Nghiên cứu đặc điểm thực vật, đặc điểm di truyền và thành phần hóa học của các giống mạch môn ở một số địa phương miền bắc việt nam - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN
MSV: 1101596

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ THÀNH
PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC GIỐNG
MẠCH MÔN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
MIỀN BẮC VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CẨM VÂN
MSV: 1101596

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ THÀNH
PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC GIỐNG
MẠCH MÔN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
MIỀN BẮC VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của
các thầy cô và sự góp ý chân thành của bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Cẩm Vân


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................................... 2
1.1. Đặc điểm của chi Ophiopogon Ker Gawl. ............................................................... 2
1.1.1. Vị trí phân loại ...................................................................................................... 2
1.1.2. Đặc điểm thực vật ................................................................................................. 2
1.1.2.1. Đặc điểm thực vật chi Ophiopogon Ker Gawl............................................... 2
1.1.2.2. Phân biệt chi Ophiopogon và một số chi khác về đặc điểm hình thái và giải
phẫu ............................................................................................................................. 3
1.1.3. Đặc điểm sinh thái và phân bố ............................................................................. 5
1.1.4. Tác dụng dược lý và công dụng của Mạch môn................................................... 5
1.1.4.1. Tác dụng dược lý ........................................................................................... 6
1.1.4.2. Công dụng ...................................................................................................... 6
1.1.5. Đa dạng về di truyền............................................................................................. 7
1.2. Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Ophiopogon Ker Gawl. và
Ophiopogonin D ............................................................................................................... 8
1.2.1. Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Ophiopogon Ker Gawl. .............. 8
1.2.2. Tổng quan về Ophiopogonin D .......................................................................... 11

phương pháp HPLC – ELSD .................................................................................... 19
2.2.4. Nghiên cứu trình tự di truyền ............................................................................. 22
2.2.4.1. Tách chiết ADN toàn phần .......................................................................... 22
2.2.4.2. Khuếch đại ADN (PCR) .............................................................................. 23
2.2.4.3. Điện di ADN trên bản gel agarose 1% ........................................................ 24
2.2.4.4. Giải trình tự ADN ........................................................................................ 24
2.2.4.5. So sánh trình tự ADN .................................................................................. 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................................ 25
3.1. Đặc điểm thực vật của các mẫu Mạch môn .......................................................... 25
3.1.1. Đặc điểm hình thái.............................................................................................. 25
3.1.1.1. Đặc điểm hình thái mẫu M1 ........................................................................ 25
3.1.1.2. Đặc điểm hình thái mẫu M2 – M6 ............................................................... 26
3.1.2. Đặc điểm giải phẫu ............................................................................................. 27
3.2. Đặc điểm vân tay sắc ký lớp mỏng của các mẫu Mạch môn ............................... 29
3.3. Định lượng Ophiopogonin D trong các mẫu Mạch môn ..................................... 29


3.3.1. Khảo sát chương trình sắc ký ............................................................................. 29
3.3.1.1. Khảo sát chương trình rửa giải pha động chạy sắc ký ................................. 30
3.3.1.2. Khảo sát nhiệt độ ống bay hơi ..................................................................... 30
3.3.2. Đánh giá phương pháp phân tích ........................................................................ 32
3.3.2.1. Đánh giá tính thích hợp của hệ thống .......................................................... 32
3.3.2.2. Khảo sát tính đặc hiệu của phương pháp ..................................................... 32
3.3.2.3. Xác định khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn .............................. 33
3.3.2.4. Giới hạn phát hiện (LOD) và định lượng (LOQ) của phương pháp ............ 33
3.3.2.5. Đánh giá độ lặp lại của phương pháp .......................................................... 34
3.3.2.6. Đánh giá độ đúng của phương pháp ............................................................ 35
3.3.3. Định lượng Ophiopogonin D trong các mẫu Mạch môn .................................... 35
3.4. So sánh trình tự ADN vùng ITS1 – 5.8S – ITS2 ................................................... 36
3.4.2. Khuếch đại ADN (PCR) ..................................................................................... 36

