ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH HIẾU
NGUYỄN MẠNH HIẾU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN DUY DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
gốc khi trích dẫn hoặc sử dụng.
và thực hiện Luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hƣớng dẫn trực tiếp
PGS, TS Nguyễn Duy Dũng, ngƣời đã nhiệt tình, chỉ dẫn, định hƣớng và
truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thành ủy, UBND Thành phố Bắc Ninh,
Phòng Nội vụ Thành phố Bắc Ninh, các Phòng, Ban chuyên môn của Thành
Nguyễn Mạnh Hiếu
phố, UBND các xã, phƣờng và ngƣời dân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình điều tra, thu thập số liệ
thực hiện nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân,
bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hiếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thành phố ..............................................................................................................9
1.1.3. Nội dung của việc nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chứ
thành phố ..............................................................................................................11
1.1.3.1. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công
chứ
ố .................................................................................. 11
1.1.3.2. Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ, công chứ
ố ..... 13
1.1.3.3. Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nƣớc của cán bộ,
công chức ............................................................................................................ 13
, công ch
..................................................................................................... 14
1.1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán
bộ, công chức Thành phố ............................................................................ 14
1.1.5.1. Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực của chính quyền địa
phƣơng...................................................................................................... 14
1.1.5.2. Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức .... 17
1.1.5.3. Sự phát triển của công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế........ 17
1.1.5.4. Truyền thống và bản sắc văn hóa của địa phƣơng ..................... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 18
1.2.1. Kinh nghiệm của mốt số địa phƣơng về nâng cao chất lƣợng đội
ngũ cán bộ, công chức Thành phố ............................................................... 18
1.2.1.1. Kinh nghiệm Thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang) ............... 18
1.2.1.2. Kinh nghiệm Thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)............................. 19
1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với việc nâng cao chất lƣợng cán bộ
công chức TP Bắc Ninh ............................................................................... 21
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 24
2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 24
vi
3.2.2.3. Về trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nƣớc và
năng lực sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong công việc......... 44
3.2.2.4. Về tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán
bộ, công chức Thành phố......................................................................... 49
3.2.2.5. Về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố....................... 50
3.2.3. Chất lƣợng của cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh .................. 50
........................................................................ 51
3.2.3.
........................................................................ 53
, công ch
................................... 55
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cán bộ công chức Thành phố
Bắc Ninh .......................................................................................................... 61
3.3.1. Yếu tố ảnh hƣởng từ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dƣỡng ......... 61
3.3.2. Yếu tố ảnh hƣởng từ công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đãi
ngộ cán bộ, công chức Thành phố ............................................................... 63
3.3.3. Yếu tố ảnh hƣởng từ môi trƣờng và điều kiện làm việc ................... 64
3.3.4. Yếu tố ảnh hƣởng từ công tác giáo dục phẩm chất, tinh thần
trách nhiệm cho cán bộ, công chức ............................................................. 67
3.4. Đánh giá chung về thực trạng chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công
chức Thành phố Bắc Ninh............................................................................... 71
3.4.1. Những thành tựu chủ yếu .................................................................. 71
3.4.2. Hạn chế chủ yếu ................................................................................ 73
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH ......................................... 76
4.1.1. Nâng cao trình độ học vấn cán bộ công chức Thành phố ................. 76
4.1.2. Nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản
lý nhà nƣớc, quản lý kinh tế và xã hội ........................................................ 76
4.1.3. Nâng cao trình độ năng lực thực hiện nhiệm vụ ............................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vii
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
BQ
Bình quân
Bảng 2.1.
Đối tƣợng điều tra và số mẫu điều tra........................................ 25
CBCC
DV
Dịch vụ
Bảng 3.5.
Trình độ văn hóa CBCC Thành phố Bắc Ninh ........................... 40
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Bảng 3.6.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ, công chức Thành
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
GTSX
Giá trị sản xuất
Bảng 3.7.
Trình độ Quản lý nhà nƣớc CBCC Thành phố Bắc Ninh........... 46
HĐND
LN
Lâm nghiệp
Bảng 3.12. Đánh giá kỹ năng lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo Thành phố ...... 53
NN
Nông nghiệp
Bảng 3.13. Đánh giá chất lƣợng cán bộ, công chức Thành phố 2014
TC - KH
Tài chính - kế hoạch
TDTT
Thể dục thể thao
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UB MTTQ
1
2
MỞ ĐẦU
triển, có hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ tốt, có điều kiện tiếp tục
thu hút đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Vì vậy, đây sẽ là điều kiện thu hút một
1. Tính cấp thiết của đề tài
lƣợng lớn lực lƣợng lao động và dân cƣ trong vùng về làm việc và sinh sống,
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chiến lƣợc đúng đắn để đƣa
Việt Nam trở thành nƣớc công nghiệp với hạ tầng kỹ thuật hiện đại, cơ cấu
điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố phải nâng cao trình
độ về mọi mặt, đáp ứng đƣợc những yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới.
