ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
----------------------------

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
----------------------------

CHU THỊ HỒNG HUYỀN

CHU THỊ HỒNG HUYỀN

ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ

MÔ HÌNH PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC Ở

MÔ HÌNH PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC Ở

HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ

HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60-42-60

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Đồng Tấn

trường.
Lời cảm ơn chân thành gửi tới các cán bộ thuộc ban quản lý dự án 661

Chu Thị Hồng Huyền

huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện về thời gian, giúp đỡ chuyên môn và thu thập
số liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ này. Qua đây tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo trường Đại học Khoa học - Đại học
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu khoa học.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu
hoàn thành tốt luận văn.

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 9 năm 2009
Tác giả

Chu Thị Hồng Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
1.1. Khái niệm và định nghĩa đất trống đồi trọc .................................................................................. 3
1.2. Chiều hƣớng nghiên cứu................................................................................................................ 3
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ............................................................................ 3
1.2.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc .............................................................................................................. 3
1.2.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc............................................................................................................... 5
1.2.2. Xu hƣớng nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi trọc .......................................................................... 7
1.2.3. Những nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi trọc ở vùng nghiên cứu ............................................... 10

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 13
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................................................... 13
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................................................ 13
CHƢƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ....................................................................... 16
3.1.Điều kiện tự nhiên ........................................................................................................................ 16
3.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................................................. 16
3.1.2. Địa hình ..................................................................................................................................... 16
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ........................................................................................................................ 16
3.1.4. Thổ nhƣỡng ................................................................................................................................ 20
3.2. Kinh tế - xã hội............................................................................................................................. 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 23
4.1. Hệ thực vật và thảm thực vật ...................................................................................................... 23
4.1.1. Hệ thực vật ................................................................................................................................. 23
4.1.2. Thảm thực vật ............................................................................................................................. 25
4.1.2.1. Rừng kín .................................................................................................................................. 25
4.1.2.2. Rừng thƣa ................................................................................................................................ 27
4.1.2.3. Thảm cây bụi ........................................................................................................................... 28
4.1.2.4. Thảm cỏ................................................................................................................................... 28
4.2.Hiện trạng, tiềm năng và nguyên nhân hình thành ĐTĐT .......................................................... 29
4.2.1. Độ che phủ rừng và tỉ lệ đất trống đồi trọc ................................................................................... 29


4.5.4. Quy trình trồng cây công nghiệp phủ xanh đất trống đồi trọc........................ 62
4.6. Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc ........................................................................... 65
4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................................................................. 65

TT
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5

4.6.1.1. Khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên ......................................................................................... 65
4.6.1.2. Khoanh nuôi phục hồi thảm thực vật phòng hộ ......................................................................... 66

Bảng 4.6

4.6.1.3 Trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ ...................................................................................... 66
4.6.1.4 Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày .............................................................................. 66
4.6.1.5 Thực hiện nông lâm kết hợp ...................................................................................................... 67
4.6.2. Giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý và thị trƣờng................................................................. 68

Bảng 4.7

4.6.3. Giải pháp về vốn ......................................................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................... 71
Kết luận ............................................................................................................................................... 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trang
17
17
19
30
31
33
38
40
41

43

47




MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ ẢNH
TT
Biểu đồ 3.1
Đồ thị 3.1
Biểu đồ 3.2
Hình 3.1
Ảnh 1
Ảnh 2

Xóm La Thông, xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ.
Mô hình nông lâm kết hợp tại xóm Tam Va, xã Văn Lăng,
huyện Đồng Hỷ.
Khoanh nuôi phục hồi rừng có tác động của nhà ông Nông
Văn Sài và Luân Văn Tuấn, xóm Hang Cô, xã Hóa Trung

Trang
18
18
19
22
95
95
96
96

Rừng là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, hơn nữa còn có
chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng; rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí
hậu, đảm bảo chu chuyển Oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên trái đất; duy trì
tính ổn định độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán; ngăn chặn xói mòn đất,
làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai; bảo tồn nguồn nƣớc mặt,
nƣớc ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí, nƣớc [44].
Rừng là một hệ sinh thái đa dạng và phong phú, là nơi lƣu giữ nguồn
gen và cung cấp nhiều nguồn tài nguyên thiết yếu cho cuộc sống con ngƣời.
Rừng là lá phổi xanh của Trái đất, nhƣng hiện nay rừng đã và vẫn đang bị

97
97

chặt phá khai thác dẫn đến suy thoái nghiêm trọng. Nhiều loài gỗ quí có giá





Nội dung nghiên cứu

Chƣơng 1

1. Nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi trọc ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nguyên.
2. Điều tra thống kê và phân loại các mô hình hiện có.

1.1. Khái niệm và định nghĩa đất trống đồi trọc

3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình.
4. Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc.

Trần Đình Lý (2003) đƣa ra định nghĩa "Đất trống đồi núi trọc là những
vùng đất chƣa có thảm thực vật cây gỗ là chủ yếu hoặc đã có nhƣng đã bị tàn
phá mà trên đó chỉ còn là những trảng cỏ, trảng cây bụi hoặc các loại cây ăn

Ý nghĩa của đề tài
+ Về lý luận

quả, cây công nghiệp hay đồng cỏ chăn nuôi bị thoái hóa, năng suất thấp,

Góp phần nghiên cứu khả năng phục hồi của thảm thực vật trên đất


cáo hàng năm cho biết trong giai đoạn 1996-1998 đã nghiên cứu phủ xanh đất

lâm kết hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




trống đồi trọc bằng nhiều giải pháp khác nhau. Có thể nêu một số mô hình đã
thực hiện nhƣ sau:

- Nghiên cứu sử dụng tri thức bản địa trong canh tác phủ xanh để bảo
vệ đất và tăng thu nhập cho hệ nƣơng rẫy.