LOD
LOQ
matK
NF – κB
O.
OPD
PCR
psbA-trnH
rbcL
rADN
RSD
SD
SHTB
trnL – F
TLC
USFDA
UV
v:v

Cụm từ đầy đủ
Deoxyribonucleic acid
Association of Official Analytical
Community
Barcode of Life Database
Base pairs
Deoxyribonucleotide triphotphates
Ethylenendiaminetetraacetic acid
Evaporative Light Scattering Detector
Endoplasmic – reticulum
Extracellular signal – regulated kinase

Mạng lưới nội chất
gam
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tế bào nội mạc tĩnh mạch
rốn của người
Hội đồng hòa hợp quốc tế
Vùng phiên mã nội
Giới hạn phát hiện
Giới hạn định lượng
gen lục lạp
Yếu Tố Nhân kappa B
Ophiopogonin D
Phản ứng khuếch đại gen
ADN lục lạp
ADN lục lạp
ADN ribosom
Độ lệch chuẩn tương đối
Độ lệch chuẩn
Số hiệu tiêu bản
ADN lục lạp
Sắc ký lớp mỏng
Cục quản lý thuốc và thực
phẩm Hoa Kỳ
Tia cực tím
Tỷ lệ về thể tích


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng


Ký hiệu, nguồn gốc và mã số tiêu bản của các mẫu nghiên cứu

16

Bảng 2.2

Các thành phần cơ bản của phản ứng PCR

23

Bảng 3.1

Đặc điểm khác biệt của các mẫu từ M2 – M6

27

Bảng 3.2

Đặc điểm sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng của các mẫu

29

Bảng 3.3

Khảo sát các chương trình của pha động

31

Bảng 3.4


Độ thu hồi chuẩn trong quá trình phân tích

35

Bảng 3.10

Kết quả đo nồng độ Ophiopogonin D trong các mẫu

36

Bảng 3.11

Khảo sát thành phần tham gia phản ứng khuếch đại ADN của M1

37

Bảng 3.12

Mã số lưu trữ trên Genbank của các mẫu nghiên cứu

37

Bảng 3.13

Đặc điểm phân biệt loài Liriope gramifolia và Liriope spicata

39

Bảng 3.14


Hình 3.1

Đặc điểm hình thái của mẫu M1

25

Hình 3.2

Đặc điểm hình thái của mẫu M2

26

Hình 3.3

Đặc điểm giải phẫu của rễ M2

28

Hình 3.4

Đặc điểm giải phẫu của lá M2

28

Hình 3.5

Kết quả sắc ký quan sát ở bước sóng 254

29


37

Hình 3.12 So sánh trình tự ADN vùng ITS1 – 5.8S – ITS2 của mẫu
nghiên cứu với dữ liệu lưu trữ trong Genbank
Hình 3.13 Đặc điểm thân rễ của hai loài O. longifolius và O. japonicus

38

Hình 3.14 Tiêu bản loài Liriope graminifolia

40

Hình 3.15 Tiêu bản loài Ophiopogon longifolius

40

Hình 3.16 So sánh trình tự ADN vùng IST1 – 5.8S – ITS2 của các mẫu

41

39


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, ở một số tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, cây
Mạch môn được người dân xem là cây trồng đa mục đích, có thể trồng xen dưới
tán các loại cây trồng lâu năm để bảo vệ và cải tạo đất, làm cảnh và cho thu nhập
cao. Củ Mạch môn là vị thuốc chính trong nhiều bài thuốc cổ truyền của Việt

