng phấn của thần kinh cơ nhục, có khả năng
trấn kinh chống co giật do ion calci được hấp thu vào máu [9].
- Tác dụng cường tim ở nồng độ loãng.
● Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, cay; tính hàn. Quy kinh phế, vị, tam tiêu [8].
● Công năng: Thanh nhiệt tả hoả, trừ phiền chỉ khát.
● Chủ trị: Thực nhiệt ở phần khí của phế vị (sốt cao, mồ hôi nhiều khát nhiều,
mạch hồng đại), nhiệt độc thịnh ở kinh mạch (sốt cao phát ban), giai đoạn sau
của bệnh ôn (còn sốt nhẹ, tâm phiền, miệng khô, hơi đỏ), viêm lợi [8].
● Liều dùng: Ngày dùng 10 - 36g, dạng sắc (sắc trước các loại thuốc khác).
thử.
2.2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khảo sát thành phần hoá học trong cao bào chế từ bài thuốc AZKA.
- Đánh giá độc tính cấp của cao bào chế từ bài thuốc AZKA.
2.3.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
17
2.3.1. Xác định tính đúng của các vị dƣợc liệu.
2.3.1.1. Nghiên cứu đặc điểm vi học [8], [17].
● Vi phẫu: tiến hành làm vi phẫu theo các bước sau:
+ Chọn mẫu thích hợp.
+ Cắt tiêu bản bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay.
+ Xử lý lát cắt: Lựa chọn những lát cắt mỏng, tẩy bằng dung dịch javen,
rửa sạch bằng nước cất, ngâm trong acid acetic 5%, rửa bằng nước cất đến hết
acid. Sau đó tiến hành nhuộm kép với xanh methylen và đỏ son phèn.
+ Quan sát, mô tả và chụp ảnh: Lên tiêu bản bằng nước cất rồi quan sát
dưới kính hiển vi, mô tả đặc điểm giải phẫu, chụp ảnh bằng máy ảnh qua kính
hiển vi.
● Bột dược liệu:
+ Mẫu nghiên cứu được sấy khô, nghiền thành bột.
+ Quan sát trực tiếp, nếm, ngửi để xác định màu, mùi, vị.
+ Lên tiêu bản bột dược liệu bằng nước cất, quan sát, mô tả và chụp ảnh
những đặc điểm điển hình của bột qua kính hiển vi có kết hợp máy ảnh để lưu
b: Khối lượng cắn sau khi sấy (g)
● Định lượng cắn tan trong ethylacetat: theo phương pháp cân
Lấy a (g) cao thuốc, hòa trong ethanol 90º, để lắng 1 đêm loại bỏ tủa
nhựa. Dịch lọc cô đến cắn, hòa tan cắn trong khoảng 15-20 ml nước cất, dịch
lọc thu được lắc nhiều lần với ethylacetat đến khi lớp ethylacetat không còn
flavonoid (thử bằng phương pháp giấy lọc hơ với hơi amoniac). Cất thu hồi
dung môi ethylacetat, sấy cắn đến khối lượng không đổi ở 80ºC, cân cắn thu
được m (g).
Hàm lượng cắn tan trong ethylacetat được tính như sau:
X=
Trong đó:
x 100%
X: hàm lượng cắn tan trong ethylacetat
m: khối lượng cắn thu được (g)
19
a: khối lượng cao đem định lượng (g)
p: hàm ẩm cao thuốc (%)
● Định lượng cắn tan trong n- buthanol: phương pháp cân
Lấy a (g) cao thuốc hòa tan trong ethanol 90º, để lắng 1 đêm lọc loại bỏ
tủa nhựa. Dịch lọc cô đến cắn, hòa tan cắn trong khoảng 15-20 ml nước cất,
dịch lọc thu được lắc với hỗn hợp methanol - nước (4:1), loại methanol dưới
áp suất giảm. Hòa tan cắn trong nước để có dung dịch 10% rồi lắc với nbuthanol. Tách lớp n- buthanol, bốc hơi dung môi dưới áp suất giảm, cắn thu
được sấy đến khối lượng không đổi ở 80ºC, cân cắn thu được m (g).
Hàm lượng cắn tan trong n-buthanol được tính như sau: