BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
---------------
TRẦN THANH TUẤN
TRẦN THANH TUẤN
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ
SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ
TRƯỚC CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN
TRƯỚC CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI – CHI NHÁNH VIETTEL TP.HCM
ĐỘI – CHI NHÁNH VIETTEL TP.HCM
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Thanh Tuấn
Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 26/02/1985
Nơi sinh
: Tây Ninh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV
: 1441820095
I- Tên đề tài :
ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ
17 tháng 10 năm 2015.
ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH VIETTEL TP.HCM.
Phản biện 2
lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động trả trước của Tập đoàn Viễn thông
4
PGS.TS. Vũ Ngọc Bích
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Ngọc Dương
Ủy viên, Thư ký
Viettel Thành phố Hồ Chí Minh.
Quân đội – Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm giúp các nhà lãnh
đạo có những chính sách hợp lý nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng
dịch vụ di động trả trước của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Chi nhánh Viettel
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Thành phố Hồ Chí Minh.
III- Ngày giao nhiệm vụ
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trong thời gian làm luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động
khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước của Tập đoàn Viễn
viên và hỗ trợ của gia đình, thầy cô và bạn bè. Tôi mong muốn gửi lời cảm ơn sâu
thông Quân đội Chi nhánh Viettel thành phố Hồ Chí Minh” là công trình
sắc đến những người đã tham gia giúp đỡ, hỗ trợ và động viên tôi hoàn thành luận
nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
văn này.
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Quang Hùng, giảng viên khoa
Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, đã luôn
theo sát điều chỉnh những sai sót và tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành
luận văn này.
Học viên thực hiện Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô của Trường Đại học Công Nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt quá trình học tập.
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp đang công tác tại Chi nhánh Viettel Thành
nghiên cứu ti ếp theo ở nhiều Quận – Huyện khác nhau để tìm ra một thang
này với 300 mẫu khảo sát là khách hàng đang sử dụng thuê bao di động trả trước tại
thể cho n ội dung này. Tất cả những hạn chế trên sẽ là tiền đề cho những hướng
Thành phố Hồ Chí Minh.
nghiên cứu tiếp theo.
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính và định lượng. Nghiên
cứu định tính thực hiện phỏng vấn 05 khách hàng và cũng là nhân viên tại đơn vị
đang sử dụng thuê bao di động trả trước nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của từ ngữ,
nội dung của khảo sát để người đọc hiểu được nội dung. Nghiên cứu định lượng
được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với 5 nhân tố độc
lập và 1 nhân tố phụ thuộc theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu thu thập
được dùng để đánh giá thang đo bằng phương pháp Cronbach’s Alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết trong
mô hình nghiên cứu.
Luận văn bao gồm ba vấn đề chính:
- Thứ nhất: đề tài nghiên cứu của tác giả dựa trên mô hình t
hang đo
SERVQUAL do Parasuraman (1985), mô hình nghiên cứu nguyên nhân khách hàng
chuyển đổi trong ngành dịch vụ của Keaveney
(1995) xây dựng làm nền tảng .
the company and using prepaid mobile services, to evaluate the clarity of words, the
content of the survey to ensure that the readers could clearly understand the
contents. Quantitative research was conducted through direct interviews with the
questionnaire which included 5 independent factors and one factor dependent
convenient sampling method. The data collected is used to assess the scale
Cronbach's Alpha method and factor analysis to discover EFA, multivariate
regression analysis and hypothesis testing in research models.
The dissertation consists of three main issues:
First: the subject of the research of the author based on the model servqual
by Parasuraman (1985), research models causes converting customers in the service
sector of Keaveney (1995) built as foundation. Also refer to several studies of the
authors in the country and abroad.
Second: the results of analysis showed that ability to serve as a positive
factor of maximum impact to the satisfaction of customers using prepaid mobile
phone service of Viettel Group - Ho Chi Minh City Branch. Next are the factors:
quality of service, price, reliability, promotion, registration procedures, etc.
Research shows that these factors are interrelated.
Third: the study also gave some suggestions implications for corporate
governance to contribute to the increase of customer satisfaction, reduced intent
switch supplier and avoid leaving network mobile subscribers today.
In addition, the study has sevral limitations: the scope of research,
concentrated in the central area stores Ho Chi Minh City. Sampling for convenience
(stratified) should not avoid the samples that did not reflect the precise
many districts to find a specific scale for this content. All limitations would be a
prerequisite for the subsequent research.