Họ: Mạch môn – Convallariaceae
Chi: Mạch môn – Ophiopogon
Chi Ophiopogon Ker Gawl. là một trong 12 chi thuộc họ Convallariaceae
Horan. Theo tài liệu được công bố mới nhất, chi Ophiopogon bao gồm 67 loài và
28 thứ [63]. Ở Việt Nam, chi Ophiopogon đã được mô tả trong Thực vật chí Việt
Nam, tập 8 bao gồm 15 loài, 1 thứ và 1 dạng [3].
1.1.2. Đặc điểm thực vật
1.1.2.1. Đặc điểm thực vật chi Ophiopogon Ker Gawl.
Theo tác giả Nguyễn Thị Đỏ (2007) [3], chi Ophiopogon có các đặc điểm
thực vật như sau: Cây cỏ nhiều năm. Thân rễ mập hay mảnh, mọc trườn và có
thể phân nhánh. Rễ chùm dạng sợi, đôi khi rễ chùm nổi lên mặt đất thành rễ
chống, có lông phủ hoặc không. Thân trên mặt đất mọc đơn độc hoặc mọc thành
cụm, có đốt hoặc không. Lá mọc tập trung ở ngọn. Lá có cuống hoặc không;
phiến lá hình dải, hình mũi giáo, hình trứng hoặc hình tim, chất dai, mỏng. Hoa
mọc đơn độc hoặc tập hợp thành cụm hoa chùm, bông, mọc ở đầu cành hoặc
nách lá. Hoa nhỏ, đều, lưỡng tính. Bao hoa 6 hoặc 4 mảnh, một số ít có 9 mảnh,
rời hoặc phần dưới dính nhau thành ống, hình chuông, phần trên có 6 thùy, xếp 2
vòng, bằng nhau hoặc gần bằng nhau. Nhị 6, một số ít 4 hoặc 8 đính ở gốc mảnh
bao hoa hoặc trên vòng tràng phụ hoặc trên họng ống bao hoa, thò ra ngoài hoặc


3

ẩn trong bao hoa; chỉ nhị rời, dạng sợi hoặc dạng bản dính liền nhau thành một
vòng; trung đới không kéo dài hoặc kéo dài thành dạng mào; bao phấn đính gốc
hoặc đính lưng, 2 ô, hướng trong, mở dọc. Bầu trên hoặc bầu giữa, 3 hoặc 4 ô,
mỗi ô có 2 hay nhiều noãn; vòi nhụy dạng cột hoặc sợi, mảnh, một số ít gần như
không có; núm nhụy dạng đầu, đĩa hoặc chia 3 thùy. Quả mọng, vỏ quả dai, một
số nứt trước khi chín để lộ hạt ra ngoài. Hạt 1 hoặc nhiều, một số ít mọng nước,
hình cầu, hình trứng, nội nhũ to, phôi nhỏ hơn.

Hoa
Hoa rủ xuống, Hoa mọc hướng Hoa hướng lên trên hoặc
bao hoa rời, thẳng đứng, hướng uốn ngược lại, bao hoa
bầu giữa, chỉ lên trên, bao hoa dính nhau, bầu giữa, chị
nhị tự do
rời, bầu trên, chỉ nhị nhị dính nhau thành hình
tự do
chuông
Quả
Nang
Nang
Mọng


4

Các đặc điểm về hình thái ít có sự khác biệt giữa Liriope và Ophiopogon.
Một số loài có sự tương đồng về hình thái giữa hai chi và dẫn đến sự tranh cãi
của các nhà khoa học khi đưa các loài này vào hệ thống phân loại thực vật.
Maximowicz đã gộp cả hai chi Liriope và Ophiopogon lại thành Ophiopogon,
tuy nhiên, ý kiến này không được đông đảo các tác giả đồng thuận [30]. Bailey
khi bàn luận về lịch sử của hệ thống phân loại của các chi đã cho rằng không có
sự chắc chắn về sự tồn tại riêng biệt giữa hai chi này [12]. Guy L. Nesom đã dựa
vào đặc điểm của hoa và quả để phân biệt hai chi này [35]. Những đặc điểm này
được trình bày cụ thể trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Đặc điểm phân biệt Liriope và Ophiopogon theo Guy L. Nesom
Liriope

Ophiopogon


Năm 1992, Cutler đã nghiên cứu so sánh về đặc điểm thực vật, giải phẫu lá
giữa ba chi trên [16]. Ông cũng đồng ý quan điểm với Jessop [22] về sự khác
biệt của 3 chi về sự phân phối các tế bào lỗ khí và sự xuất hiện các nhú xung
quanh lỗ khí ở biểu bì dưới của lá: các tế bào lỗ khí có mật độ dày đặc, có các
nhú xung quanh đối với Ophiopogon và Liriope; còn với Peliosanthes thì mật độ
các tế bào lỗ khí thưa thớt hơn và không có các nhú xung quanh. Ông cũng nhận
thấy có sự khác biệt về sự định hướng của các bó mạch trong vi phẫu lá của các
chi. Phần lớn các loài có bó mạch ngoài cùng xoay 90o so với trục, và đỉnh libe
hướng ra biên, trừ các loài thuộc chi Peliosanthes và O. latfolius thì góc quay
này khá nhỏ (chỉ lên tới 45o), các bó mạch có đỉnh gỗ hơi hướng về bó mạch bên
cạnh. Ở hai chi Ophiopogon và Liriope, các bó mạch có kích thước lớn, và có sự
quay về phía trục của các cực gỗ trong các bó mạch, trong khi ở chi Peliosanthes
lại có một bó mạch nhỏ ở dưới biểu bì, có cấu trúc xoay ngược lại với các bó
mạch khác.
1.1.3. Đặc điểm sinh thái và phân bố
Cây mọc riêng lẻ hay thành từng bụi trên đất ẩm, nhiều mùn, thích hợp với
nơi ẩm và bóng, thường mọc dưới tán rừng kín, rừng tre nứa, trên núi đất hoặc
núi đá granit ở độ cao 800 – 1300 mét so với mặt nước biển. Cây ra hoa và quả
hàng năm, tái sinh bằng hạt. Thời kỳ ra hoa vào khảng tháng 6 – 7, quả tháng 9 –
12 [49].
Chi Ophiopogon có sự phân bố rải rác từ vùng ôn đới ấm đến vùng nhiệt đới
thuộc khu vực Đông Á và Đông Nam Á, trong đó tập trung nhiều ở Đông Nam
Á [3], [10], [13].
Ở Việt Nam, Mạch môn được trồng ở một số nơi để lấy củ làm thuốc như
Phùng (Hà Tây), Nghĩa Trai (Hưng Yên), Ninh Hiệp (Hà Nội), Phú Thọ [5].
1.1.4. Tác dụng dược lý và công dụng của Mạch môn


6



Ở các nước Campuchia, Lào, rễ củ Mạch môn được dùng làm thuốc chữa sốt
và lợi sữa, trị viêm phổi và một số bệnh về gan, thận và ruột.
1.1.5. Đa dạng về di truyền
Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy có sự đa dạng về dữ liệu di truyền
giữa các loài và giữa các chi Ophiopogon, Liriope, Peliosanthes.
Nghiên cứu về nhiễm sắc thể của Ophiopogon cũng cho thấy sự đa dạng
giữa các loài này. Tổng số nhiễm sắc thể đã được báo cáo cho khoảng 45 loài
Ophiopogon. Số cặp nhiễm sắc thể cơ bản: x = 18 là phổ biến trong hầu hết các
loài, và x = 17 chỉ có ở một số loài đại diện như O. clarkei Hook. f., O.
intermedius D. Don, O. japonicus (L. f.) Ker Gawl., O. ohwii (L. f.) Ker Gawl.,
và loài O. umbraticola Hance [51]. Ngoài ra, số lượng nhiễm sắc thể của loài
còn có thể rất khác so với những loài khác trong cùng chi như: O. variegatum
(2n = 38) [46], O. clarkei (2n = 38) [45] và O. japonicus (2n = 67) [55]. Phần lớn
là nhiễm sắc thể tồn tại dạng lưỡng bội, ngoại trừ 12 loài đa bội [51], [60].
Nghiên cứu của Wang và cộng sự (2013) cũng đã chỉ ra rằng có sự khác biệt về
kích thước của các nhiễm sắc thể giữa các loài chi Ophiopogon (4,77 µm ở O.
chingii var. glaucifolius và 1,66 µm ở O. bodinieri var. pygmaeus) [51].
Năm 2014, Wang. và cộng sự đã sử dụng dữ liệu trình tự ADN có nguồn gốc
từ vùng phiên mã nội (ITS) và một số ADN vùng lục lạp (psbA – trnH, matK,
rbcL, và trnL – F) để phân tích sự đa dạng loài một cách toàn diện của chi
Ophiopogon. Trong nghiên cứu này, ADN được tách bằng phương pháp CTAB
của Doyle and Doyle (1987) và kit tách ADN thực vật (Bioteke, Bắc Kinh,
Trung Quốc). Tác giả đã đưa ra hệ thống dữ liệu ADN của 91 mẫu lấy từ 43 loài
thuộc cả ba chi và mối quan hệ về loài giữa chúng. Kết quả của nghiên cứu
tương đối đồng nhất với các kết quả nghiên cứu trước đây về sự phân loại giữa
ba chi về đặc điểm thực vật và giải phẫu. Ông đề nghị nên giữ cả ba chi
Ophiopogon, Peliosanthes và Liriope [19].




