LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô khoa Tổ chức và Quản lý
nhân lực đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để em có thêm kiến thức và hoàn thành
bài báo cáo của mình.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc đã hết sức
tạo điều kiện để em có thể tham gia trực tiếp, quan sát và học hỏi quá trình làm
việc, sản xuất kinh doanh của toàn thể cán bộ công nhân viêntại Bưu điện.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể CBCNV và người lao
động tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt xin gửi lời cảm ơn tới cô Cù Thị Lan
Phương, chú Bùi Văn Kiên đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn và cung cấp những
thông tin liên quan tới công việc để giúp em có thể hoàn thành bài báo cáo của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT.............................................................5
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................6
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................7
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................8
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài......................................................................9
.....................................................................................................................23
2.2 Thực tiễn công tác đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên
tại bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.........................................................................25
2.2.1 Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bưu
điện..............................................................................................................25
2.2.2 Điều kiện và tiêu chuẩn của đối tượng được cử đi đào tạo................26
2.2.3 Các hình thức đào tạo được áp dụng ở Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc......27
2.2.4 Quá trình thực hiện công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc..........................................27
2.2.5 Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCNV tại Bưu điện...................................................................................29
2.3 Đánh giá kết quả công tác đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ công
nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................29
Chương 3............................................................................................................32
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI BƯU
ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC................................................................................32
3.1 Một số quan điểm phát triển nguồn nhân lực........................................32
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạođội ngũ cán bộ công
nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................32
3.2.1 Đối với hoạt động đào tạo..................................................................33
3.2.2 Đối với hoạt độngđánh giá kết quả đào tạo........................................35
3.2.3 Đối với hoạt động bố trí nhân lực sau khi đào tạo.............................35
3.2.4 Một số giải pháp mang tính chuyên ngành.........................................36
3.2.4.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực.......................................36
3.2.4.2 Thay đổi cơ cấu nhân lực................................................................36
3
3.2.4.3 Nâng cao kiến thức cho người lao động..........................................36
CBCNV
CNTT
BHLĐ
BHXH
BHYT
KTTKTC
KTVC
Bưu điện văn hóa xã
Cán bộ công nhân viên
Công nghệ thông tin
Bảo hộ lao động
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kế toán thống kê tài chính
Khai thác vận chuyển
5
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và sự cạnh tranh
khốc liệt của nền kinh tế thị trường mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển, đứng vững trên thương trường cần có những chính sách quản lý có
hiệu quả nhất là các chính sách về quản lý con người – nguồn lực đóng vai trò
quan trọng duy trì sự tồn tại của mỗi tổ chức.
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực luôn là bài toán khó đối với các tổ chức
trong nền kinh tế từ xưa đến nay, làm sao để tạo mọi điều kiện cho người lao
động yên tâm, gắn bó lâu dài với tổ chức, làm việc hiệu quả nhất đem lại lợi ích
kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn theo kịp thời đại công nghệ phát huy
hết mọi tiềm năng con người cho sự phát triển của ngành bưu chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực kết hợp với những kiến thức học được ở trường Đại học Nội Vụ Hà
Nội cùng với sự cần thiết của việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn cho đội ngũ CBCNV tại bưu điện em quyết định chọn nội dung đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực làm đề tài viết báo cáo kiến tập với tên gọi “ Nâng
cao chất lượng công tác đào tạo cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh
Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về “công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc”.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
chất lượng cho đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào
tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
7
Về thời gian: Ngiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2012 đến 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo viết dựa trên nghiên cứu lý luận về hoạt động quản trị danh nghiệp
dưỡng cho CBCNV đã được áp dụng tại cơ quan.
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Bài báo cáo sẽ trở thành nguồn thông tin hữu ích, tài liệu
tham khảo cho các bạn sinh viên nói chung và cho những cá nhân muốn nghiên
cứu sâu hơn nữa về vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói riêng.
- Về mặt thực tiễn:
+ Làm rõ thực trạng công tác đào tạoCBCNV tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại cơ quan
+ Cơ quan có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn về vấn đề đào tạo và
phát triển nhân lực, trên cơ sở đó có kế hoạch đánh giá xây dựng bảng lương
phù hợp.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài tập chung vào nghiên cứu 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc và cơ sở lý luận về công
tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nâng cao chất lượng cánbộ công
nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng caochất lượng
công tác đào tạo cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh phúc.
9
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC
Giai đoạn 1954 – 1975: Bưu điện Vĩnh Phúc góp phần vào công cuộc xây
dựng Chủ nghĩa xã hội và tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Mạng lưới
thông tin liên lạc phát hành báo chí được thiết lập khá hoàn chỉnh và đồng bộ.
Giai đoạn 1975 – 1996: Đất nước được hoàn toàn giải phóng, non sông trở
về một mối ngành Bưu điện Viêt Nam thống nhất dưới sự chỉ đạo chung vào
một đầu mối,vừa thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thông tin liên lạc, vừa
làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ các yêu cầu của Đảng và Nhà
nước.
Giai đoạn từ 1997 – 2007:
Năm 1997, Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập tiếp nhận quản lý và khai
thác 18 tổng đài, 26 bưu cục và 52 đại lý, ki-ốt. Trụ sở đóng tại phường Ngô
Quyền, thành phố Vĩnh Yên. Bưu điện nhanh chóng ổn định tổ chức, bổ sung
thêm lực lượngCBCNV có trình độ chuyên môn. Trong giai đoạn này Bưu điện
tỉnh không ngừng mở rộng diện phục vụ với nhiều dịch vụ mới, khai thác đạt kết
quả cao.