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển thành phố Bắc Ninh cũng đã bộc
lực lƣợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đƣợc nâng
lộ nhiều vấn đề bất cập, tồn tại trong việc quy hoạch, đào tạo, thu hút và sử
cao. Điều này đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta khẳng định trong chiến lƣợc phát
dụng đội ngũ cán bộ đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ tiến trình
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức
quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật
Thành phố tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
chất và tinh thần của nhân dân...” trong đó nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn
cán bộ công chức trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tế phát
2010 -2015 của Việt Nam chúng ta là: “nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
triển kinh tế - xã hội tại địa phƣơng trong những năm tới.
đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế
2.2. Mục tiêu cụ thể
quốc tế của đất nước”. (Văn kiện Đại hội Đảng XI - 2011)
Thành phố Bắc Ninh với vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, kinh
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất
lƣợng độ ngũ cán bộ công chức cấp thành phố.
thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức Thành phố
tế, văn hóa, du lịch, thƣơng mại của tỉnh Bắc Ninh. Thành phố có vị trí hết
sức quan trọng, là trung tâm công nghiệp, là đầu mối giao thông trong tỉnh và
cả vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Thành phố Bắc Ninh hiện nay và trong
Bắc Ninh.
thực tiễn về đội ngũ cán bộ công chức và các giải pháp nhằm nâng cao chất
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
lƣợng đội ngũ cán bộ công chức Thành phố.
Chƣơng 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh gồm:
cán bộ công chức Thành phố
Các cán bộ khối Đảng, cán bộ khối đoàn thể, cán bộ khối chính quyền
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2. Phạm vi về thời gian
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức thành phố
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho việc phân tích của đề tài đƣợc
tổng hợp từ số liệu của năm 2012- 2014. Kiến nghị đề xuất đến năm 2020.
- Phạm vi về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại thành phố Bắc Ninh.
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Chƣơng 4. Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công
chức tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những
và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
1.1.1.2. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức là một chỉ tiêu tổng hợp phản
1.1. Cơ sở lý luận
ánh năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, tinh thần thái độ phục vụ nhân dân
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu về chất lượng của đội ngũ cán bộ,
của cán bộ, công chức ở một địa phƣơng trong mối quan hệ phối hợp mà
công chức
trƣớc tiên chúng ta hiểu đó là chất lƣợng, hiệu quả lao động và tinh thần phục
1.1.1.1. Khái niệm cán bộ công chức
vụ nhân dân trong quá trình thực thi nhiệm vụ về điều hành, quản lý kinh tế,
Khoản 1, Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 quy
văn hóa - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng ở cơ sở.
định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
Chính vì vậy, chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức có ảnh hƣởng rất
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao cũng nhƣ hiệu quả công tác.
đức, trình độ năng
Khái niệm công chức: Khoản 2, Điều 4 Luật cán bộ, công chức số
Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức là chỉ tiêu tổng hợp chất
22/2008/QH12 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển
lƣợng của từng cán bộ. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, muốn xác định
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
chất lƣợng cao hay thấp ngoài việc đánh giá phẩm chất đạo đức phải có hàng
sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh,
loạt chỉ tiêu đánh giá trình độ năng lực và sự tín nhiệm của nhân dân địa
thành phố; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là
phƣơng. Chẳng hạn, các lớp đào tạo huấn luyện đã qua; bằng cấp (kể cả ngoại
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn
ngữ, tin học) về chuyên môn, kỹ thuật, quan lý nhà nƣớc, pháp luật v.v…; độ
vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
* Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã
hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
công bố
Bộ Nội vụ đã có những đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo, bồi
1.1.1.3. Đặc điểm cán bộ, công chức
dƣỡng cán bộ, công chức. Đó là “Chiến lƣợc phát triển đội ngũ cán bộ,
Cán bộ, công chức
hành phố
hành phố là ngƣời đại diện cho Nhà nƣớc ở cơ
công chức 2001- 2010” của Viện Khoa học tổ chức nhà nƣớc; “Chiến lƣợc
sở thực hiện chức năng Quản lý nhà nƣớc theo đúng chính sách và thẩm
đào tạo cán bộ” của Nguyễn Khắc Thái, Nguyễn Trọng Điều; “Cơ sở lý
quyền đƣợc giao.
luận và thực tiễn của việc xây dựng quy chế đào tạo bồi dƣỡng công chức
hành chính trong giai đoạn hiện nay - Bộ Nội vụ 2003”; “Cơ sở lý luận và
thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức” của Thang Văn Phúc,
Nguyễn Minh Phƣơng (2005).