vii
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng .............................................................13
Sự hài lòng của khách hàng ......................................................................14
2.3
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... xii
2.3.1
Các quan điểm về sự hài lòng của khách hàng .....................................14
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... xiii
2.3.2
Tại sao phải làm cho khách hàng hài lòng? ..........................................15
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... xiv
2.3.3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .........................................................................1
1.1
Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài .............................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................3
Mô hình thang đo Likert ................................................................20
2.4.1.4
Một số công trình nghiên cứu nước ngoài khác .............................20
1.3
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu .............................................................................4
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu .................................................................................4
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................4
1.4
Mô hình nghiên cứu trong nước ............................................................25
2.4.2
2.5
Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất và các giả thuyết ..............................26
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu ..................................................................4
2.5.1
Giá dịch vụ phù hợp ..............................................................................29
Kết cấu của đề tài ........................................................................................5
2.5.6
Chương trình khuyến mãi và thủ tục đăng ký .......................................29
1.4.2
1.5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................7
Giới thiệu sơ lược về Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Chi nhánh Viettel
2.1
Thành phố Hồ Chí Minh .........................................................................................7
Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội –
2.1.1
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................31
3.1
Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................31
3.1.1
Phương pháp chọn mẫu .........................................................................34
4.2.1
Phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ nhất .....................................48
3.1.4
Thiết kế bảng câu hỏi ............................................................................35
4.2.2
Phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối ............................................50
Xây dựng thang đo ....................................................................................35
3.2
Kết luận nhân tố khám phá mô hình đo lường ......................................51
4.2.3
3.2.1
Thang đo lường năng lực phục vụ ........................................................35
Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến...........................................53
3.2.2
4.3.2.1
Kiểm định giả định phương sai của sai số (Phần dư) không đổi ...55
Thang đo lường nhân tố hài lòng ..........................................................37
4.3.2.2
Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn .......................56
4.3.2.3
Ma trận tương quan ........................................................................58
3.2.6
Thực hiện nghiên cứu định lượng .............................................................37
3.3
3.3.1
Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng ...............................37
3.3.2
Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ..............................................................39
3.3.2.1
Mẫu dựa trên đặc điểm gói cước khách hàng sử dụng ..................41
lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................42
4.1
4.3.3
Đánh giá thang đo .....................................................................................42
........................................................................................................60
Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
TPHCM. ............................................................................................................61
4.3.4.1
Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố ..............................61
4.3.4.2
Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng trong từng
4.1.1
Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố năng lực phục vụ (NLPV) ....43
nhân tố ........................................................................................................63
những khách hàng có độ tuổi khác nhau .......................................................68
4.1.6
Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ
4.3.4.5
(HL)
...............................................................................................................46
những khách hàng có các nghề nghiệp khác nhau. .......................................69
4.2
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến sự hài lòng của khách
hàng sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM ............47
4.3.4.6
Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa
Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa
những khách hàng có thu nhập khác nhau. ...................................................70
xi
5.1.3
Nhân tố giá dịch vụ phù hợp .................................................................74
4. ANOVA
: Analysis of variance (Phân tích phương sai).
5.1.4
Nhân tố sự tin cậy .................................................................................74
5. EFA
: Exploratary factor analysis (Nhân tố khám phá).
5.1.5
Nhân tố chương trình khuyến mãi và thủ tục đăng ký ..........................74
6. SERVQUAL
: Mô hình chất lượng dịch vụ.
5.2
Đề xuất các hàm ý quản trị........................................................................75
7. SERVPERF
11. STC
: Sự tin cậy.
5.2.5
Chương trình khuyến mãi và thủ tục đăng ký .......................................77
12. GC
: Giá dịch vụ phù hợp.
13. CTKM
: Chương trình khuyến mãi.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ............................................................................................79
14. TTĐK
: Thủ tục đăng ký.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80
15. Arpu
: Arpu - Average Revenue Per User.
Phụ lục 3 ....................................................................................................................21
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh. ............9
Bảng 2.1: Tổng hợp nghiên cứu về sự hài lòng, về ý định chuyển đổi nhà cung cấp
Hình 2.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer
trong lĩnh vực viễn thông thế giới .............................................................................24
Satisfaction Index – ACSI) .......................................................................................17
Bảng 3.1: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng ...................................38
Hình 2.3: Mô hình phân tích các loại khoảng cách của chất lượng dịch vụ .............18
Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính ........................................................39
Hình 2.4: Mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERQUAL....................................19
Bảng 3.3: Thống kê mẫu về đặc điểm độ tuổi ..........................................................39
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ
Bảng 3.4: Thống kê mẫu về đặc điểm nghề nghiệp ..................................................40
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi nhà cung
Bảng 3.5: Thống kê mẫu về đặc điểm thu nhập ........................................................40
cấp dịch vụ viễn thông di động. Nguồn: Lâm Thị Nhung (2012) .............................26
Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy. ....................56
Bảng 4.7: Kết quả Cronbach’s Alpha đánh giá thang đo năm nhân tố độc lập và một
Hình 4.3: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa .............................................57
nhân tố phụ thuộc ......................................................................................................47
Hình 4.4: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa .........................................57
Bảng 4.8: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s các thành phần lần thứ nhất. ............48
Hình 4.5: Mô hình lý thuyết chính thức điều chỉnh về sự hài lòng của khách hàng sử
Bảng 4.9: Bảng phương sai trích lần thứ nhất...........................................................48
dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM .............................62
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất ..........................................49
Bảng 4.11: Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s lần cuối ................................50
Bảng 4.12: Bảng phương sai trích lần cuối ...............................................................50
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối.................................................51
Bảng 4.14: Thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter .....54
Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ................58
Bảng 4.16: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.......60
Bảng 4.17: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ..........61
Bảng 4.18: Mức độ cảm nhận của khách hàng về nhân tố chất lượng dịch vụ.........63
Bảng 4.19: Mức độ cảm nhận của khách hàng về nhân tố năng lực phục vụ ...........63
trên thế giới về mật độ thuê bao di động và được đánh giá như một điểm sáng của
nam và nữ ..................................................................................................................68
viễn thông thế giới.
Bảng 4.25: Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa những
Theo báo cáo của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, năm 2014 đạt
khách hàng có các độ tuổi khác nhau. .......................................................................68
doanh thu 196,650 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch, tăng 20% so với năm 2013. Tính
Bảng 4.26: So sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa các độ tuổi .....................69
đến thời điểm hiện tại, toàn mạng Viettel đạt 57.4 triệu thuê bao, trong đó di động là
Bảng 4.27: Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa những
55.5 triệu thuê bao (3G đạt 14.65 triệu thuê bao; 2G đạt 40.8 triệu thuê bao); Cố
khách hàng có các nghề nghiệp khác nhau. ..............................................................69
định: 1.9 triệu thuê bao. Tại thị trường nước ngoài toàn mạng Viettel đạt 17,5 triệu
Bảng 4.28: So sánh giá trị trung bình về sự hài lòng giữa các nghề nghiệp .............70
thuê bao di động (3G đạt 1.85 triệu; 2G đạt 15.7 triệu); Cố định: 815 nghìn thuê
2
3
mạng để tìm kiếm sự khuyến mãi. Theo các chuyên gia đây chính là những trở ngại,
Khách hàng hài lòng với dịch vụ được xem là mục tiêu của các doanh nghiệp
những thách thức đối với thị trường viễn thông Việt Nam, cần thiết phải được giải
trong điều kiện thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Việc làm cho
quyết mới có hy vọng đạt được sự phát triển bền vững và đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng hài lòng đã trở thành phương châm hành động của các doanh nghiệp, từ
người dân và doanh nghiệp (Thu Hiền 2011).
đó nâng cao được năng lực hoạt động và cạnh tranh của các doanh nghiệp. Điều này
Nghiên cứu của Peters (1987) đã chỉ ra rằng chi phí thu hút một khách hàng
hoàn toàn đúng với xu hướng và dự báo của các chuyên gia về một Việt Nam với sự
mới (Quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá lần đầu…) có thể bằng năm lần chi phí để
tăng trưởng vượt bậc ở Châu Á trong lĩnh vực viễn thông di động. Sự khác nhau
duy trì một khách hàng hiện có (Trích Sathish & ctg. 2011).
nghiệp vì sự hấp dẫn của doanh nghiệp khác mang lại (Mitttal & Lassar 1998).
nhận biết được mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ, từ đó có chiến
Nhưng điều gì đã làm mất khách hàng? Hành động gì của doanh nghiệp? Hay các
lược đầu tư cụ thể, lâu dài để cải thiện chất lượng dịch vụ tăng độ hài lòng khách
nhân viên của họ là nguyên nhân khiến cho khách hàng chuyển từ nhà cung cấp
hàng, giúp giữ khách hàng trung thành với doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả
dịch vụ này sang nhà cung cấp dịch vụ khác (Keaveney 1995).
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt của thị
Tại thị trường Việt Nam, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động là
trường cung cấp dịch vụ viễn thông di động như hiện nay.
Vinaphone, Mobiphone, Viettel chiếm phần lớn thị trường di động và các mạng nhỏ
1.2
khác là Vietnam Mobile, S-fone, Beeline không có sự giống nhau về chất lượng
1.2.1
dịch vụ và độ rộng phủ sóng cũng khác nhau. Cùng với việc đón nhận các nhà đầu
triển theo chiều rộng như trong hơn 10 năm qua (Theo ông Lê Nam Thắng, thứ
của doanh nghiệp. Xác định các nhân tố then chốt tác động đế n sự h ài lòng của
trưởng Bộ thông tin và truyền thông – Báo điện tử online (Đức Huy, 2011)).
khách hàng khi sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM.
4
5
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng
khi sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM.
Thực hiện phỏng vấn tư vấn viên bao gồm trưởng, phó phòng ban, chuyên
viên và nhân viên tại đơn vị.
Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của
1.4.2.2
khách hàng khi sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM.
Khảo sát, đánh giá và kiểm định mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng.
Đo lường sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước
của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM.
hóa các nhân tố khảo sát khách hàng tại các cửa hàng giao dịch Quận/Huyện Viettel
Thành phố Hồ Chí Minh và khách hàng vãng lai có sử dụng dịch vụ di động trả
1.4.1
Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo của phòng, ban tại Chi nhánh Viettel Thành phố
Hồ Chí Minh đã công bố trên các phương tiện truyền thông.
Dữ liệu sơ cấp: điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu từ khách hàng và tư vấn
viên để thực hiện nghiên cứu định lượng.