CH3

O
HO

H3C

O

O

O
OH

OHC

O

Ophiopogonanon A
HO

O

O
OH

O

6 – formyl – isoophiopogonanon A

O

H3C

O

Methylophiopogonanon A

H3C

HO

O

OHC

O

OH

O

OH

OCH 3

O

6 – formyl – isoophiopogonanon B


CH3
HO

O

6 – aldehydro – isoophiopogonon A

CH3
HO

O

O

HO

O

H3C

O

Methylophiopogonon A

O

OH

O


CH3

O

CH3

O

CH3

CH 3
O

Glu
Xyl

HO

Ophiopogonin E

Ophiopogonin A
H3C

O

CH3
fruc

Rha


Ophiopogonin B
Ophiopojaponin A
H 3C

CH 3

O

Glu
O

CH 3

.

CH 3

OH

O
.

CH 3

O
.

(Glu)

2


O

Rha

Glu

rha

H3C
Xyl
Rha

O

CH3

O

CH3

O

CH3

OH
O

Ophiopojaponin C


H3C
CH3

Glu

O

Ophiopojaponin D
O

CH3

H 3C
CH3

O

CH3

Glu

O

OH

CH3
Xyl

O


fruc

CH3

O
O

O

CH3

tử là C44H70O16.4H2O, góc quay cực
[α]14D = -107,9o (dung môi pyridin).

CH3

Ophiopogonin D là một ruscogenin
HO

Hình 1.1. Ophiopogonin D

triglycosid với các phân tử đường là D –
fructose, L – rhamnose và D – xylose
[48].

1.2.2.2. Tác dụng
Ophiopogonin D được cho là một trong những thành phần có hoạt tính trong
củ Mạch môn. Theo kết quả nghiên cứu của Su Hyun Park và cộng sự (2014),
Ophiopogonin D có khả năng làm tăng PMA – một sản phẩm được làm ra từ
mucin, qua đó gợi ý đến Ophiopogonin D có khả năng làm kích thích sản xuất

[21], [27], [47], [61]. Ophiopogonin D còn được chứng minh tác dụng trên
invitro và invivo về hạn chế độc tính trên tim mạch của doxorubixin – một trong
những hóa trị liệu điều trị ung thư [62].
1.2.2.3. Hàm lượng của Ophiopogonin D trong củ Mạch môn
Hàm lượng Ophiopogonin D trong củ của Ophiopogon japonicus khá dao
động, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa điểm trồng, thời điểm thu hái, các bảo
quản, chế biến, phương pháp chiết tách,…
Ophiopogonin D đã được phân lập từ củ của loài Ophiopogon japonicus với
lượng là 5,7 mg từ 9,7 kg nguyên liệu thô, đạt tỷ lệ là 0,00006% [43]. Trong một
nghiên cứu khác, Lu Kegang và cộng sự đã dùng hệ thống sắc kí cột silica gel
sephadex LH – 20 phân lập Ophiopogonin D từ củ Mạch môn đạt tỷ lệ 0,005%
[29].
1.3. Phương pháp HPLC – ELSD
1.3.1. Nguyên tắc hoạt động