chức danh nhƣ sau:
* Cơ quan Đảng
- Bí thƣ Thành ủy
- Phó bí thƣ Thành ủy
- Các đồng chí Thành ủy viên
- Cán bộ các ban xây dựng Đảng, văn phòng cấp ủy
* Cơ quan khối đoàn thể
- Chủ tịch UB MTTQ và các cán bộ
- Chủ tịch Hội CCB và các cán bộ
- Chủ tịch Hội LHPN và các cán bộ
- Chủ tịch Hội Nông dân và các cán bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
9
10
- Chủ tịch Hội LĐLĐ và các cán bộ
xã hội ở địa phƣơng qua các chỉ tiêu là: tốc độ tăng trƣởng, chuyển dịch cơ
- Bí thƣ Đoàn Thanh niên và các cán bộ
cấu kinh tế, thu ngân sách, thu nhập bình quân đầu ngƣời, giáo dục, y tế, văn
* Cơ quan khối chính quyền
Chính đội ngũ nhân lực này sẽ nghiên cứu, vận dụng đƣa các tiến bộ khoa học
định 92 - 2009 của chính phủ)
- công nghệ vào sản xuất, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Đội ngũ cán
1.1.2. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức Thành phố
bộ, công chức
hành phố phải có trí tuệ, trình độ về nghiệp vụ và phải có
thể lực tốt.
- Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
do sau:
- Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố góp
phần quan trọng để chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đi vào
cuộc sống.
Để đảm bảo nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý Nhà nƣớc, công tác đào
tạo, bồi dƣỡng đã giúp cho đội ngũ cán bộ, công chức phải ngày càng đƣợc
nâng cao trình độ để nắm vững chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà
thành phố góp
phần thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Dân chủ luôn là đề tài đƣợc quan tâm bởi dân chủ liên quan mật thiết
tới cuộc sống của con ngƣời và sự phát triển của xã hội. Trong những năm
qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản quy định và hƣớng dẫn
việc xây dựng và thực hiện pháp luật dân chủ ở cơ sở. Pháp lệnh số 34 về dân
/>
hành phố là những ngƣời giác ngộ và trực
/>
11
12
tiếp tuyên truyền đầy đủ, sâu sắc mục đích, ý nghĩa, nội dung thực hiện pháp
Trình độ văn hóa là cơ sở để đội ngũ cán bộ, công chức có điều kiện
luật dân chủ ở cơ sở cho nhân dân. Nhận thức đúng sẽ có hành động đúng. Vì
tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng trong công tác chuyên môn, trong công tác
vậy, nếu chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức thành phố yếu kém
quản lý nhà nƣớc với những lƣợng kiến thức đƣợc cập nhật liên tục. Ngày
nhiều khó khăn và ảnh hƣởng trực tiếp tới chất lƣợng, hiệu quả của việc thực
nay. trình độ dân trí của chúng ta ngày càng đƣợc nâng lên đòi hỏi ngƣời cán
hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.
bộ, công chức nhà nƣớc cũng phải nâng tầm hiểu biết của mình đáp ứng yêu
Một chính quyền vững mạnh, có hiệu lực phải là một chính quyền làm
với quần chúng nhân dân đồng thời trực tiếp đảm bảo kỷ cƣơng phép nƣớc tại
bộ, công chức phải có trình độ học vấn ở một mức độ nhất định để đáp ứng
cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con ngƣời, quyền và lợi ích hợp
với những nhu cầu ngày càng phát triển của đời sống xã hội.
pháp của công dân.
Đây là một tiêu chí quan trọng trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành
1.1.3. Nội dung của việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
nhiệm vụ đƣợc giao hàng năm đối với cán bộ công chức. Khi trình độ văn hóa,
thành phố
trình độ chuyên môn nghiệp vụ chƣa đáp ứng đƣợc đòi hỏi của nhu cầu cuộc
1.1.3.1. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức
sống, trong giải quyết công việc thì việc tiếp thu các kiến thức mới sẽ bị hạn chế,
thành phố
những chủ trƣơng, đƣờng lối, các chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc
- Nâng cao trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ, công chức
sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi để kịp thời điều chỉnh các quan hệ xã hội mới
chức đáp ứng đƣợc những yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Do đó, quy
hoạch phát triển còn là cơ sở của việc đào tạo bồi dƣỡng và định hƣớng việc
bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức trong tƣơng lại.
1.1.3.2. Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ, công chức
hành phố
Trình độ tin học, ngoại ngữ, nhiều cán bộ, công chức thành phố đã biết
sử dụng
máy vi tính
ngoại ngữ. Tuy nhiên, cần nâng cao
năng lực về trình độ tin học, ngoại ngữ
phát sinh một cách kịp thời, đảm bảo cho sự nghiệp cải cách kinh tế, cải cách
hành chính, do vậy bồi dƣỡng kiến thức về quản lý hành chính và nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực thi công vụ cho cán bộ, công
chức Thành phố là vấn đề quan trọng và mang tính cấp thiết.