Tại châu Phi: gồm các nƣớc Zambia, Tanzania, Zambabuwe. Các mô
hình đã thực hiện:

- Mô hình nông lâm kết hợp để cải tạo thảm Cỏ tranh (Imperata
cylindrica).

- Mô hình thảm cỏ luân phiên (Rotation woodlost) nhằm phủ xanh đất
trong thời kỳ bỏ hoá. Trong mô hình này, ngƣời ta đã dùng cây Điển
(Sesbaina sesban), một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) trồng để phủ xanh
đất trong thời kỳ bỏ hoang. Sau 2-3 năm có thể khai thác làm củi. Phần còn lại

từ những năm 1960. Đến năm 1980 thực sự trở thành vấn đề cấp bách. Điều

Mô hình nông lâm kết hợp đa tầng, nhiều sản phẩm (Multistrata), trồng

đó đƣợc thể hiện qua nhiều chƣơng trình dự án đã và đang thực hiện:

cây ăn quả với cây lấy gỗ theo mô hình đa loài nhiều tầng. Năm 1968, F.A.
Bazzaz nghiên cứu quá trình diễn thế phục hồi thảm thực vật trên đất sau
trồng trọt bị bỏ hoang ở vùng núi cao Shawnee, Illions (Mỹ) [45].
Tại châu Á: gồm các nƣớc Malaysia, Thái Lan và Việt Nam. Các mô
hình đã thực hiện là:

- Dự án PAM - phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
- Chƣơng trình 327 - trồng rừng phòng hộ.
- Dự án trồng rừng trên đất cát biển Nam Trung Bộ Việt Nam
(PACSA).
- Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại 5 tỉnh miền Trung.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




- Chƣơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng do Quốc hội thông qua tại kỳ
họp thứ 2, Quốc hội khoá X ngày 29/7/1997.


rừng đạt 33,2%. Theo thống kê năm 2003, diện tích rừng đến cuối năm 2002
đã đạt 35,5% diện tích tự nhiên [44].
* Giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Trƣớc đây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên đất trống đã bị mất hoặc
chƣa có rừng. Nhƣng đến đầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các biện
pháp khác nhƣ nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều đƣợc
coi là phủ xanh đất trống đồi trọc.

- Nghiên cứu các giải pháp trồng rừng ở vùng núi đá vôi các tỉnh biên
giới bằng các loài cây gỗ quí bản địa (1998-2002), GS. TSKH Nguyễn Tiến
Bân làm chủ nhiệm.

Trần Đình Lý (1995), đã đƣa ra 6 giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi
trọc: 1. Khoanh nuôi phục hồi rừng; 2. Khoanh nuôi phục hồi các thảm thực vật
(TTV) phòng hộ; 3. Trồng rừng; 4. Trồng các loại cây ăn quả; 5. Trông cây

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình cải tạo hệ sinh thái
vùng cát ven biển Gio Linh, Quảng Trị (2001-2003), GS. TSKH Trần Đình
Lý làm chủ nhiệm [23].

lƣơng thực; 6. Thực hiện giải pháp nông lâm kết hợp [22].
Nhƣ vậy, phủ xanh đất trống đồi trọc không chỉ có trồng rừng, mà nó còn
có giải pháp khác đó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp, trồng

Ngoài các chƣơng trình trên, còn có nhiều đề tài cấp cơ sở thuộc các

cây ăn quả, cây công nghiệp, xây dựng vƣờn rừng, đồng cỏ chăn nuôi...

viện nghiên cứu chuyên ngành nhƣ: Viện Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt



(2000 - 2002), và gần đây là tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (giai đoạn

Đối với việc trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ và bảo vệ môi trƣờng,

2001 2005) cho thấy khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật không

các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái rừng nhiệt đới theo

cao. Trên đất tốt sao 8-9 năm nếu không bị lửa rừng, chặt phá hay chăn thả thì

hƣớng đa loài nhiều tầng bằng các loài cây bản địa.

từ thảm cỏ có thể phục hồi thành rừng non đáp ứng đƣợc yêu cầu phòng hộ.

Trần Ngũ Phƣơng (2000) đã mô tả qui luật cấu trúc và quá trình phục hồi
của các kiểu rừng nhiệt đới ở Việt Nam và đƣa ra giải pháp tái sinh nhân tạo
bằng trồng rừng hỗn loài nhiều tầng kết hợp cây lấy gỗ, cây công nghiệp, cây ăn
quả, cây đặc sản và các sản phẩm phi gỗ khác. Theo mô hình này thì tầng trên
(tầng cây gỗ) là các loài cây gỗ bản địa có giá trị thƣơng mại cao. Tầng dƣới
(tầng ƣu thế sinh thái) là các loài cho quả, cây đặc sản. Tầng dƣới tán là các loài

Còn về phƣơng diện kinh doanh thì không đáp ứng đƣợc do tỷ lệ các loài cây
có giá trị kinh tế không nhiều. Trên đất xấu quá trình lâu hơn, có thể mất 14 16 năm (ở Sơn La, Mê Linh - Vĩnh Phúc) mới có thể thành rừng. Tuy nhiên
nếu có biện pháp lâm sinh thích hợp (phát luỗng, vệ sinh, trồng dặm) thì quá
trình sẽ nhanh hợn.
Đinh Hữu Khánh (2005) đã nghiên cứu khoanh nuôi thảm cỏ (trạng thái
IC) cho thấy sau 2-5 năm áp dụng giải pháp khoanh nuôi đã tăng độ che phủ

cây thuốc, cây làm thức ăn gia súc và cây lƣơng thực.



nông lâm kết hợp có thể thực hiện ở các tỉnh miền núi để phủ xanh đất trống đồi

phục hồi tự nhiên của thảm thực vật trong khu vực là không lớn, vì vậy cần có

núi trọc.

giải pháp chăm sóc tu bổ [39].

Theo hƣớng xây dựng mô hình kinh tế môi trƣờng, Nguyễn Hải Tuấn và

Lê Ngọc Công (2003) - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng và khả năng

cộng sự (1993) đã nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế môi trƣờng bền vững ở

phục hồi tự nhiên của các quần xã thực vật tái sinh trên đất sau nƣơng rẫy tại

vùng thƣợng nguồn sông Trà Khúc. Lê Trần Chấn (1994) xây dựng mô hình

Thái Nguyên. Theo tác giả khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật trên

nông lâm kết hợp 3 tầng: tầng vƣợt tán là cây công nghiệp, tầng ƣu thế sinh thái

đất sau nƣơng rẫy phụ thuộc rất nhiều vào mức độ thoái hoá đất, nguồn giống

là Cam bù và tầng dƣới tán là cây ƣa bóng đa tác dụng [28].

và điều kiện lập địa [13].


Dự án trồng rừng 327, Chƣơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng... Ngoài ra còn
có các dự án do địa phƣơng thực hiện nhƣ: Dự án rừng đặc dụng Thần Sa Phƣợng Hoàng, Dự án ATK Định Hoá, Dự án đầu tƣ trồng 5000 ha rừng
nguyên liệu cho nhà máy Ván dăm thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Những nghiên cứu về phủ xanh đất trống đồi trọc còn rất hạn chế. Có
thể nêu lên một số công trình đã thực hiện nhƣ sau:

dân địa phƣơng. Cũng tác giả và cộng sự, trong hai năm (2006-2007), đã thực
hiện đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất các giải pháp và qui trình phủ
xanh đất trống đồi núi trọc tại Thái Nguyên - Bắc Kạn”. Kết quả nghiên cứu
là những dẫn liệu quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất
trống trọc, hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống trọc làm
cơ sở cho việc xây dựng qui trình phủ xanh đất trống trọc tại hai tỉnh Thái
Nguyên và Bắc Kạn. Tuy nhiên theo tác giả, kết quả đạt đƣợc mới là bƣớc
đầu và cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu bổ sung. Đối với Thái Nguyên, các
nghiên cứu chủ yếu thực hiện tại các huyện Đại Từ, Phú Lƣơng và Định Hoá.

Đặng Kim Vui (2002) - Nghiên cứu đặc điểm về cấu trúc rừng thứ sinh

Những vùng khác, trong đó có huyện Đồng Hỷ - một địa phƣơng có tỷ lệ đất

phục hồi sau nƣơng rẫy ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên, cho thấy 1-2 tuổi

trống đồi núi trọc khá cao so với các địa phƣơng khác trong tỉnh còn chƣa

có 76 loài thuộc 36 họ, 3-5 tuổi có 65 loài thuộc 34 họ, 5-10 tuổi có 56 loài

đƣợc nghiên cứu [28].

thuộc 36 họ, 11-15 tuổi có 57 loài thuộc 31 họ. Kết quả cho thấy khả năng


trồng 5.000 ha rừng nguyên liệu cho nhà máy Ván dăm tỉnh Thái Nguyên.
Việc thực hiện các chƣơng trình khuyến nông, khuyến lâm và phát triển trang

trống đồi trọc ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Những điều tra khảo sát để đánh giá hiện trạng đất trống đồi trọc,
chúng tôi đã thực hiện các tuyến điều tra nhƣ sau: gồm 4 tuyến.
- Tuyến 1: Thị trấn Chùa Hang - xã Hóa Trung

trại trong những năm 1990 trở lại đây đã góp phần phủ xanh, làm giảm diện

- Tuyến 2: Thị trấn Chùa Hang - xã Khe Mo

tích đất trống trọc tại các địa phƣơng trong huyện.

- Tuyến 3: Thị trấn Chùa Hang - xã Tân Long
- Tuyến 4: Thị trấn Chùa Hang - xã Văn Lăng
* Thu thập số liệu ngoài thực địa đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp
điều tra tuyến và ô tiêu chuẩn.
- Tuyến điều tra: Đƣợc xác đinh theo hai hƣớng song song và vuông
góc với đƣờng đồng mức. Cự ly giữa hai tuyến là 50 - 100m tùy theo địa hình
cho phép. Để thu thập số liệu thảm thực vật chúng tôi áp dụng ô tiêu chuẩn
(OTC) 400m2 (20x20m) cho tất cả các trạng thái. Để thu thập số liệu về cây
tái sinh trong OTC thiết lập hệ thống ô dạng bản có kích thƣớc 4m2 (2x2m).
- Thu thập số liệu (chiều cao, đƣờng kính cây, độ tàn che, năng suất cây
trồng, sinh trƣởng phát triển cây trồng) trên ô tiêu chuẩn và tuyến điều tra
đƣợc thực hiện theo các phƣơng pháp điều tra lâm học đang đƣợc áp dụng
hiện nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