1.4.2
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng cả 2 phương pháp định tính và định lượng
1.4.2.1
Nghiên cứu định tính
Tham khảo các tài liệu đã nghiên cứu của các tác giả và kế thừa các nghiên
cứu khảo sát về mô hình sự hài lòng để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự
hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ di động trả trước. Sau đó xây dựng
bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát và lựa chọn mẫu.
khách hàng đang sử dụng
dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM. Từ đó chọn lọc các biến
quan sát, xác định các thành phần cũng như giá trị , độ tin cậy Cronbach ’s Alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan hồi quy.
Sử dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 20.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: mô tả dữ liệu, trình bày các bước phân tích
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
dữ liệu và kết quả phân tích dữ liệu.
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị: tóm tắt kết quả nghiên
cứu, trình bày các đóng góp của đề tài, đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp.
Tiếp theo phần nội dung trong chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài
nghiên cứu. Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết liên quan đến dịch vụ, dịch vụ di
động trả trước, chất lượng dịch vụ, dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Đồng thời cung cấp
các khái niệm về mối quan hệ của chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng, sự cần thiết của đo lường sự hài lòng của khách hàng, các nhân tố tác động
đến sự hài lòng của khách hàng, các cách thức đo lường sự hài lòng của khách hàng.
Ngoài ra, mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất được sử dụng trong luận văn cũng sẽ
được xác định trong phần này.
2.1
Giới thiệu sơ lược về Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Chi nhánh Viettel
Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1
Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân
đội – Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh
Sự hình thành của tập đoàn Viễn thông Quân đội - Tham khảo phụ lục 09.
Sự hình thành của Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh:
Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 2000 với quy
mô nhỏ, với tên gọi là DOSA Thành phố Hồ Chí Minh, lúc bấy giờ chỉ là một trung
2.1.2
Mô hình tổ chức Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh
Phương ngôn hành động:
Xuất phát từ những thể hiện qua tấm bưu thiếp, ý tưởng thương hiệu được cô
đọng qua câu khẩu hiệu (Slogan) sau đây:
“Say it your way”: tạm dịch là “Hãy nói theo cách của bạn”
Ý nghĩa câu khẩu hiệu: “Hãy nói theo cách của bạn” thể hiện rõ trên 2 vế:
- Sự quan tâm, lắng nghe, tôn trọng và đáp ứng của Viettel đối với khách
hàng và các thành viên.
- Bên cạnh đó là sự khuyến khích phản hồi, đóng góp, xây dựng và sáng tạo
của mọi người (Khách hàng và các thành viên Viettel) nhằm tạo ra các sản phẩm
dịch vụ ngày càng hoàn hảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh Viettel Thành phố Hồ Chí Minh.
10
2.2
Khái niệm dịch vụ
2.2.1
Khái niệm chung
11
đặc điểm này đã làm cho dịch vụ càng trở nên khó định lượng và khó nhận dạng
bằng mắt thường được. Nói chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp
khác. (Trích Khoản 1, Điều 3, Thông tư 04/2012/TT-BTTTT ngày 13/4/2012 quy
Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là
vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể
gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất (Philip Kotler, 2004).
Theo Kotler (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích dưới dạng vô
hình mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở
rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. Các tính chất của dịch vụ:
Tính vô hình: dịch vụ không thể nhìn thấy, cảm giác, nghe hay ngửi trước
khi dịch vụ được bán. Dịch vụ không có một hình dáng cụ thể như một sản phẩm.
Tính không thể tách rời: dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ cùng một thời điểm
và không thể tách khỏi nhà cung cấp dịch vụ cho dù đó là con người hay máy móc.
Tính dễ thay đổi – Không đồng nhất: chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào
người cung cấp dịch vụ, cũng như dịch vụ được cung cấp rất khó kiểm soát được.
Tính không thể lưu trữ: dịch vụ không thể lưu trữ để sau đó bán hay sử dụng.
Do đó, dịch vụ không thể thu hồi, điều chỉnh sau khi đã thực hiện.
định về quản lý thuê bao di động trả trước).
Các gói cước di động trả trước mạng Viettel - Tham khảo phụ lục 10.
Tóm tắt quy trình đăng ký dịch vụ di động trả trước mạng Viettel - Tham
khảo phụ lục 10.
2.2.3
Chất lượng dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ khách hàng
2.2.3.1
Chất lượng dịch vụ
kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ được đo lường dựa trên những
tính dễ thay đổi – Không đồng nhất và tính không thể lưu trữ. Vì vậy, với những
yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được hoặc không được nêu ra,
12
được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính
chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu di động trong một thị trường cạnh tranh.
Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là
dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của
họ.
13
Russell (1999) cho rằng chất lượng dịch vụ thể hiện sự vượt trội của hàng
hóa và dịch vụ, đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu
và làm hài lòng khách hàng.
Theo Lehtinen (1982), chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía
cạnh là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ.
Theo Parasuraman (1985:1988, trích Nguyễn Đình Thọ, 2003), chất lượng
Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là chất
dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi
lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng. Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những
biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và hoàn
cảnh sử dụng. Nhu cầu của khách hàng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các
quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu mà khách hàng cảm nhận được
trong và sau khi kết thúc quá trình sử dụng.
