Nghiên cứu xác định piroxicam và indomethacin trộn trái phép trong chế phẩm đông dược bằng sắc ký lớp mỏng - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ TRÂM
Mã sinh viên: 1101545

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PIROXICAM
VÀ INDOMETHACIN TRỘN TRÁI PHÉP
TRONG CHẾ PHẨM ĐÔNG DƢỢC
BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ TRÂM
Mã sinh viên: 1101545

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH PIROXICAM
VÀ INDOMETHACIN TRỘN TRÁI PHÉP
TRONG CHẾ PHẨM ĐÔNG DƢỢC
BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

Người hướng dẫn:
1. PGS.TS Nguyễn Thị Kiều Anh
2. DS. Nguyễn Thị Hà
Nơi thực hiện:

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………………...3
1.1. Thực trạng chế phẩm đông dƣợc bị trộn trái phép tân dƣợc............................... 3
1.2. Tổng quan về các chất nghiên cứu .................................................................... 5
1.2.1. Tổng quan về Piroxicam ................................................................................ 5
1.2.2. Tổng quan về Indomethacin ........................................................................... 7
1.3. Một số nghiên cứu xác định Piroxicam và Indomethacin trong nền mẫu đông
dƣợc………………….. ........................................................................................... 9
1.4. Tổng quan về phƣơng pháp dùng trong nghiên cứu......................................... 12
1.4.1. Phƣơng pháp xử lí mẫu ................................................................................ 12
1.4.2. Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng ..................................................................... 13
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………17
2.1. Nguyên liệu, thiết bị ....................................................................................... 17
2.1.1. Nguyên liệu ................................................................................................. 17
2.1.2. Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu ........................................................................ 17
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................... 17
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 18
2.3.1. Khảo sát các điều kiện sắc ký....................................................................... 18
2.3.2. Khảo sát điều kiện xử lí mẫu ........................................................................ 18
2.3.3. Thẩm định quy trình .................................................................................... 19
2.3.4. Ứng dụng phƣơng pháp trên một số chế phẩm đông dƣợc trên thị trƣờng .... 19
2.4. Phƣơng pháp xử lí số liệu ............................................................................... 19
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN……………………20
3.1. Khảo sát và lựa chọn điều kiện phân tích……………………………………..20
3.1.1. Khảo sát hệ dung môi pha động ................................................................... 20


3.1.2. Khảo sát bƣớc sóng phát hiện ...................................................................... 22

HPTLC

Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High Performance Thin Layer
Chromatography)

LOD

Giới hạn phát hiện (Limit of detection)

LOQ

Giới hạn định lƣợng (Limit of quantitation)

M

Khối lƣợng

NSAIDs

Thuốc

chống

viêm

không

steroid

(Nonsteroidal

TFA

Acid trifloracetic

Anti-


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Một số nghiên cứu xác định Piroxicam trong nền mẫu đông dƣợc 10
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu phát hiện Indomethacin trong nền mẫu đông
dƣợc. ............................................................................................................ 11
Bảng 1.3. Một số chất thƣờng dùng làm pha tĩnh cho SKLM ....................... 14
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát dung môi chiết. .................................................. 23
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá độ thích hợp của hệ thống. ................................ 25
Bảng 3.3.Kết quả đánh giá độ tuyến tính của Piroxicam và Indomethacin. ... 29
Bảng 3.4. Kết quả xác định LOD, LOQ của Piroxicam và Indomethacin. .... 33
Bảng 3.5. Kết quả xác định độ lặp lại và độ đúng. ........................................ 34
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra mẫu chế phẩm đông dƣợc trên thị trƣờng bằng
SKLM. ......................................................................................................... 36


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Kết quả khảo sát dung môi pha động. ........................................... 20
Hình 3.2. Sắc ký đồ khảo sát tỉ lệ pha động. ................................................. 21
Hình 3.3. Sắc ký đồ khảo sát bƣớc sóng phát hiện. ....................................... 22
Hình 3.4. Kết quả khảo sát lựa chọn dung môi chiết. .................................... 24
Hình 3.5. Sơ đồ xử lí mẫu phân tích. ............................................................ 24
Hình 3.6. Sắc ký đồ đánh giá độ chọn lọc của phƣơng pháp. ........................ 26