13

Sắc ký lỏng là quá trình tách xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn
và pha động là chất lỏng (sắc ký lỏng – rắn). Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất
phân tích được phân bố liên tục giữa pha động và pha tĩnh. Trong hỗn hợp các
chất phân tích, do cấu trúc phân tử và tính chất lí hoá của các chất khác nhau,
nên khả năng tương tác của chúng với pha tĩnh và pha động khác nhau. Do vậy,
chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau [6], [7].
Các chất sau khi tách ra khỏi nhau được hóa hơi nhờ nhiệt độ tạo thành các
hạt sương có kích thước nhỏ tại buồng hóa hơi, sau đó đi qua một đường ống dài
(driff) và dưới tác dụng của dòng khí, dung môi được làm bay hơi để lại các hạt
chất tan được làm khô. Dòng hạt này làm tán xạ chùm ánh sáng chiếu tới, cường
độ của tia tán xạ đo được tỷ lệ tương ứng với nồng độ chất phân tích.
1.3.2. Ưu – nhược điểm của detector ELSD

vạch màu đen đặc trưng cho từng sản phẩm. Trong công nghệ mã vạch, có thể
hai mẫu trông rất giống nhau và không phân biệt được bằng mắt thường, nhưng
phương pháp mã vạch ADN có thể phân biệt được [70].
Phương pháp ADN barcoding gồm 4 phần cơ bản:
• Mẫu: Từ các viện bảo tàng, phòng tiêu bản, vườn thú, hồ, mô đông lạnh,
ngân hàng giống, các mẫu thu hái được,…
• Phân tích trong phòng thí nghiệm: Các phòng thí nghiệm sinh học phân tử
làm theo các quy trình chuẩn để tạo ra trình tự mã vạch ADN. Các dữ liệu này
sau đó được đặt trong một cơ sở dữ liệu để phân tích tiếp.
• Cơ sở dữ liệu: Một trong những phần quan trọng nhất của sáng kiến Mã
vạch là việc xây dựng một thư viện tham khảo chung để xác định các loài chưa
biết dựa trên các loài đã biết. Hiện nay, trên thế giới, có hai cơ sở dữ liệu mã
vạch chính là: Ngân hàng gen (Genbank) và Barcode of Life Database (BOLD).
• Phân tích dữ liệu: Mẫu vật được xác định bằng cách tìm các báo cáo tham
khảo trùng hợp nhất trong cơ sở dữ liệu. Từ đó so sánh, đối chiếu đoạn ADN
được mã hóa của mẫu chưa biết với đoạn trình tự đã biết trong cơ sở dữ liệu
[64].
1.4.2. Trình tự di truyền đoạn ADN ribosom nhân vùng ITS1 – 5.8S – ITS2
của cây Mạch môn
Khoảng hơn một thập kỷ trở lại đây, trình tự di truyền đoạn ADN ribosom
nhân vùng phiên mã nội (rADN – ITS) là đoạn gen phổ biến trên ADN được sử
dụng trong các nghiên cứu tiến hóa về phân loại các nhóm thực vật. Cấu trúc của
rADN – ITS gồm 3 tiểu phần: tiểu đơn vị 5.8S – trình tự có tính bảo tồn cao
trong tiến hóa và 2 vùng phiên mã nội ITS1 và ITS2. Độ dài trình tự tiểu phần
5.8S gần như không khác nhau (163 – 164 bp), trong khi đó độ dài vùng
phiênmã nội ITS có sự khác nhau: ITS1 (187 bp đến 298 bp) và ITS2 (187 bp


15


DKPharma ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Mã số tiêu bản
của các mẫu này được trình bảy ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Ký hiệu, nguồn gốc và mã số tiêu bản của các mẫu nghiên cứu
Ký hiệu

Nguồn gốc

Mã số tiêu bản

M1

Phố Lu, BảoThắng, Lào Cai

HNIP/18230/16

M2

Bằng Giã, Hạ hòa , Phú Thọ

HNIP/18225/16

M3

Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Phú Thọ

HNIP/18226/16

M4

Khánh Hòa, Lục Yên, Yên Bái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status