Chất lượng dịch vụ ngành viễn thông là một yếu tố quan trọng để quyết định
tính hiệu quả của doanh nghiệp. Do tính chất của dịch vụ là vô hình, không thể tách
rời, không đồng nhất, không thể tồn trữ nên chất lượng có định nghĩa như một ấn
Mô hình 4P:
tượng chung của người tiêu dùng về hiệu quả liên quan của tổ chức và các dịch vụ
Chất lượng toàn diện của dịch vụ cũng có thể được định nghĩa như nhận thức
mà tổ chức cung cấp (Shin & Kim, 2007). Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong
của khách hàng về 4P:
ngành viễn thông di động mở rộng khái niệm và định nghĩa truyền thống về chất
Sản phẩm (Product): những đặc tính dịch vụ được cung cấp.
lượng dịch vụ và các yếu tố liên quan đến dịch vụ di động. Chất lượng dịch vụ di
Thủ tục phục vụ (Procedure): những thủ tục trong quá trình phục vụ khách
động được định nghĩa như là tổng thể chất lượng nhận được bởi khách hàng sau khi
hàng đơn giản hay phức tạp.
Người phục vụ (Provider): phẩm chất của người trực tiếp cung cấp dịch vụ.
giải quyết nhanh hay chậm.
phẩm hay dịch vụ. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì khách hàng sẽ có
2.3
Sự hài lòng của khách hàng
2.3.1
Các quan điểm về sự hài lòng của khách hàng
sự so sánh giữa hiện thực và kì vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài
lòng.
Sự hài lòng của khách hàng có nhiều định nghĩa cũng như có nhiều tranh
Như vậy, có thể thấy được là cảm giác hài lòng hay thất vọng phát sinh từ
luận về định nghĩa này. Sự hài lòng theo nhiều nhà nghiên cứu là sự khác biệt giữa
việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm, dịch vụ và những
kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được.
Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được
định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự
khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau
khi tiêu dùng nó.
Hoyer & MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác
chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.
mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng nhằm làm thỏa mãn nhu cầu của khách
của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và
hàng giữ được khách hàng và phát triển thêm những khách hàng mới. Sự hài lòng
mong đợi của họ.
của khách hàng cũng như những giá trị mà khách hàng mong muốn có được thông
Kotler (2000), sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của
thường xảy ra do việc sử dụng sản phẩm dịch vụ trước đó, mức độ truyền thông sản
một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (Hay kết
phẩm dịch vụ qua các kênh truyền thông khác nhau mà khách hàng biết đến, những
quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ.
kinh nghiệm khi mua sắm hàng hóa dịch vụ, những nhu cầu thực tế của cá nhân,
Theo quan điểm về marketing thì sự hài lòng của khách hàng là một trạng
những cam kết của doanh nghiệp về sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng. Khi
thái tích cực khi khách hàng nhận được sự cảm nhận các giá trị thông qua các trải
khách hàng cảm thấy hài lòng với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thì họ sẵn
xây dựng những kênh thông tin để truyền thông đến khách hàng để tiếp nhận ý kiến
ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông...Đây là những dịch vụ góp phần làm
đóng góp hoặc khiếu nại của khách hàng.
2.3.3
Sự cần thiết đo lường sự hài lòng của khách hàng
Đo lường sự hài lòng của khách hàng đó là nhu cầu cần thiết của hầu hết các
doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh ngày nay hầu hết các doanh nghiệp
đều quan tâm đến thị phần nhiều hơn là sự hài lòng của khách hàng. Điều này sẽ có
thay đổi cuộc sống mang lại những lợi ích to lớn . Trên thế giới và ở Việt Nam việc
đo lường, khảo sát sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ viễn thông mà
điển hình là sử dụng dịch vụ di động trả trước của khách hàng luôn là đề tài nghiên
cứu của nhiều tác giả.
2.4.1
Công trình nghiên cứu nước ngoài
nguy cơ mất khách hàng bởi vì khi khách hàng không hài lòng đối với dịch vụ sản
2.4.1.1
phẩm của doanh nghiệp thì họ sẽ từ bỏ và tìm đến các sản phẩm của doanh nghiệp
Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi
cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng
trung thành đối với khách hàng. Ngược lại, là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản
phẩm mà họ tiêu dùng.
Sự mong đợi
(Expectations)
nhiều hơn cho sản phẩm hay dịch vụ đó.
Giá trị
cảm nhận
(Perceived
value)
+ Tiếp tục mua thêm sản phẩm: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ
truyền thông cho gia đình và bạn bè về sản phẩm dịch vụ đó.
2.4
Sự than phiền
(complaint)
Sự hài
lòng
khách
hàng
Một số mô hình nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của khách hàng
Nâng cao chất lượng sản phẩm có vai trò quan trọng trong hoạt động của các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực viễn thông nói riêng, cho nên việc nâng cao sự hài lò ng của khách hàng đối với
như sau:
dịch vụ phổ biến và được áp dụng nhiều nhất.