Feng Da Brand Xi Tong Wan, Huo Luo Jing Dan do Trung Quốc sản xuất (trộn
Indomethacin) [16], [17], Meizitang Botanical Slicming 100% Natural Soft Gel
đƣợc bán qua mạng ở Trung Quốc (trộn Diclofenac) [13],… Các trƣờng hợp này
đƣợc báo cáo với các biểu hiện nhƣ: xuất huyết dạ dày, có phản ứng da nghiêm
trọng, rối loạn huyết học,… [17], buồn nôn, nôn [14].
NSAID là nhóm thuốc chống viêm không steroid với nhiều tác dụng phụ, cần
đƣợc kê đơn và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng. Với tác dụng giảm đau, chống
viêm, các thuốc này có thể đƣợc trộn vào trong các chế phẩm điều trị giảm đau,
viêm khớp, thấp khớp, gout,… nhằm mục đích giảm nhanh triệu chứng của các
bệnh này. Nghiên cứu xác định một số thuốc chống viêm giảm đau trộn lẫn trong
chế phẩm thuốc đông dƣợc bằng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao và sắc kí lỏng
hiệu năng cao của Nguyễn Thị Hà (2016) đã xây dựng qui trình định tính, định
lƣợng Paracetamol, Diclofenac natri trộn lẫn trong chế phẩm đông dƣợc bằng


2

phƣơng pháp HPTLC và HPLC và ứng dụng phƣơng pháp đã xây dựng để xác
định hai chất này trong chế phẩm đông dƣợc trên thị trƣờng [4].
Piroxicam và Indomethacin là hai thuốc thuộc nhóm NSAID có tác dụng
giảm đau, hạ sốt, chống viêm, chống kết tập tiểu cầu đƣợc sử dụng rộng rãi và giá
thành trên thị trƣờng tƣơng đối rẻ, do đó thƣờng dễ bị trộn vào các chế phẩm đông
dƣợc. Hiện nay ở Việt Nam, tác giả Cao Công Khánh và cộng sự đã xây dựng
phƣơng pháp xác định sự có mặt của Piroxicam trong thực phẩm chức năng bằng
HPLC (2013).
Nhằm mục đích góp phần trong công tác nghiên cứu xác định thuốc tân dƣợc
đƣợc trộn trái phép trong các chế phẩm đông dƣợc, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu xác định Piroxicam và Indomethacin trộn trái phép trong chế
phẩm đông dược bằng sắc ký lớp mỏng” với hai mục tiêu cụ thể sau:
1. Xây dựng phƣơng pháp xác định Piroxicam và Indomethacin trong chế phẩm đông

1.1.

Thực trạng chế phẩm đông dƣợc bị trộn trái phép tân dƣợc.
Hiện nay, tình trạng thuốc đông dƣợc, thực phẩm chức năng bị trộn trái phép

tân dƣợc đang diễn ra phổ biến, đây không chỉ là vấn đề riêng của nƣớc ta mà còn là
vấn đề của các nƣớc trên thế giới.
Ở Châu Âu, nƣớc Anh đã ghi nhận các trƣờng hợp ngƣời bệnh nhập viện điều
trị các tác dụng phụ do trộn Hydrocortison, Clobetason butyrat, Betamethason
valerat, Clobetasol propionat trong các chế phẩm đông dƣợc [27]. Ở Châu Á, ngay
cả nƣớc phát triển nhƣ Nhật Bản vẫn phát hiện trộn trái phép các thuốc điều trị tiểu
đƣờng nhóm sulfonylurea trong thực phẩm chức năng [20]. Rất nhiều nhóm thuốc
tân dƣợc đƣợc trộn trong thuốc đông dƣợc, thực phẩm chức năng bị phát hiện tại Ấn
Độ và Trung Quốc [21], [24], [28]. Đặc biệt khu vực Đông Nam Á, các nƣớc nhƣ
Thái Lan, Indonesia cũng tích cực trong việc xây dựng phƣơng pháp phát hiện các
thuốc tân dƣợc đƣợc trộn trái phép trong các thuốc đông dƣợc [32].
Ở Việt Nam, bên cạnh sự phát triển sản xuất, sử dụng dƣợc liệu và các thành
phẩm từ dƣợc liệu (đông dƣợc), việc quản lý chất lƣợng những sản phẩm này chƣa
đƣợc tiến hành đồng bộ và triệt để, dẫn đến tình trạng thuốc đông dƣợc kém chất
lƣợng, bị làm giả vẫn còn tồn tại.
Các thuốc tân dƣợc đƣợc dùng để trộn vào các chế phẩm đông dƣợc gồm
nhiều nhóm hợp chất khác nhau, trong đó đáng chú ý nhất là:
-