1.1.4.
a đáp ứng yêu cầu với công
việc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Cấp ủy, chính quyền các cấp cần đầu tƣ, trang bị và có kế hoạch đào
tạo cho cán bộ, công chức thành phố về chỉ tiêu này. Trƣớc mắt cán bộ, công
chức thành phố phải biết sử dụng máy vi tính để hoàn thành bản báo cáo hoặc
các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách, liên quan đến công việc chuyên môn.
xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đƣa ra các chính sách và thực hiện các
chƣơng trình, các hoạt động nhằm đảm bảo cho cơ sở luôn có đủ nhân sự có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
15
16
chất lƣợng về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ
Việc phân tích công việc là nhằm xác định rõ mỗi quan hệ giữa nguồn
năng nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu của công việc một cách có hiệu quả.
nhân lực và công việc. Đây cũng là một công việc quan trọng trong quy trình
Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực không những dự báo về tuyển đủ số nhân
kế hoạch. Phân tích công việc nhằm chỉ ra điểm yếu của những cá nhân đƣợc
sự cần thiết ở đơn vị mà còn là công cụ để gắn kế hoạch phát triển nguồn
hoạch tổng thể đến các kế hoạch cụ thể đó là nền tảng cho việc phát triển
Mục tiêu ngắn hạn đƣợc xây dựng và phát triển trên cơ sở các mục tiêu
dài hạn. Các mục tiêu cần phải cụ thể, linh hoạt, định lƣợng đƣợc, có tính khả
nguồn nhân lực.
* Nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ở cơ sở
Thứ nhất, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ở cơ sở
Việc phân tích, đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực nhằm xác định
đƣợc điểm mạnh điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của nguồn lực, cách
thức quản lý và phát triển nguồn nhân lực hiện có.
Khi phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, quản lý và phát
triển cần chú ý một số vấn đề sau: Số lƣợng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng nghề
nghiệp kinh nghiệm khả năng hoàn thành nhiệm vụ và các phẩm chất cá nhân
thi, nhất quán và hợp lý nhằm đảm bảo đủ số lƣợng, cơ cấu đội ngũ cán bộ,
công chức Thành phố với những phẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt
các công việc.
Thứ tư, xây dựng chính sách phát triển
Khi giải quyết các vấn đề đã đƣa ra trong kế hoạch tổng thể phát triển
nguồn nhân lực đòi hỏi cơ sở phải xây dựng đồng thời hệ thống các chính
sách cần thiết cho việc thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch đã đề ra đối với
đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố.
Thứ năm, xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện
khác nhƣ mức độ nhiệt tình, tận tâm, sáng kiến trong công việc cơ cấu tổ
Xây dựng kế hoạch cụ thể là những kế hoạch chi tiết để thực hiện kế
triển nguồn nhân lực, xác định rõ sự chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện,
bản quy trình làm việc đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải nhanh chóng
các nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó để đề ra biện pháp hoàn thiện một
nắm bắt và thích ứng. Các cấp chính quyền cần phải nhận thức về khả năng áp
cách rõ ràng hơn trong các lĩnh vực sau: số lƣợng và chất lƣợng đội ngũ cán
dụng của CNTT. Phải tạo ra các điều kiện tổ chức tốt hơn và chú ý đến việc
bộ, công chức Thành phố…
phát triển tầm nhìn chiến lƣợc về bộ máy tổ chức, về cán bộ. Đối với Việt
1.1.5.2. Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức
Nam, khi mà đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, nhất là ở Thành phố còn có
Chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng đi kèm với chính sách đãi ngộ là
những hạn chế và chƣa thích ứng đƣợc muốn nâng cao chất lƣợng cán bộ,
một yếu tố rất quan trọng. Nếu chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ
công chức trƣớc hết, không thể không nhận thức những vấn đề cốt lõi là nâng
cán bộ, công chức
Thành phố Bắc Giang là thành phố trực thuộc tỉnh có 23 đơn vị hành
Trung ƣơng đến cơ sở. CNTT nhƣ một thách thức đồng thời có sức lan tỏa mạnh
chính gồm 21 phƣờng, 1 xã. Năm 2013, Thành phố Bắc Giang xếp loại chính
nhất giúp các cấp chính quyền Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào hệ trị thống
quyền vững mạnh cho các xã, phƣơng cụ thể nhƣ sau:
thông tin kinh tế - chính trị và xã hội toàn cầu. Vấn đề là phải hƣớng đến việc tìm ra
hƣớng đi để CNTT thâm nhập, lan tỏa nhằm cải cách nền hành chính quốc gia.
Chính quyền vững manh: 16 đơn vị (chiếm 69,5%); Chính quyền khá:
7 đơn vị (chiếm 30,5%); Chính quyền trung bình: 0 đơn vị(đạt 0%)
CNTT cũng mở ra không gian rộng lớn để các cấp chính quyền cải
Tổng số cán bộ, công chức Thành phố thành phố là: 1453 ngƣời,
cách bộ máy tổ chức. Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ thông tin là hoạt động
trong đó cán bộ là 621 ngƣời (chiếm 42,7%), công chức là 832 ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
/>
khi bổ nhiệm, đề bạt, quy hoạch…
.