(2003).
* Đánh giá hiệu quả quả kinh tế của các mô hình bằng việc sử dụng các

đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình, xác định các nguyên nhân hình

phần mềm thông dụng trên máy tính với các chỉ tiêu và phƣơng pháp tính

thành đất trống đồi núi trọc, đánh giá nguyên nhân kém hiệu quả của công tác

toán nhƣ sau:

phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

- Năng suất kinh tế của các loại cây trồng trong mô hình

* Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc: Thực hiện theo mục
đích sử dụng đất trên cơ sở phân tích tính hiệu quả của các mô hình tại địa

- Tổng thu nhập của mô hình

phƣơng, kết hợp tham khảo những mô hình điển hình tiên tiến có khả năng

- Hao phí vật chất (đầu tƣ) của mô hình

nhân rộng ở các địa phƣơng khác trong vùng trung du miền núi và dựa vào

- Thu nhập của mô hình = tổng thu nhập - hao phí vật chất

đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa phƣơng, nhu cầu và tiềm năng kinh tế của

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình đƣợc thực hiện trên qui mô
hộ gia đình. Vì thực tế tại địa phƣơng, sau chủ trƣơng giao đất giao rừng thì

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




thấp dần từ Bắc xuống Nam nên trong mùa đông khí hậu của Thái Nguyên

Chƣơng 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

đƣợc chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt:
 Vùng lạnh nhiều nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai.

3.1. Điều kiện tự nhiên

 Vùng lạnh vừa gồm huyện Định Hoá, Phú Lƣơng, Nam Võ Nhai, Bắc
Đồng Hỷ.

3.1.1. Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là huyện miền núi phía nằm về đông bắc tỉnh Thái Nguyên.
Tổng diện tích tự nhiên 45.774,98 ha, phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía

 Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Thị xã

Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình tại Thái Nguyên

mặt nƣớc biển từ 50 m - 430m, độ cao tƣơng đối trung bình từ 10m - 190m.
o

Độ dốc từ 10 - 23 .
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn
Theo số liệu của Tổng cục Khí tƣợng Thuỷ văn, lƣợng mƣa trung bình

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG (0C)
N/Th

Th1

Th 2

Th3

2005

15,7

17,6

18,8

Th4
24

Th5

20

25,1

26,5

29

29,1

27,4

27,4

26,7

23,7

17,3

24

2007

16,2

21,6

20,7


26,7

28,1

28,4

28,2

27,7

26,1

20,5

17,3

23

hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào

Nguồn: Trạm khí tƣợng Thái Nguyên

tháng 1. Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,90C- tháng 6)

Bảng 3.2: Số giờ nắng trung bình trong tháng tại Thái Nguyên

với tháng lạnh nhất 15,20C- tháng 1) là 13,70C. Tổng số giờ nắng trong năm

Th12



179

127

195

153

194

143

98

71

108

1294

2006

45

21

23

86


70

161

191

205

153

133

115

190

34

115

1374

khô 78%, cao nhất vào mùa mƣa 89%. Mặt khác do sự chi phối của địa hình

2008

55

27


Th5

Th6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

158

TB

TỔNG

N/Th

dao động từ 1.300-1.750 giờ và phân phối tƣơng đối đều cho các tháng trong




lƣợng mƣa phân bố không đều theo thời gian và không gian. Theo không gian,
do sự chi phối của địa hình nên lƣợng mƣa có sự khác nhau giữa các khu vực,

Biến thiên nhiệt độ trong tháng

to

lƣợng mƣa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi

40

200

2005
2006
2007
2008

150
100
50

N/Th

Th1

Th 2

Th3

2005

18.7

39.6

58.6

2006

2.3


40.5

181.2

224.5

328.2

410.9

292.3

9

93

47.9

145.4

1744.4

41

19.6

391.3

233.5


273.3

45.7

9.9

23.8

120.9

1451.3

18.4

24.6

129.7

120.8

238.8

523.3

395.7

207.1

154.1

100
0

2005
2006
2007
2008

Th1 Th 2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12

TB

Tháng

lƣu vực 3480km2. Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ khác, lòng suối hẹp, chế độ
thuỷ văn thất thƣờng, mùa mƣa thƣờng gây lũ lụt, mùa khô mực nƣớc nông
cạn, khả năng vận chuyển bằng đƣờng thuỷ kém.

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biến thiên lượng mưa các tháng từ năm 2005 - 2008
* Tốc độ gió và hướng gió

Với lƣợng mƣa khá lớn, trung bình 1.500-2.500 mm, tổng lƣợng nƣớc

Trên địa bàn Thái Nguyên, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió có

mƣa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/năm. Tuy nhiên,

hƣớng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hƣớng Nam và Đông Nam. Tốc độ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


loại đất chính sau đây:

nhƣng đã có nhiều đoạn đƣờng đang xuống cấp nghiêm trọng, vẫn còn đƣờng
đất tới các bản làng. Năm 2008 đã nâng cấp đƣợc 18km đƣờng liên thôn.

 Đất Feralít mùn phát triển trên đá mác ma chua
 Đất Feralít mùn vùng đồi và núi thấp phát triển trên đá sét
 Đất Feralít vùng đồi phát triển trên nhóm đá mác ma
 Đất Feralít dốc tụ

- Về giáo dục: Cả huyện có 19 nhà trẻ mẫu giáo (04 trƣờng công lập, 15
trƣờng dân lập), có 25 trƣờng tiểu học trong đó có 02 trƣờng tiểu học đạt
chuẩn quốc gia và 18 trƣờng THCS, 02 trƣờng THPT.
- Về Y tế: Toàn huyện có 18 trạm xá và 01 bệnh viện, 01 phòng khám

3.2. Kinh tế xã hội

đa khoa khu vực.

Đồng Hỷ là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện
tích tự nhiên 45.774,98ha, trong đó đất nông nghiệp 35.295,51 ha chiếm
77,1% tổng diện tích tự nhiên.

Đánh giá chung
Diện tích tự nhiên của huyện rộng, dân số phân bố không đồng đều. Vì
vậy việc quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng, cải tạo và phục hóa đất

- Dân số: Toàn huyện có 26.901 số hộ, với 114.893 nhân khẩu, với 8
dân tộc anh em đó là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán chỉ, Hoa, H'Mong, Cao lan.


Xây dựng. Cơ cấu này là phù hợp với tiềm năng kinh tế của huyện. Sản xuất

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

nông nghiệp đã đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng ổn định, giải quyết đƣợc nhu cầu
lƣơng thực của nhân dân, khắc phục đƣợc tình trạng đói giáp hạt ở những năm

4.1. Hệ thực vật và thảm thực vật

trƣớc đây.

4.1.1. Hệ thực vật
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật và thảm
thực vật tại hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn [13, 28, 33]. Tuy nhiên, chƣa có
công trình nào nghiên cứu riêng cho huyện Đồng Hỷ. Do vị trí địa lý là nằm ở
vùng trung tâm, nơi chuyển tiếp giữa vùng đồi Bắc Bộ với các vùng miền núi
phía Bắc nên có thể khẳng định hệ thực vật của huyện Đồng Hỷ là một thành
phần của hệ thực vật trong khu vực. Lê Đồng Tấn (2007) [28] đƣa ra con số
cho thấy hệ thực hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn có 828 loài thực vật bậc cao
có mạch thuộc 479 chi, 141 họ. Theo Lê Ngọc Công (2003) hệ thực vật tỉnh
Thái Nguyên có: 654 loài thuộc 468 chi, 160 họ [13]. Riêng huyện Đồng Hỷ,
chúng tôi đã thống kê 443 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 306 chi, 104
họ 5 ngành thực vật nhƣ sau:
 Ngành Thông đất (Lycopodiophita): 2 họ, 2 chi 3 loài
 Ngành cỏ tháp bút (Equisetophyta): 1 họ, 1 chi, 2 loài
 Ngành Dƣơng xỉ (Polypodiophyta): 7 họ, 14 chi, 18 loài
 Ngành Thông (Pinophyta): 2 họ, 2 chi, 3 loài
 Ngành Mộc Lan (Magnoliophyta): 92 họ, 287 chi, 417 loài. Trong đó:
o Lớp 2 lá mầm (Magnoliopsida): 73 họ, 228 chi, 333 loài

Kiểu này phân bố ở một số địa phƣơng trong huyện (Tân Long, Văn

(Sapindaceae) và họ Đay (Tiliaceae) có 5 chi.

Lăng, Văn Hán, Cây Thị), đây là đối tƣợng bị con ngƣời tác động nhiều nên

Những họ có nhiều loài gồm: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 30 loài, sau

rừng nguyên sinh không còn. Cấu trúc rừng đã bị phá huỷ, trong tầng cây gỗ

đó là họ Cỏ (Poaceae) 29 loài, họ Đậu (Fabaceae) 26 loài, họ Dâu tằm

xuất hiện nhiều các loài tiên phong ƣa sáng và chiếm ƣu thế. Tuy nhiên, ở một

(Moraceae) 17 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) và họ Re (Lauraceae) có 14 loài,

số nơi rừng còn đƣợc bảo vệ tốt (xã Tân Long) nên cấu trúc rừng còn thể hiện

họ Cúc (Asteraceae) 12 loài, Họ Sảng (Sterculiaceae), họ Bông (Malvaceae),

tính chất nguyên sinh của chúng. Trong tầng cây gỗ thƣờng gặp các loài gỗ

họ Lan (Orchidaceae) có 10 loài, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) 8 loài; họ

lớn nhƣ: Sấu (Dracontomelum duperreanum), Xoan nhừ (Choerospondias

Cau dừa (Arecacaea), họ Sim (Myrtaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Đay

axillaris), Đinh (Markhamia stipulata), Trám trắng (Canarium album), Thị


hoa (Chukrasia tabularis), Trƣờng mật (Paviesia annamensis), Sâng

Các loài, chi, họ trong hệ thực vật huyện Đồng Hỷ đều thuộc hệ thực vật của

(Pometia pinnata), Sến mật (Madhuca pasquieri), Chẹo (Engelhardtia

Thái Nguyên - Bắc Kạn.

roburghiana)... Tầng cây bụi gồm các loài trọng đũa (Ardisia neriifolia, A.