Nhóm hoạt chất tăng cƣờng khả năng sinh lý (Sildenafil và dẫn chất) [9].

-

Nhóm Corticoid (Dexamethason, Prednisolon, Betamethason [5], [7].


Thuốc hạ huyết áp (Nifedipin, Amlodipin,...) [23], [33].
Thuốc giả thƣờng đƣợc phát hiện ở vùng sâu vùng xa và nông thôn, nhƣng

những năm qua thuốc giả đã đƣợc bày bán cả ở hiệu thuốc, đi vào cả bệnh viện
thông qua đấu thầu. Đặc biệt, thuốc giả ngày càng đƣợc làm khéo léo, tinh vi hơn,
ví dụ trộn tân dƣợc vào vỏ nang mềm, lƣợng trộn đƣợc tính theo liều dùng của
thuốc,… nên bằng cảm quan rất khó phát hiện, do đó mà ngƣời bệnh khó có thể
phân biệt đƣợc thuốc giả để có thể tránh sử dụng.
Một số ví dụ về các thuốc đã bị phát hiện nhƣ:
-

Năm 2005: nang mềm Tăng phì hoàn (Ceng Fui Yen) do công ty TNHH Dƣợc
phẩm WELIP – Malaysia sản xuất, công ty CP Dƣợc liệu TW2 nhập khẩu, trộn
Dexamethason và Cyproheptadin [6].

-

Năm 2007, thuốc Dân tộc cứu nhân vật, sản xuất tại Campuchia, trộn 4 loại tân
dƣợc là Dexamethason, Diazepam, Paracetamol và Cypro-heptadin [6].

-

Năm 2008, cơ sở thuốc gia truyền lƣơng y Dƣơng Ngô Hiếu (địa chỉ: Đồng Ngô,
Ngọc Vân, Tân Yên, Bắc Giang) sản xuất 2 thuốc chƣa đƣợc cấp phép lƣu hành:
thuốc KQ 3 Thận khí hoàn chữa đái tháo đƣờng trộn Glibenclamid và GB giải
biểu hoàn trộn Paracetamol [6].

-

Một số đông dƣợc và thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ dƣợc liệu trộn hoạt

Dexamethason [14].

-

Ke Bi Gu Tai Jiao Nang đƣợc đƣa vào Singapore qua đƣờng xách tay, trộn
Hydrochlorothiazid, Piroxicam và Prednison [14].

-

Pil Raja Urat Asli đƣợc bán trên mạng, trộn Piroxicam và Indomethacin [14].

-

Zhen Feng Da Brand Xi Tong Wan trộn Indomethacin do công ty TNHH An
Huy, Trung Quốc sản xuất [17].

-

HUO LUO JING DAN chứa Indomethacin, Dexamethason and Prednisolon sản
xuất bởi công ty Tian Jin Ren Ji Trung Quốc [16].

-

Meizitang Botanical Slimming 100% Natural Soft Gel do Trung Quốc sản xuất
đƣợc bán trên mạng chứa Diclofenac [13].

1.2.