Ba là, Cấp ủy, chính quyền Thị xã đã thực hiện triệt để tinh thần Nghị
1.2.1.2. Kinh nghiệm Thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)
quyết số 42 - NQ/TW ngày 30/11/2004 của Bộ chính trị, trong đó thƣờng
Thị xã Từ Sơn có 20 đơn vị hành chính, trong đó có 16 phƣờng và 4 xã.
xuyên rà soát, bổ sung quy hoạch, thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch từ cơ
Năm 2013, Thị xã xếp loại chính quyền vững mạnh cho các xã, phƣờng cụ thể
sở, quy hoạch từ cấp dƣới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên, đƣa những nhân
nhƣ sau:
tố mới đáp ứng đƣợc những điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng
Chính quyền vững mạnh: 11 đơn vị (chiếm 55%); Chính quyền loại
lực trình độ vào quy hoạch, mỗi chức danh quy hoạch từ 2-3 ngƣời và mỗi cán
khá: 4 đơn vị (chiếm 20%); Chính quyền trung bình: 3 đơn vị (chiếm 15%);
bộ, công chức có đủ điều kiện năng lực, phẩm chất đạo đức đƣợc quy hoạch từ
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
21
22
dƣỡng cán bộ, công chức đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Hàng năm,
Ngƣời cán bộ lãnh đạo cùng với việc rèn luyện trau đồi đạo đức cách mạng thì
Thị xã đã mở các lớp đào tạo về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, các
phải nâng cao năng lực tƣ duy lý luận, năng lực quản lý điều hành, một trong
lớp bồi dƣỡng cập nhật, kiến thức về quản lý nhà nƣớc, quản lý kinh tế, tin học,
những yếu tố nền tảng cơ bản nhất của năng lực lãnh đạo.
ngoại ngữ và kỹ năng phù hợp với yêu cầu công tác.
Bốn là: cán bộ, công chức tiến tới phải là những ngƣời đƣợc đào tạo cơ
Năm là, đã chú trọng thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với cán
bản trong nhà trƣờng và đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng sau khi đƣợc bổ nhiệm,
bộ, công chức nhƣ chính sách đối với cán bộ nữ, chính sách quy hoạch, chính
hút những cán bộ giỏi từ mọi nguồn lực đóng góp cho nhân lực cán bộ công
chức Thành phố, ƣu tiên trong tuyển dụng là con em địa phƣơng có thành tích
cao trong học tập tại các trƣờng Cao đẳng, Đại học và ngoài nƣớc.
Ba là: Việc nâng cao năng lực có vai trò hết sức to lớn đối với hoạt động
của ngƣời cán bộ lãnh đạo chủ chốt. Có năng lực hoạt động chỉ đạo thực tiễn
của ngƣời cán bộ lãnh đạo vừa ở tầm khái quát, hệ thống, vừa cụ thể, chặt chẽ,
nhiệm theo nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ. Thực hiện
nghiêm túc đúng phƣơng pháp quy trình về đánh giá, nhận xét cán bộ, công
chức, tôn trọng công tác quy hoạch từ cơ sở, đảm bảo nguồn cán bộ, công
chức kế cận và có sự kế thừa qua các thế hệ. Công tác tổ chức cần đảm bảo
nguyên tắc phát huy trách nhiệm, quyền hạn, đánh giá đúng khả năng, năng
lực của cán bộ, công chức xuất phát từ yêu cầu công việc.
Năm là: chú trọng quy hoạch nguồn cán bộ, công chức trẻ, cán bộ nữ có
khả năng năng lực, đƣợc đào tạo chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, có
phẩm chất đạo đức tốt gắn với kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng sát với tình hình
thực tế đại địa phƣơng, để nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
Thành phố đạt chuẩn và vƣợt chuẩn. Phải đổi mới và có những chính sách thực
hiện việc xét tuyển, thi tuyển công khai, minh bạch mang tính cạnh tranh cao,
giáo dục mọi cán bộ, công chức nêu cao ý thức tự giác trau dồi kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp. Xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ thỏa đáng, thu hút
mềm dẻo, linh động. Ở nƣớc ta hiện nay, vai trò năng lực điều hành, năng lực
những ngƣời tài, ngoài chế độ chung của Nhà nƣớc cần mạnh dạn ban hành cơ
tƣ duy lý luận đối với cán bộ, công chức Thành phố lại càng quan trọng do phải
chế chính sách riêng mang tính đột phá, thiết thực về kinh tế, môi trƣờng làm
phố Bắc Ninh từ nay đến năm năm 2020?
2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thông qua phân tích định tính từ các tài liệu, các văn bản pháp luật,
chủ trƣơng, chính sách, Nghị quyết, các công trình nghiên cứu đã công bố, đề
tài, luận văn, luận án, bài báo trên các tạp chí và các phƣơng tiện thông tin đạ
ê
.
- Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng các năm từ 2010 đến năm 2014.
- Báo cáo về nguồn nhân lực Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014
- Niên giám thống kê 2010, 2012, 2014.
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+Lý do chọn địa điểm: Thành phố Bắc Ninh là trung tâm chính trị, văn
hóa xã hội và kinh tế của tỉnh Bắc Ninh.