Theo Parasuraman, chất lượng dịch vụ không thể xác định chung chung mà
phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ đó và sự cảm nhận này
được xem xét trên nhiều yếu tố. Mô hình SERVQUAL được xây dựng dựa trên
quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự so sánh giữa các giá trị kỳ vọng,
mong đợi và các giá trị khách hàng cảm nhận được. Cụ thể theo mô hình Servqual,
chất lượng dịch vụ được xác định như sau:
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng
Tin cậy
Đáp
ứng
Hình 2.3: Mô hình phân tích các loại khoảng cách của chất lượng dịch vụ
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2003. Trích từ Parasuraman & ctg (1985:44)
Parasuraman và các tác giả cũng đã nhiều lần kiểm định và đi đến kết luận
chất lượng dịch vụ gồm có 5 thành phần cơ bản:
•
Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay lần đầu tiên.
•
Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện sự mong muốn và sẵn sàng cung cấp
dịch vụ kịp thời cho khách hàng của nhân viên.
Hình 2.4: Mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERQUAL
20
21
SERQUAL thể hiện chất lượng dịch vụ như là sự khác nhau giữa mong đợi
CIT - Critical Incident Technique: là một tập hợp các phương thức được
của khách hàng về một dịch vụ và nhận thức của khách hàng về dịch vụ thực sự
dùng để thu thập những quan sát trực tiếp hành vi của con người, những hành vi này
được chuyển giao. Như vậy, nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn sự mong đợi
có ý nghĩa và đáp ứng được tiêu chuẩn của phương pháp xác định. Những quan sát
của khách hàng thì chất lượng cảm nhận nhỏ hơn 0 và cần phải cải tiến.
này được tiếp tục theo dõi liên tục và được sử dụng để giải quyết các vấn đề thực tế
Parasuraman và cộng sự (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo chất
và phát triển thành lý thuyết tâm lý chung (Wikipedia 2011).
lượng dịch vụ, gọi là thang đo SERQUAL, bao gồm 22 biến. Thang đo này đã được
switching processes) thường liên quan đến chiến lược marketing của công ty, đặc
trong đo lường các khái niệm nghiên cứu trong ngành kinh doanh.
biệt là đặc điểm về giá và quảng cáo.
Về mặt lý thuyết, thang đo Likert là thang đo thứ tự và đo lường mức độ
Quá trình chuyển đổi do phản ứng (Reaction-based switching processes)
đồng ý của đối tượng nghiên cứu. Nghĩa là biến thiên của các trả lời từ hoàn toàn
thường liên quan đến các sự việc quan trọng như hỗ trợ khách hàng, không tin
phản đối đến hoàn toàn đồng ý, biến thiên có thể có các mức độ như sau: 1 – 5, 1- 7,
tưởng hay thông tin không được xác thực.
Nhận xét tổng kết của nghiên cứu này từ các khiếu nại của khách hàng thì
1- 9, 1- 11.
Một số công trình nghiên cứu nước ngoài khác
các vấn đề trong viễn thông được phân thành ba loại: vấn đề kỹ thuật, vấn đề giá
Keaveney (1995) nghiên cứu chuyển đổi dịch vụ liên quan đến việc thay thế
/hóa đơn và các lỗi khác (Chuyển giao số điện thoại - Transfer of phone number hay
2.4.1.4
hàng được giải thích bằng chất lượng cuộc gọi, dịch vụ gia tăng và hỗ trợ khách
Incident Technique) để nhận dạng và mô tả quá trình chuyển đổi nhìn từ nhận thức
hàng. Rào cản chuyển đổi được giải thích thông qua chi phí chuyển đổi và quan hệ
của khách hàng trong ngành viễn thông ở Thụy Điển.
khách hàng.
22
Shin & Kim (2007) nghiên cứu dự báo ý định chuyển đổi của khách hàng
trong dịch vụ viễn thông di động ở Mỹ đã phân loại khách hàng như sau:
Nhóm 01: nhóm chuyển đổi có ý định chuyển đổi, đại diện cho nhóm khách
hàng chuyển đổi.
Nhóm 02: nhóm chuyển đổi để duy trì, đại diện cho nhóm khách hàng duy trì
và không chuyển đổi trong tương lai.
Nhóm 03: nhóm tiếp tục có ý định chuyển đổi, đại diện cho nhóm khách
hàng không chuyển đổi nhưng có ý định chuyển đổi trong tương lai.
Nhóm 04: nhóm tiếp tục để duy trì, đại diện cho nhóm khách hàng hiện có
của nhà cung cấp và sẽ không chuyển đổi trong tương lai.
Nghiên cứu này cho thấy sự hài lòng và rào cản chuyển đổi có ảnh hưởng
trực tiếp đến ý định chuyển đổi của thuê bao. Cảm nhận rào cản chuyển đổi
(Perceived switching barriers) có ảnh hưởng (Ở mức độ vừa phải) lên mối quan hệ
giữa sự hài lòng và ý định chuyển đổi. Khi mức độ hài lòng của khách hàng càng
cao thì họ càng có xu hướng ở lại và không quan tâm nhiều đến việc tăng giá của
23
Kumaresh (2009) nghiên cứu về các yếu tố quyết định hành vi chuyển đổi
Hàn Quốc bằng cách sử dụng ý định hành vi để đo lường lòng trung thành, ý định
sau: có ý định chuyển đổi chiếm 47%, không thích chuyển 39%, thái độ trung lập
mua lặp lại và giới thiệu với người khác.
chiếm 14%.
Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng ảnh hưởng rất nhiều đến
lòng trung thành và chi phí chuyển đổi ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành của
Saeed & ctg (2011) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi
của khách hàng trong ngành viễn thông di động tại Pakistan.
khách hàng nhưng không thể hiện vai trò liên quan trong mối quan hệ giữa sự hài
Nghiên cứu chỉ ra rằng giá cả hợp lý, dịch vụ khách hàng nhanh chóng, sự
lòng khách hàng - Lòng trung thành khách hàng. Tuy nhiên, sự thu hút và hấp dẫn
kết nối của nhà cung cấp với khách hàng, than phiền về dịch vụ ảnh hưởng đến ý
của nhà cung cấp dịch vụ thay thế không có ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung
định chuyển đổi và làm khách hàng trung thành với nhà cung cấp. Đồng thời, chất
thành của khách hàng. Trong đó, bốn yếu tố bao gồm: sự hài lòng của khách hàng,
lượng dịch vụ cũng có ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi của khách hàng.
lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động thuê bao trả trước tại Trung
tâm Thông tin di động khu vực II (TP.HCM) VMS - Mobifone”.
Chất lượng phục vụ
Giá cả, sự không thuận tiện, lỗi dịch vụ
cốt lõi, lỗi giao dịch, lỗi hồi đáp dịch
Chất lượng dịch vụ
vụ, sự thu hút của đối thủ, vấn đề về
quy định/đạo đức, không tự nguyện
Thủ tục, giá cước
chuyển đổi.
Edvardsson & Roos (2001)
Vấn đề kỹ thuật, vấn đề giá /hóa đơn và
các lỗi khác.
Kim & ctg. (2004)
Dịch vụ
giá trị gia tăng
Sự hài lòng
của khách hàng
Chất lượng cuộc gọi, dịch vụ gia tăng,
Giá cả, dịch vụ khách hàng, sự kết nối
của nhà cung cấp với khách hàng, sự
than phiền, chất lượng dịch vụ.
Lòng trung thành của
khách hàng
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ĐTDĐ
thuê bao trả trước tại Trung tâm Thông tin di động khu vực II (TP.HCM) VMS Mobifone. Nguồn: Hồ Thị Anh Thư (2013).
Tác giả đã xây dựng mô hình SERVQAL và ứng dụng lý thuyết của
Gronroos để khảo sát và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng như: chất
lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, thủ tục – giá cước, dịch vụ giá trị gia tăng, sự
hấp dẫn, lòng trung thành của khách hàng. Nghiên cứu đã cho thấy chất lượng dịch
vụ là quan trọng nhất, doanh nghiệp cần thiết phải tập trung mục tiêu vào chất
lượng nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
Luận văn thạc sĩ của Lâm Thị Nhung (2012) với đề tài: “Nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động”.
Tác giả chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng như: giá cả, chất lượng
dịch vụ, dịch vụ hỗ trợ khách hàng, chi phí chuyển đổi, quy định/đạo đức, không tự
nguyện chuyển đổi, sự hấp dẫn của mạng khác. Nghiên cứu đã cho thấy sự hấp dẫn
của mạng khác là quan trọng nhất, dịch vụ hỗ trợ khách hàng và chất lượng dịch vụ
26
27
là hai nhân tố tác động nghịch chiều đến ý định chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ
này khái quát được tất cả các nguyên nhân chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ của
Chi phí chuyển
đổi
H4
H5
Quy định/đạo
đức
Ý định
chuyển
đổi
hướng dẫn và hệ thống thông tin liên lạc của doanh nghiệp. Nói một cách tổng quát
tất cả những gì mà khách hàng nhìn thấy trực tiếp được bằng mắt và các giác quan
thì đều có thể tác động đến yếu tố này.
Theo Keaveney (1995), khách hàng sẽ chuyển đến nhà cung cấp dịch vụ mới
nếu họ nhận thấy được chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng của nhà cung cấp khác
H6
làm cho họ hài lòng, không thuận tiện là những nhân tố ảnh hưởng đến vị trí cửa
Không tự nguyện
chuyển đổi
H7
hàng giao dịch. Do vậy, yếu tố hữu hình không thuận tiện được điều chỉnh thành
yếu tố cơ sở vật chất. Giả thuyết H1 được phát biểu như sau:
thuộc về năng lực phục vụ khách hàng. Trong nghiên cứu của Kumaresh (2009)
ngành dịch vụ. Mô hình này khái quát được tất cả các nhân tố tác động đến sự hài
năng lực phục vụ khách hàng liên quan đến cử chỉ lịch sự của nhân viên, cách mà
lòng của khách hàng.
nhà cung cấp dịch vụ hồi đáp thông tin, giải đáp thắc mắc khiếu nại cho khách hàng
Mô hình nghiên cứu của Keaveney (1995) là mô hình nghiên cứu khám phá
đầu tiên tìm ra nguyên nhân khách hàng chuyển đổi trong ngành dịch vụ. Mô hình
một cách nhanh chóng, triệt để.