Tổng quan về các chất nghiên cứu



Độ tan: rất ít tan trong nƣớc (0,015 mg/ml), trong dung dịch acid (0,023 mg/ml
ở pH 2,0) và trong một số dung môi hữu cơ, ít tan trong alcol và dung dịch kiềm
(1,03 mg/ml ở pH 7,5), tan trong dicloromethan [25], [30].

1.2.1.3.
-

Định tính

Phổ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của Piroxicam
chuẩn [3].

-

Đo phổ hấp phụ tử ngoại: phổ tử ngoại của dung dịch chế phẩm 0.001% trong
hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric 1 M – methanol cho cực đại hấp thụ ở bƣớc
sóng 334 nm và 242 nm, tỷ số giữa độ hấp thụ ở 334 nm và 242 nm từ 2,2 đến
2,5 [3].

1.2.1.4.

Định lƣợng

Định lƣợng bằng phƣơng pháp chuẩn độ trong môi trƣờng khan: hòa tan dƣợc
chất trong hỗn hợp đồng thể tích anhydric acetic và acid acetic, chuẩn độ bằng dung
dịch acid percloric 0,1 M [3].
1.2.1.5.

Tác dụng

Piroxicam có hầu hết các tác dụng không mong muốn nhƣ các thuốc khác
trong nhóm NSAID [2]:
-

Trên tiêu hóa: viêm miệng, chán ăn, đau vùng thƣợng vị, buồn nôn, táo bón, đau
bụng, ỉa chảy, khó tiêu.

-

Tiết niệu: ức chế prostaglandin ở thận làm giảm tƣới máu đến thận, giảm mức
lọc cầu thận, giải phóng các renin, ảnh hƣởng tới việc di chuyển ion và trao đổi
nƣớc, gây nên các rối loạn chức năng tiểu cầu thận, viêm thận mô kẽ, suy thận
cấp.

-

Da: ngứa, phát ban.

-

Toàn thân: đau đầu, khó chịu.

-

Giác quan: ù tai.

-

Huyết học: giảm hồng cầu và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch
cầu ƣa acid.


Tên khoa học: acid 1 –(4-clorobenzoyl)-5-methoxy-2-methylindol-3-yl acetic
[3], [25], [30].

1.2.2.2.

Tính chất vật lí

-

Hình thức: bột kết tinh trắng đến vàng, không mùi hay hầu nhƣ không mùi.

-

Độ tan: không tan trong nƣớc, tan trong cloroform, hơi tan trong ethanol 96% và
ether [3].

1.2.2.3.
-

Định tính

Phổ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
Indomethacin chuẩn.

-

Đo phổ hấp phụ tử ngoại: phổ tử ngoại của dung dịch chế phẩm 0.0025% trong
hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric 1 M – methanol (1:9), đƣợc đo trong khoảng
bƣớc sóng từ 300 đến 350 nm, cho một cực đại hấp thụ ở bƣớc sóng 318 nm. A


9

1.2.2.6.
-

Chỉ định

Bệnh khớp do viêm nhƣ: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hội
chứng Reiter.

-

Chỉ định tƣơng đối: điều trị tổn thƣơng xƣơng khớp trong các bệnh khác, tổn
thƣơng xƣơng khớp khi điều trị giai đoạn tăng viêm và đau các cơ do thấp,
nhƣng chỉ trong một thời gian ngắn.

-

Đau sau phẫu thuật.

-

Nhức đầu kiểu đau nửa đầu kịch phát kèm nhiều đợt đau hàng ngày ở vùng mắt,
trán và thái dƣơng ngày và đêm, kèm theo chảy nƣớc mắt, nƣớc mũi.

-

Cơn cấp bệnh gout.


Qua một số tài liệu cho thấy đã có nhiều nghiên cứu xác định Piroxicam,
Indomethacin trong nền mẫu đông dƣợc trên thế giới và ở Việt Nam. Các nghiên
cứu đƣợc trình bày trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2.


10

Bảng 1.1. Một số nghiên cứu xác định Piroxicam trong nền mẫu đông dƣợc
STT

Phƣơng pháp

1

TLC

Điều kiện phân tích

TLTK

 - Bản mỏng silica gel GF 254.