-
.
+Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Phần I- thông tin chung
Thành phố nhƣ: Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế,
Phòng Lao động & TBXH.
iều tra là cán bộ, công chức đánh giá
chất lƣợng, trình độ cán bộ, công chức
hành phố
-
Phần II - Đánh giá thực trạng nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công
chức thành phố Bắc Ninh
- Quy trình điều tra:
.
Bƣớc 1: Điều tra thử 15 phiếu điểm kiểm tra tính hợp lý của phiếu
+ Đối với Thành phố địa bàn điều tra là 19 xã, phƣờng,
Bƣớc 2: Điều chỉnh phiếu điều tra
11 phƣờng xã. Tổng số 231 phiếu điề
Bƣớc 3: Điều tra thực tế
, phƣờng 21
Phƣờng Ninh Xá
Phƣờng Khúc Xuyên
Phƣờng Vạn An
Phƣờng Vệ An
Phƣờng Đại Phúc
Phƣờng Kinh Bắc
Phòng TC -KH
Phòng Kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu
Số mẫu điều tra
(phiếu)
21
21
21
21
21
21
21
21
21
21
21
3
3
/>
- Đối tượng điều tra: Trên cơ sở thiết lập phiếu phỏng vấn điều tra các đối
đối, số tƣơng đối, số bình quân để phân tích tình hình biến động của hiện
tƣợng theo thời gian.
,…
d = độ chính xác kỳ vọng, thƣờng để ở mức 0.05
- Phƣơng pháp so sánh: Sau khi số liệu đƣợc tổng hợp và phân tích
-
:
322
322
.
chúng ta có thể sử dụng phƣơng pháp này để so sánh các số tuyệt đối, số
322
tƣơng đối, số bình quân… thấy đƣợc sự phát triển của sự vật, hiện tƣợng qua
các mốc thời gian, không gian và từ đó có thể suy rộng ra đƣợc vấn đề nghiên
.
- Thang đo của bảng hỏi
4
3,41 - 4.20
Tốt
hỏi và xử lý toán hoặc kết quả thu đƣợc từ ý kiến chuyên gia. Khó khăn của
3
2,61 - 3,40
Trung bình
phƣơng pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia.
2
1,80 - 2,60
Kém
1
1.00 - 1,79
Rất kém
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng có hiệu quả cho những đối tƣợng thiếu (hoặc
cán bộ Thành phố bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về tuyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
29
30
Phƣơng pháp đánh giá cho điểm rất dễ hiểu và dễ sử dụng bởi vì khái
niệm cho điểm là rất rõ ràng: cả ngƣời đánh giá và ngƣời đƣợc đánh giá đều
dễ dàng thấy đƣợc logic đơn giản và hiệu quả của thang điểm đánh giá. Chính
vì vậy đây là phƣơng pháp phổ biến và đƣợc áp dụng rộng rãi.
Sai sót lựa chọn là xu hƣớng của ngƣời đánh giá khi đánh giá một
ngƣời khác một cách chủ quan, và sau đó tìm bằng chứng chứng minh cho
Chỉ tiêu về biết ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga…): có chứng chỉ ngoại
ngữ, chƣa qua đào tạo.
Chỉ tiêu về sử dụng tin học văn phòng ứng dụng trong thực tiễn giải
quyết công việc: có chứng chỉ tin học, chƣa qua đào tạo.
Chỉ tiêu đánh giá năng lực cán bộ công chức
hành phố, kỹ năng
trình độ khác, chỉ tiêu tín nhiệm trong dân.
đánh giá của mình (đồng thời bỏ qua hoặc hạ thấp những bằng chứng phủ
- Là đô thị nằm trong vùng ảnh hƣởng của Thủ đô Hà Nội;
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH
- Là đầu mối giao thông trong khu vực Bắc Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội Hải Phòng - Hạ long. Có vị trí quốc phòng quan trọng và là cửa ngõ bảo vệ
của Thủ đô Hà Nội về phía Bắc.
3.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Là một trong những trung tâm đào tạo, du lịch tâm linh, thƣơng mại,
dịch vụ trong khu vực.
Thành phố Bắc Ninh là Thành phố tỉnh lỵ của Tỉnh Bắc Ninh, nằm
trong vùng đồng bằng sông hồng, vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ và là một
đô thị lớn trong vùng Thủ đô Hà Nội. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2
hành lang và 1 vành đai kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh, Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và
Thành phố Bắc Ninh là đầu mối kinh tế, giao thông quan trọng của
tỉnh Bắc Ninh và hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải
phòng, một đô thị phát triển chịu ảnh hƣởng của Thủ đô và cùng Thủ đô,
nằm trên các trục quốc lộ 1A, 1B và tuyến đƣờng sắt có tuyến Hà Nội Lạng Sơn, quốc lộ 18 Nội Bài - Hạ Long đi qua; Quốc lộ 38 Bắc Ninh -
vành đai 3 của vùng Thủ đô.