Những loài cây gỗ lớn có giá trị sử dụng cao ít hơn, số lƣợng cá thể của
chúng cũng ít hơn so với các trạng thái thảm thực vật Thái Nguyên. Trong
thành phần gồm chủ yếu cây gỗ nhỏ, cây tiên phong ƣa sáng, cây bụi ít có giá
trị.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

gigantifolia), Đơn nem (Maesa balansae) thuộc họ Đơn nem (Myrticaceae),
Lấu (Psychotria montana, P. balansae), Xà căn (Ophiorrhiza sanguinea),
Móc câu đằng (Uncaria macrophylla), Hoắc quang (Wendlandia formosa) họ
Cà phê (Rubiaceae), mua (Melastoma sanguineum, M. septemnervium) họ
Mua (Melastomataceae)... Tầng cỏ quyết là các loài cây thuộc Cỏ (Poaceae),



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





(Piper gymnostachyum), Bóng

nƣớc (Impatiens claviger), Rrau dớn

(Callipteris esculenta), Dƣơng xỉ (Dryopteris sp.), Quyết (Pteris sp.)...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



tƣơng ứng nêu trên. Đó là các trạng thái rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác
kiệt hay sau nƣơng rẫy đang trong quá trình diễn thế đi lên.
- Rừng thƣa thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp
Thành phần chủ yếu là các loài cây tiên phong ƣa sáng mọc nhanh. Các
loài thƣờng gặp là ràng ràng (Ormosia blansea), Hu đay (Tremaorientalis,
T.angustifolia), Ba bét (Mallotus paniculatus), Ba soi (Macaranga
deticulata), Bời lời (Litsea verticllata, L. umbellata), Chẹo (Engelhardtia
spicata), Thừng mực (Wrightia pubescens), Ớt sừng (Tabernaemontana
bovina), Côm (Elaeocarpus griffithii), Sòi (Sapium discolor), Lim xẹt
(Peltophorum tonkinensis), Dẻ gai (Castanopsis indica, C. tonkinesis), Sồi
(Lythocarpus variabilis), Thành ngạnh (Cratoxylon cochinchinensis), Chẹo
(Engelhardtia roburghiana), Bời lời (Litsea cubeba, L. monopetala, L.
verticillata, L. umbellata), Kháo (Phoebe tovoyana), Sụ (Machilus
Platycarpa)...
- Rừng thƣa thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi
Là những trạng thái suy thoái đƣợc phát sinh hình thành từ "Rừng kín
thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi" do khai thác kiệt. Do đó
trong thành phần rải rác thấy xuất hiện các loài gỗ lớn nhƣ đã trình bầy ở trên.
Song những loài cây này thƣờng có kích thƣớc nhỏ hay bị sâu bệnh không có
giá trị sử dụng nên đƣợc chừa lại. Các loài thƣờng gặp là Thị (Diospyros sp.),


diện tích nhỏ và phân bố ở nơi đất có độ ẩm cao. Các loài cây gỗ thƣờng gặp

các kiểu rừng kín tƣơng ứng.

là Màng tang (Litsea cubeba), Ràng ràng (Ormosia balansea), một số loài

4.1.2.3. Thảm cây bụi

thuộc chi Ficus.

- Thảm cây bụi thƣờng xanh trên đất địa đới.

4.2. Hiện trạng, tiềm năng và nguyên nhân hình thành đất trống đồi trọc

- Có cây gỗ lá rộng mọc rải rác, Đồng Hỷ không có thảm cây bụi điển
hình mà thƣờng là những khoảnh nhỏ xen lẫn với các trạng thái khác: rừng
thƣa, thảm cỏ, đất canh tác. Những loài cây thƣờng gặp là: Bùm bụp

4.2.1. Độ che phủ rừng và tỷ lệ đất trống đồi núi trọc
Số liệu thống kê trì nh bày trong bảng

(Mallotus barbatus, M. contubernalis, M. macrostachys), Me rừng

24.692,73 ha rƣ̀ng tƣơng ƣ́ng độ che phủ

(Phylanthus emblica), Găng (Randia spinosa), Sim (Rhodomyrtus tomentosa),

đồi trọc, chiếm 10,31%.



46,31%), Minh Lập (490,70 ha = 27,01%), Văn Hán (3.848,20 ha = 59,07%),

(Wendlandia formosa).
Với điều kiện nhiệt đới mƣa mùa và đất đai chƣa bị thoái hóa nặng,

Cây Thị (3.305,50 ha = 80,49%), Hóa Trung (224,56 ha = 18,56%), Linh Sơn

thảm cây bụi thƣờng là những trạng thái tạm thời trong quá trình diễn thế đi

(478,81 ha = 29,28%), Hợp Tiến (4.107,90 ha = 79,25%), Tân Lợi (1.169,13

lên của thảm thực vật. Vì vậy, nếu đƣợc bảo vệ thì chúng sẽ nhanh chóng

ha = 55,43%), Nam Hoà (764,54 ha = 30,85%).

đƣợc phục hồi thành các quần hệ rừng tƣơng ứng.

Có 2 thị trấn và 4 xã có tỷ lệ diện tích đất trồng đồi núi trọ c trên 10% là

4.1.2.4. Thảm cỏ

thị trấn Chùa Hang (10,34%), Sông Cầu (24,38%), xã Văn Lăng (16,23%), xã

- Thảm cỏ dạng lúa cao có cây gỗ và cây bụi thƣờng xanh

Tân Long (14,02%), xã Quang Sơn (13,51%) và xã Văn Hán (26,99%)

Ƣu hợp Chè vè (Miscanthus floridulus). Đƣợc hình thành trên đất sau
nƣơng rẫy bỏ hóa. Trong quần xã chè vè chiếm ƣu thế, các loài cỏ cao mọc


Tỷ lệ đất trống đồi
trọc

thống kê này , chúng tôi đã tổng hợp số liệu về tình hình sử dụng đất và diện

Diện tích
(ha)

(%)

và bảng 4.3.