[32]

 - Dung môi triển khai: cloroform - methanol
(9:1).
 - Phát hiện vết: UV (254 nm).
 Với điều kiện này phát hiện đƣợc 4 chất là
Paracetamol,


[29]

3,5 μm).
-

- Pha động: acetonitril/dung dịch acid formic
0.1% (tt/tt).

-

Với điều kiện này nghiên cứu đã xác định
đƣợc 12 loại thuốc tân dƣợc trộn trái phép
trong trà thảo dƣợc.

4

LC-MS/ TOF- - Cột C18 (250 mm x 4,6 mm; 5 µm).
-

- Pha động: ACN : nƣớc (95:5,v/v).

-

- Nồng độ từ 50-500 µg/ml.

-

- LOD=10,4 µg/ml, LOQ=34,32 µg/ml.

[28]

- Bản mỏng silica gel GF 254.

-

- Dung môi khai triển: toluen : ethyl

[10]

acetate : acid acetic băng (5:2:0,1).
-

- Bƣớc sóng phát hiện: 254 nm, 366
nm.

3

HPLC

- Cột Nucleodur Sphinx RP (150 × 4,6

[31]

mm, 5µm).
- Pha động: A (acid acetic 0,1% và
nƣớc), B (acetonitril và acid acetic
0,1%).
- Detector (254 nm).
- Thể tích tiêm 5 µl.
- Tốc độ dòng 4,6 ml/phút.
4

trọng.
Haneef đã đƣa ra một số quy trình xử lý mẫu thuốc tân dƣợc chiết từ thuốc
đông dƣợc nhƣ sau:
-

Đối với dạng viên nén, viên nang, dung môi chiết hay sử dụng là methanol,

methanol : nƣớc (80:20), methanol : nƣớc : TFA (78:22:0,1), acetonitril : nƣớc
(1:1). Quy trình phân tích là đồng nhất mẫu, hòa trong 10ml dung dịch, siêu âm
trong khoảng 10 phút, ly tâm 20 phút, gạn dịch trong, pha loãng dịch sau đó tiến
hành phân tích [12].
-

Đối với dạng dung dịch, sử dụng dung môi chiết là methanol : nƣớc : TFA

(78:22:0.1). Quy trình tƣơng tự nhƣ với dạng thuốc rắn [12].
Theo Bogusz, quy trình xử lý mẫu đông dƣợc nhƣ sau: nghiền, làm đồng nhất
mẫu, hòa tan trong 10 ml methanol, ly tâm 3600 vòng trong 3 phút, gạn lấy 1 ml
dịch, tiếp tục ly tâm 1600 vòng trong 3 phút [11].
Đối với các chế phẩm trong thành phần có chứa đƣờng, mật ong hoặc chế
phẩm dạng dung dịch, sử dụng dicloromethan: isopropanol (9:1) để loại bớt
đƣờng [11].
Với chế phẩm đông dƣợc dạng viên nang: lấy 0,1 g bột chiết với 10 ml
methanol, siêu âm 10 phút, lọc, cô cắn, hòa tan cắn trong 1 ml methanol [26].
Tùy vào bản chất của chất cần phân tích mà ta lựa chọn dung môi chiết xuất,
xử lý mẫu cho phù hợp. Thông thƣờng lựa chọn dung môi chiết là methanol,
ethanol, dicloromethan, nƣớc. Có thể sử dụng 2 hay nhiều dung môi với tỉ lệ khác
nhau để đạt hiệu suất cao hơn.



dính thành lớp mỏng đồng nhất dày khoảng 250 µm trên giá đỡ hình vuông. Bản
mỏng có sẵn trên thị trƣờng có kích thƣớc khác nhau thƣờng 5 ÷ 20 cm, nhiều khi
có đƣa thêm các chất phát huỳnh quang không tan vào pha tĩnh để dễ phát hiện chất
phân tích. Chất hấp phụ thƣờng dùng nhất là silica gel [1].