Thành phố Bắc Ninh nằm ở phía nam sông Cầu, cách Hà Nội 30 km về
Hải Dƣơng.
tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có các tuyến giao thông huyết
mạch: đƣờng bộ có QL 1, Ql 8, QL 38; đƣờng sắt có tuyến Hà Nội - Lạng
Sơn, Lim - Phả Lại; đƣờng thủy nội địa có 3 cảng trên sông cầu; có hệ thống
núi đồi tạo nên vị trí Quốc phòng quan trọng. Thành phố Bắc Ninh có các tính
chất nhƣ sau:
- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa và khoa học kỹ thuật của Tỉnh;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vốn, khoa học công nghệ và nhân lực, tham gia mạng lƣới thƣơng mại, dịch
vụ của vùng Thủ đô trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Vị trí địa kinh tế thuận lợi sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một
trong những tiềm lực to lớn cần đƣợc phát huy một cách triệt để nhằm phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hóa của tỉnh Bắc
Ninh. Yếu tố này cũng đặt ra nhiệm vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
33
34
Thành phố sao cho xứng đáng là một trung tâm của tỉnh phát triển, một đô thị
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của Thành phố Bắc Ninh
ĐVT:Ha
trung tâm của vùng Thủ đô Hà Nội.
99,0
99,7
99,5
1.1. Đất sản xuất nông nghiệp 13.431,2 4,8 3.298,7 84,8 13.263,6 84,8
99,0
99,7
99,5
- Đất trông cây hàng năm 11.621,6 6,5 1.489,4 86,4 11.454,5 86,4
98,8
99,7
99,5
1.2. Đất lâm nghiệp
100,0 100,0 100,0
1.3. Đất nuôi trồng thủy sản
1.4. Đất nông nghiệp khác
90,0
2. Đất phi nông nghiệp
6.814,2
9,8 6.970,6 30,4
7.010,7
30,6 102,3 100,6 101,5
2.1. Đất ở
1.589,8
3,3 1.594,1 22,9
1.601,8
22,8 100,3 100,5 100,5
2.2. Đất chuyên dùng
4.913,5
8,9 4.164,6 59,7
4.202,1
100,6 100,2 100,5
2.5. Đất sông suối, MNCD
819,9
12,0
819,5
11,7
813,9
11,6
99,9
2.6. Đất phi nông nghiệp khác
20,4
0,3
20,4
0,3
20,4
249,1
1,1
99,6 100,0 100,0
2.4. Đất nghĩa trang
nghĩa địa
99,3
99,5
II. Một số chỉ tiêu
bình quân
1. Diện tích canh tác
1.480
1.497
1.391
bình quân 1 hộ nông dân
m2/hộ
m2/hộ
m2/hộ
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
35
36
2. Số nhân khẩu bình ngƣời/
1 hộ
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Thành phố Bắc Ninh có 19 đơn vị hành chính: 3 xã, 16 phƣờng Tốc
độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) (theo giá SS2010) đạt 6,68% tăng 0,23% so
hộ
2,90
2,80
2,80
96,5
100,0
98,5
Năm
tính
2012
2013
2014
phóng Thành phố và đón nhận Đô thị loại II. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào
So sánh (%)
2013/
2014/
Bình
2012
2013
quân
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng khu phố, cơ quan,
đơn vị và gia đình văn hóa; có 19 xã, phƣờng đã hoàn thành xây dựng nhà văn
hóa khu phố, ( đạt 100%), đến nay có 99% khu phố đạt tiêu chuẩn nếp sống
102,5
2. Hộ phi nông nghiệp
hộ
8.637
8.744
8.977
101,2
102,7
102,0
so với năm 2013. Tích cực triển khai Kế hoạch sửa đổi, bổ sung các qui định
hƣơng ƣớc của khu phố trên địa bàn Thành phố.
văn hóa. Số gia đình văn hóa đạt 81,6% tổng số hộ toàn Thành phố, tăng 1,6%
II. Tổng số dân
ngƣời
257.387
257.736
231.897
232.051
232.308
100,1
100,1
100,0
công tác khám chữa bệnh cho nhân dân. Chủ động công tác phòng chống dịch
154.655
155.148
155.980
100,3
100,5
100,4
116.223
116.343
21.419
22.874
100,4
106,8
103,4
Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện tốt phong trào thi đua, các cuộc vận
3. Lao động DV
lao động
17.108
17.386
18.750
101,6
107,8
104,9
động do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động, tăng cƣờng công tác quản lý, nâng
quả tỷ lệ học sinh hoàn thành chƣơng trình Tiểu học đạt 99,4%, xét tốt nghiệp
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
37
38
THCS đạt 98,89%, thi tốt nghiệp THPT đạt 99,93%, GDTX đạt 99,05%. Năm
3. DV
2013 có 9 trƣờng đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia, đến nay toàn Thành phố
II. Một số chỉ tiêu
có 100 trƣờng đạt chuẩn quốc gia, trong đó: Mầm non 33/35 trƣờng, Tiểu học
1. GTSXBQ 1 hộ
97,1
40/40 trƣờng (có 12 trƣờng chuẩn mức II), THCS 24/39 trƣờng, THPT 3/8
2. Thu nhập BG 1 hộ
trƣờng; 19 xã, phƣờng có 100% số trƣờng học đạt chuẩn.