4.717.54

10,31

1. Chùa Hang

309,30

0,58

0,18

32,01

10,34

2. Sông Cầu


1.041,49

16,23

5. Tân Long

4.070,11

2.756,58

67,72

571,02

14,02

6. Hòa Bình

1.248,39

645,50

51,70

43,00

3,44

7. Quang Sơn


1.758,50

26,99

10. Khe Mo

3.138,26

1.255,97

40,02

41,74

1,33

11. Cây Thị

4.106,39

3.305,50

80,49

62,60

1,52

12. Hóa Trung


28,68

1,75

tích đất trống trọ c tại huyện Đồng Hỷ . Số liệu đƣợc trì nh bày trong bảng 4.2

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ
ĐVT: ha
Loại đất

Năm thông kê
2000

2005

2008

Tổng diện tich tƣ̣ nhiên

47,037.94

47,037.94

45,774.98

1. Đất Nông nghiệp

11,854.65



39.19

1,524.12

1,524.12

2,067.17

4,805.13

5,114.33

4,964.05

240.99

236.44

229.56

21,176.28

22,912.07

24,692.73

11,958.84

11,958.84


1.169,13

55,43

133,60

6,33

Đất ở nông thôn

759.79

847.10

741.85

3,37

Đất ở thành thị

105.00

109.08

109.08

5. Đất chuyên dùng

4,386.76


Đất bằng chƣa sử dụng

4.2.2. Tình hình sử dụng đất trồng đồi núi trọc
Trong thống kê lâm nghiệp ngƣời ta đã xếp tất cả các trạng thái Ia (cỏ,
lau lách), Ib (cây bụi, gỗ, tre rải rác), Ic (nhiều cây gỗ tái sinh), núi đá không

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



384.93

561.87

513.71

Đất đồi núi chƣa sử dụng

7,670.39

5,362.70

3,545.95

Núi đá không có rừng cây

463.70

677.88

1. TT Chùa Hang
2. TT Sông Cầu
3. Thị trấn Trại Cau

Tổng diện
tích

Chia ra
Đất Nông
nghiệp

Đất lâm
nghiệp

Đất chƣa
sử dụng

45,774.98

11,360.36

24,692.73

4,717.54

309.30

121.41

0.58


diễn thế đi lên . Để có hiệu quả cần có giải pháp lâm sinh thí ch hợp để thúc

5. Tân Long

4,070.11

601.87

2,756.58

571.02

đẩy nhanh quá trì nh phục hồi rƣ̀ng . Ngoài đấ t qui hoạch cho lâm nghiệp , còn

6. Hòa Bình

1,248.39

426.47

645.50

43.00

có 4.737,54 ha đất trống trọc chƣa sƣ̉ dụng , trong đó đất bằng có 513.71 ha,

7. Quang Sơn

1,662.99


3,138.26

1,659.99

1,255.97

41.74

11. Cây Thị

4,106.39

542.11

3,305.50

62.60

12. Hóa Trung

1,209.56

699.54

224.56

32.01

13. Hóa Thƣợng


(202,87 ha), xã Hóa Trung (224,56 ha); tƣ̀ 300-500ha có xã Linh Sơn (478,81

15. Hợp Tiến

5,183.26

560.59

4,107.90

314.66

ha), Minh Lập (490,70 ha); tƣ̀ 500-1000 ha gồm các xã Hòa Bình (645,50 ha),

16. Tân Lợi

2,109.00

614.67

1,169.13

133.60

17. Nam Hoà

2,477.60

1,232.86



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

. Đối




với rƣ̀ng tƣ̣ nhiên chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ theo các chƣơng trì nh của dƣ̣

calycinum Benth). Đó là nguồn cây tái sinh tốt cho việc khoanh nuôi phục hồi

án 661. Đất rừng trồng đƣợc sử dụng để trồng rừng

rừng tự nhiên.

nhƣng do thiếu kinh phí

đấu tƣ nên hiệu quả chƣa cao .

Nhóm ĐTĐNT loại I còn chứa đựng nhiều tiềm năng lớn cho sự khôi

Đị a phƣơng nào trong huyện cũng có đất trống đồi núi trọc chƣa

sƣ̉

phục rừng tự nhiên, trồng cây công nghiệp, nông nghiệp và cây ăn quả. Trên

dụng. Tuy nhiên, những đia phƣơng có nhiều diện tí ch đất qui hoạch cho lâm


do rừng bị chặt, đốt để lấy đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp đi lặp lại

thân thảo phát triển.

nhiều lần nhƣng không có biện pháp bảo vệ và giữ gìn độ phì của đất, làm cho

4.2.3. Hiện trạng và tiềm năng đất trồ ng đồi nui trọc

đất bị bào mòn rửa trôi, thoái hóa mạnh.