14

Bảng 1.3. Một số chất thƣờng dùng làm pha tĩnh cho SKLM
Pha tĩnh

Cơ chế sắc ký

Ứng dụng phân tích

Silica

Hấp thụ

Acid amin, hydrocarbon, alcaloid, vitamin

Dẫn chất siloxan

Phân bố

Các chất ít phân cực

Cellulose

Phân bố

Polymer, protein, phức kim loại

Trong những chất làm pha tĩnh kể trên, phổ biến nhất là Silica (SiO2) và
Alumia (Al2O3) [1].
1.4.2.3.

Pha động

Pha động thay đổi tùy thuộc vào cơ chế sắc ký, có thể sử dụng một hoặc hỗn
hợp nhiều dung môi với tỷ lệ thích hợp. Tùy thuộc vào tính chất phân cực và ái lực
với pha tĩnh, ta lựa chọn dung môi phù hợp làm pha động khai triển. Muốn tách các
chất không hoặc ít phân cực phải dùng chất hấp phụ hoạt năng cao và dung môi
khai triển ít phân cực và ngƣợc lại.
Tuy nhiên, lựa chọn tối ƣu hóa sắc ký thƣờng dựa chủ yếu vào kinh nghiệm.
Sau đây là một số gợi ý chung nhất khi chọn pha động cho SKLM :
-

Dung môi cần có độ tinh khiết cao.

-

Cần điều chỉnh sức rửa giải của pha động để trị số Rf nằm trong khoảng 0,2 – 0,8
đạt độ phân giải cực trị.

-

Chất phân tích dạng ion hay phân cực đƣợc rửa giải tốt bằng dung môi phân cực
nhƣ hỗn hợp n-butanol – nƣớc. Thêm lƣợng nhỏ acid acetic hoặc amoniac vào
nƣớc sẽ làm tăng độ tan của base hoặc acid tƣơng ứng.


Bằng cách chính xác hóa lƣợng mẫu đƣa lên bản mỏng có thể áp dụng SKLM
để định lƣợng, có 2 cách để định lƣợng các chất trong vết sắc ký [1]:
-

Định lƣợng sau khi tách các chất ra khỏi bản mỏng: Tách chiết chất phân tích
trong vết sắc ký bằng dung môi thích hợp. Sau khi làm sạch dịch chiết, định
lƣợng chất phân tích bằng một kỹ thuật thích hợp (phổ hấp thụ, huỳnh quang,
cực phổ…). Phƣơng pháp này hiện nay ít dùng vì nhiều trở ngại, mất thời gian.

-

Định lƣợng trực tiếp lên bản mỏng:

Đo diện tích hay cƣờng độ màu của vết sắc ký, hiện nay dùng 2 kỹ thuật:
 Densitometer: chiếu chùm tia vào vết sắc ký và đo cƣờng độ hấp thụ hoặc
huỳnh quang.


16

 Xử lý ảnh với camera kỹ thuật số: Quét bản mỏng với hệ thống phân tích
hình ảnh, nhất là camera kỹ thuật số có độ phân giải cao thể thu nhận hình ảnh
của vết sắc ký. Xử lý dữ liệu ảnh bằng máy tính.
1.4.2.5.

Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng

a) Ƣu điểm
-


Cloroform, n-hexan, ethyl acetate, acid acetic băng, n-propanol, amoniac 25%,
ethanol, dicloromethan, methanol của Trung Quốc.
b) Chất chuẩn:
-

Piroxicam (99,21%): số lô SX: QT 017081114 do Viện kiểm nghiệm thuốc
Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp.

-

Indomethacin (98,51%): số lô SX: QT077 040414 do Viện kiểm nghiệm thuốc
Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp.

-

Paracetamol do Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ƣơng cung cấp.

-

Diclofenac Natri, Meloxicam, Ibuprofen, Aspirin (Viện kiểm nghiệm thuốc
Thành phố Hồ Chí Minh).

2.1.2. Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu
-

Hệ thống sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTLC CAMAG, CAT No 027.6200
(Thụy Sỹ).

-





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status