14,7
19,4
24
132,0 125,3 128,6
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Thành phố năm 2014)
với ngƣời có công và các đối tƣợng chính sách xã hội đƣợc các cấp, các
Tóm lại: Thành phố Bắc Ninh trong quá trình triển khai thực hiện
ngành quan tâm. Tổ chức thăm hỏi, tặng quà dịp Tết nguyên đán, dịp kỷ niệm
nhiệm vụ năm 2014, trong điều kiện có nhiều khó khăn, thách thức: thời tiết
ngày thƣơng binh - liệt sỹ (27/7) cho các đối tƣợng, với số tiền trên 130 tỷ
không thuận lợi; giá cả thị trƣờng không ổn định, dịch bệnh có những nơi
đồng, trong đó ngân sách Thành phố 60 tỷ đồng. Tổ chức tốt việc vận động
diễn biến phức tạp. Việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trên một số lĩnh vực
xây dựng các quỹ nhân đạo, từ thiện và hỗ trợ kịp thời cho những đối tƣợng
chƣa quyết liệt, công tác cải cách hành chính một số đơn vị hiệu quả chƣa
xã, phƣờng ở một số đơn vị chƣa mạnh; nhận thức của một bộ phận trong
4,66%; hộ cận nghèo 5.44%.
nhân dân về xây dựng nông thôn mới chƣa đầy đủ, toàn diện; việc chuyển
Bảng 3.3. Tình hình phát triển kinh tế- xã hội Thành phố Bắc Ninh
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
So sánh (%)
I. Tổng GTSX
Giá trị Cơ
Giá trị
Cơ Giá trị Cơ
2012/ 2013/ Bình
(triệu cấu
(triệu
cấu (triệu cấu
2011 2012 quân
đồng) (%)
đồng)
(%) đồng) (%)
8.467 100
Chỉ tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
99,7 100,4
/>
dịch cơ cấu kinh tế phát triển sản xuất, cơ cấu lao động còn chậm. Cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học một số trƣờng còn thiếu, chƣa đáp ứng đƣợc yêu
cầu. Tỷ lệ ngƣời tham gia bảo hiểm y tế còn thấp. Tỷ lệ ngƣời sinh con thứ 3
trở lên ở mức cao. Công tác vệ sinh môi trƣờng chƣa đảm bảo. Quản lý hành
lang an toàn giao thông còn khó khăn. Tình hình tai nạn giao thông tiềm ẩn
nguy cơ phức tạp. Công tác quản lý tôn giáo còn gặp nhiều khó khăn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
39
40
Tuy nhiên với sự chỉ đạo tích cực của Tỉnh ủy - HĐND - UBND Tỉnh,
năm 2014 Thành phố đã tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm:
Hệ thống chính trị đƣợc củng cố, quản lý Nhà nƣớc đƣợc tăng cƣờng.
3
Khối văn hóa xã hội
17.60
Việc thực hiện các chính sách xã hội, chính sách với ngƣời có công tiếp tục
đƣợc quan tâm. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đƣợc
giữ vững, duy trì tốt công tác tiếp dân và thực hiện nghiêm các quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,
thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân. Đội ngũ cán bộ đƣợc quan tâm trên mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu,
6
7
Khối khác (văn phòng, nội vụ,
Tổng
1,989
100
(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ Thành phố Bắc Ninh)
, cô
nhiệm vụ đƣợc giao trong tình hình mới.
64,66%.
I
Cán bộ
Công chức
1,485
74,66
1
Khối lực lƣợng vũ trang
500
25,14
3.2.2. Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh
3.2.2.1. Về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp
a.
Qua bảng số liệu ta thấy trình độ văn hóa của cán bộ công chức ở bậc
trung học cơ sở có xu hƣớng giảm dần, từ 0,22% năm 2012 xuống 0,11% năm
201
0,05% năm 2014, đó là ý thức của mỗi cán bộ, công chức và tiêu
chuẩn về cán bộ, công chức ngày một nâng cao hơn. Việc tuyên truyền trong
nhận thức của ngƣời cán bộ, công chức là thƣờng xuyên phải trau dồi kiến
thức, trình độ học vẫn kỹ năng nghề nghiệp để trang bị cho mình giỏi chuyên
môn đáp ứng ngay đƣợc với nhu cầu của công việc đạt chuẩn theo yêu cầu
của cấp trên và từng bƣớc vƣợt chuẩn. Ta thấy trong năm 2014, trình độ văn
hóa của cán bộ, công chức Thành phố có những đánh giá khá ấn tƣợng đã qua
tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 99,95%. Những trƣờng hợp còn lại là do
yếu tố lịch sử để lại hoặc đã quá tuổi quy định đang chờ chế độ để nghỉ hƣu.
/>