Để đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất trống đồi núi trọc, chúng tôi sử

Trên loại đất này thƣờng gặp các loài thực vật sau: Cỏ xƣớc

dụng phƣơng pháp của Trần Đình Lý (2003). Theo cách đánh giá này thì ở

(Archyranthes

Đồng Hỷ gồm có các nhóm đất trống đồi trọc nhƣ sau:

(Cratoxylum cochinchinense, C. formosum), Cỏ chỉ (Digitaria longiflora), Cỏ

Theo tiêu chuẩn phân loại, nhóm này bao gồm ĐTĐNT do rừng bị khai
thác hoặc do quá trình đốt, chặt phá rừng để trồng cây nông nghiệp sau 2-3 vụ
(đôi khi hơn) rồi bỏ hoang; lớp đất mặt còn dầy hơn 50cm.
Về thành phần thực vật, nhóm ĐTĐT ở Đồng Hỷ thƣờng gặp một số
(Pelthophorum ferrugineum), Mỡ

(Manglietia glauca), Thầu táu (Aporosa dioica (Roxb.) Muell.-Arg), Hu (Trema

thích hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Cần chú ý rằng trên đất trống đồi núi trọc loại II mọc chủ yếu là các

nƣớc, riêng Thái Nguyên diện tích đất rừng vào thời kỳ đó cũng chiếm gần

loại cây bụi hay cỏ, rất ít cây gỗ vì chúng thƣờng xa các khu rừng tự nhiên. Vì

50% tổng diện tích tự nhiên. Do những tác động của con ngƣời trong quá

vậy, nguồn gieo giống cây gỗ gặp nhiều khó khăn, hạn chế tái sinh tự nhiên

trình sinh sống và phát triển, do sự tàn phá của chiến tranh, do nhu cầu dân

rất khó khăn và đòi hỏi thời gian rất dài. Biện pháp có hiệu quả là trồng

dụng và đất đai để sản xuất nông nghiệp, xây dựng, do áp lực tăng dân số quá

lại rừng.

nhanh nên rừng đã bị tàn phá nghiêm trọng. Đặc biệt là do phƣơng thức canh
tác không hợp lý; đốt rừng làm nƣơng rẫy liên tục với chu kỳ ngày càng ngắn,

- Nhóm ĐTĐNT loại III
Thuộc nhóm này gồm các loại đồi núi trọc trơ sỏi đá mà lớp đất mặt


kinh tế xã hội cho họ, tin tƣởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng
Đông Bắc Việt Nam, nơi có lƣợng mƣa và độ ẩm cao, do đó không có điều

nƣớc nhƣ chấp hành tốt các chủ trƣơng, nghị quyết, qui định của cấp ủy,
chính quyền địa phƣơng.

kiện để hình thành thảm cây bụi hay thảm cỏ nguyên sinh. Theo thống kê năm
1943 diện tích rừng của Việt Nam chiếm 43% tổng diện tích tự nhiên của cả

Gianh giới về diện tích giữa các hộ gia đình chỉ thể hiện trên bản đồ do
hạt kiểm lâm quản lý mà không có gianh giới cụ thể ngoài thực địa. Điều đó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




đã hạn chế việc quản lý và trách nhiệm của chủ rừng, nhất là ở những nơi xa
bản làng.

4.3.2. Quản lý và chăm sóc
Kết quả điều tra có 40/45 (chiếm 88%) gia đình thực hiện giải pháp

Theo thuyết minh của ban quản lý dự án 661 của huyện Đồng Hỷ năm


Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích thiết kế trồng rừng sản xuất năm 2008

đến năm 2010 là 50% độ che phủ, góp phần giải quyết việc làm, ổn định đời

Đơn vị (xã)

TT

số hộ (hộ)

số lô (lô)

Diện tích (ha)

sống kinh tế cho nhân dân. Phòng hộ kết hợp sản xuất bằng các loại rừng
khép kín nhiều tầng tán, bố trí sử dụng đất nông nghiệp một cách triệt để và

1

Hóa Trung

25

27

19

2


thuần là khoanh vùng bảo vệ cho thảm thực vật phục hồi tự nhiên. Phần lớn

5

Minh Lập

88

99

50,5

các hộ gia đình đã có ý và quan tâm đến diện tích rừng đƣợc giao. Nói cách

6

Thị trấn Sông Cầu

28

32

21,6

khác, đa số diện tích đất giao cho các hộ gia đình ban đầu chỉ là thảm cây bụi,

7

Nam Hòa


nghĩa quan trọng đối với đời sống của nhân dân. Bảng 4.5 dƣới đây cho thấy

Cộng

370

504

355,6

việc các hộ nhận trồng rừng phòng hộ ở 2 xã vùng cao Văn Lăng và

Nguồn: Ban quản lý Dự án 661 Đồng Hỷ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



hợp lý, phát huy hết tác dụng và khả năng của các loại rừng.

Tân Long.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Với mức đầu tƣ 5,39 triệu đồng/ha, sau khoảng 8 năm tổng thu nhập

Bảng 4.5: Số hộ gia đình đƣợc giao đất, giao rừng áp dụng

22

22,7

- xóm Tân Lập I

2

2

5,3

- xóm Tân Sơn

20

20

15,6

- xóm Tam Va

12

12

- xóm Văn Khánh

13



(triệu đồng)

1. Chi phí

5,39

- Công làm đất

Công

25

50

1,25

19

- Tiền giống

Cây

2500

500

12,50**

16,7


50

Nguồn: Ban quản lý dự án 661 Đồng Hỷ năm 2008
4.3.3. Hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc
4.3.3.1. Mức đầu tư và thu nhập

2. Thu nhập

2,0
77,80

- Gỗ (khai thác trắng)

m3

150

500

75,00

- Gỗ, củi (khai thác tỉa thƣa)

Cây

1000

28



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status