28
Do vậy, ba yếu tố không thuận tiện, lỗi giao dịch, lỗi đáp ứng dịch vụ
(Keaveney 1995) được điều chỉnh thành yếu tố năng lực phục vụ khách hàng. Giả
thuyết H2 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H2: năng lực phục vụ khách hàng tương quan cùng chiều với sự
hài lòng của khách hàng.
2.5.3
Sự tin cậy
29
hàng ảnh hưởng đến mức độ chuyển đổi của khách hàng, khách hàng càng hài lòng
thì càng trung thành với nhà cung cấp. Giả thuyết H4 được phát biểu như sau:
viễn thông không mang lại giá trị tương ứng với chi phí mà họ bỏ ra thì sẽ tạo ra
và quảng cáo (Edvardsson & Roos 2001). Do vậy yếu tố về quy định/đạo đức được
cảm giác thay đổi nhà cung cấp dịch vụ di động mới (Saeed & ctg. 2011). Trong thị
điều chỉnh thành nhân tố sự tin cậy. Giả thuyết H3 được phát biểu như sau:
trường viễn thông di động, giá cả thu hút được nhiều khách hàng hơn và khai thác
Giả thuyết H3: sự tin cậy của khách hàng tương quan cùng chiều với sự hài
lòng của khách hàng.
2.5.4
Chất lượng dịch vụ
Lỗi của những dịch vụ cốt lõi là những lỗi liên quan đến vấn đề kỹ thuật gây
ra những lỗi nghiêm trọng (Keaveney 1995). Trong viễn thông những lỗi kỹ thuật
thường liên quan đến hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch làm ảnh hưởng đến chất
lượng thoại, nghẽn mạng, mất kết nối trong lúc đàm thoại, hay phủ sóng. Theo
Kumaresh (2009) chất lượng dịch vụ gây ảnh hưởng đến hành vi chuyển đổi của
khách hàng là chất lượng thoại, vùng phủ sóng, dịch vụ khách hàng và dịch vụ giá
trị gia tăng. Chất lượng dịch vụ trong ngành viễn thông là yếu tố quan trọng để
quyết định hiệu quả của doanh nghiệp. Do tính chất của dịch vụ là vô hình, không
thể tách rời, không đồng nhất, không thể tồn trữ nên chất lượng dịch vụ có thể định
nghĩa như là ấn tượng của khách hàng về hiệu quả liên quan đến tổ chức và các dịch
vụ mà tổ chức cung cấp (Shin & Kim 2007). Cũng theo Shin & Kim (2007), có mối
liên hệ giữa sự hài lòng/ý định chuyển đổi và các thành phần phụ (Giá, chất lượng
dịch vụ, chi phí chuyển đổi và giữ chân khách hàng). Đặc biệt, đối với sự hài lòng
của khách hàng trong ngành dịch vụ viễn thông di động thì mức độ cảm nhận về
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
lượng dịch vụ, (5) giá dịch vụ phù hợp, (6) chương trình khuyến mãi và thủ tục
đăng ký.
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Tiếp tục theo
phần giới thiệu cơ sở lý thuyết, trong chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên
cứu được sử dụng để đánh giá các thang đo, các khái niệm nghiên cứu, kiểm định
Cơ sở vật chất, hạ tầng
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đã đề nghị. Chương 3 gồm 4 phần: (1) thiết
H1
Năng lực phục vụ
kế nghiên cứu, (2) xây dựng thang đo, (3) đánh giá sơ bộ thang đo, (4) thực hiện
H2
nghiên cứu định lượng.
H3
Sự tin cậy
H4
Chất lượng dịch vụ
H5
3.1.1.1
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, các
khái niệm, phân tích khái niệm. Các nghiên cứu và mô hình nghiên cứu trước đây
về sự hài lòng của khách hàng trong ngành dịch vụ cũng như trong ngành viễn
thông. Qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng sử dụng
dịch vụ ĐTDĐ trả trước của của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM. Chương 3 sẽ trình
bày về phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm mục đích tìm hiểu thông tin các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của
TĐVTQĐ – CNVT TPHCM, kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ, sự trùng lắp nội
dung và hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong thang đo sơ bộ cho phù hợp với
bối cảnh nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách tìm hiểu và tham khảo mô
hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài như mô hình của Edvardsson & Roos
(2001) về nhận dạng và mô tả quá trình chuyển đổi nhận thức của khách hàng trong
ngành viễn thông tại Thụy Điển, mô hình nghiên cứu của Shin & Kim (2007) về dự
báo ý định chuyển đổi của khách hàng trong dịch vụ di động viễn thông ở Mỹ, mô
hình đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông di động của tác giả Lâm Thị Nhung.
Những mô hình nói ở trên là cơ sở tham khảo và xây dựng mô hình nghiên
cứu của đề tài. Nghiên cứu gồm 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng sử dụng dịch vụ ĐTDĐ trả trước của TĐVTQĐ – CNVT TPHCM (Hình 2.7).