Giai đoạn 2008 – nay:
Thực hiện phương án chia tách Bưu chính Viễn thông trên cả nước, Bưu điện
tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) tách ra thành hai đơn vị hạch toán độc lập là Viễn thông
Vĩnh Phúc(nay là VNPT Vĩnh Phúc) và Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc (mới). Bưu
điện tỉnh Vĩnh Phúc (mới) là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công
ty Bưu điện Việt Nam. Hiện nay đồng chí Nguyễn Đắc Sơn được bổ nhiệm là
Giám đốc Bưu điệntỉnh, hai đồng chí Nguyễn Văn Hiềnvà Nguyễn Hoàng Ngân
được bổ nhiệm là Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh.Sau khi chia tách cùng với việc
đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của Bưu điện tỉnh
được sắp xếp lại gọn nhẹ, năng động, hiệu quả. Lúc chia tách tổng lao động của
đơn vị là 293 lao động với tổng doanh thu thuần bưu chính trên 10 tỷ đồng đến
nay lao động lao động của đơn vị giảm xuống 175 lao động nhưng doanh thu
tăng gần ba lần so với thời điểm lúc chia tách. Phấn đấu trong thời gian tới đơn
11
•Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ
12
•Bưu cục Khai thác vận chuyển
•Bưu cục thành phố Vĩnh Yên
Các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh gồm:
•Bưu điện thị xã Phúc Yên
•Bưu điện huyện Vĩnh Tường
•Bưu điện huyện Yên Lạc
•Bưu điện huyện Bình Xuyên
•Bưu điện huyện Tam Đảo
•Bưu điện huyện Tam Dương
•Bưu điện huyện Lập Thạch
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
(xem phụ lục 1)
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc
a. Phòng Tổ chức Hành chính
- Tổ chức xây dựng, trình ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định
về: chức năng nhiệm vụ của các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc bưu
điện tỉnh; triển khai thực hiện điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị do Tổng
công ty ban hành.
- Xây dựng, trình ban hành nội quy lao động, các quy định về phân công,
phân cấp; nghiên cứu xây dựng mới và sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế
nội bộ của đơn vị.
- Thực hiện quy trình, thủ tục đánh giá đội ngũ cán bộ; quản lý hồ sơ cán
bộ thuộc diện đơn vị quản lý.
- Trình giám đốc xét duyệt việc tuyển dụng, điều động, bố trí lao động đáp
ứng yêu cầu công tác quản lý và sản xuất của đơn vị.
- Giải quyết chế độ chính sách đối với CBCNV, thực hiện công tác tổ chức
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá và đôn đốc các đơn vị trực thuộc
thực hiện kế hoạch được giao.
- Tổ chức triển khai kinh doanh các dịch vụ của Tổng công ty trên địa bàn
thuộc đơn vị quản lý.
- Theo dõi, phân tích tình hình, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo
định kỳ.
d. Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ
14
- Quản lý, điều hành hoạt động mạng lưới bưu chính của Tổng công ty trên
địa bàn
- Tổ chức triển khai, tập huấn hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy
trình, thể lệ thủ tục, quy phạm quản lý kĩ thuật các dịch vụ thuộc các lĩnh vực:
Bưu chính chuyển phát, Tài chính bưu chính, Viễn thông – Công nghệ thông
tin…
- Quản lý hoạt động và triển khai các dịch vụ, các chương trình, hoạt động
thông tin văn hóa trên hệ thống điểm BĐVHX.
- Quản lý hai tầng mạng tin học phục vụ cho công tác quản lý điều hành và
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức quản lý trang thiết bị kỹ thuật và CNTT trong toàn đơn vị.
e. Bưu cục Khai thác – Vận chuyển
Là đầu mối tổ chức khai thác vận chuyển, giao nhận túi gói, bưu gửi, báo
chí với mạng lưới thứ cấp 1, cấp 2 và các Bưu cục cấp 1,2,3 trong và ngoài tỉnh.
f. Bưu cục thành phố Vĩnh Yên
-Có bộ máy quản lý,có tổ đội sản xuất như mô hình của các Bưu điện
huyện, thị xã
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: được giao kế hoạch doanh thu, giao kế
hoạch chi phí, xét chất lượng thi đua… như các đơn vị trực thuộc.
- Do đặc thù Bưu cục thành phố Vĩnh Yên không có con dấu và tài khoản
vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực Bưu chính mà
Việt Nam ký kết, gia nhập khi được nhà nước cho phép.
- Cho thuê văn phòng
- Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
Với 175 CBCNV, lao động, nhân viên điểm Bưu điện văn hóa xã , 129
điểm giao dịch ( gồm 22 bưu cục + 107 điểm BĐVHX) phủ rộng trên địa bàn
toàn tỉnh, Quý khách hàng sẽ được phục vụ tận tình, chu đáo, thuận tiện sử dụng
các dịch vụ do Bưu điện cung cấp.
1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới
Trong những năm vừa qua cùng với sự lớn mạnh của ngành bưu chính,
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành quả quan trọng: hoàn thành
xuất sắc kế hoạch Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giao, không ngừng mở rộng
mạng lưới hoạt động, cung cấp đa dạng hóa các dịch vụ, sản lượng khai thác và
16
doanh thu tăng nhanh góp phần vào công cuộc phát triển ngày càng lớn mạnh
của ngành bưu chính. Thực hiện kế hoạch Tổng công ty giao phó và phấn đấu
đạt mục tiêu đáp ứng đa dạng các loại hình dịch vụphục vụ nhu cầu của nhân
dân, để đạt được mục tiêu trên Ban Giám đốc bưu điện đã đưa raphương hướng
phát triển của Bưu điện tỉnh trong thời gian tới đó là:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng và loại hình dịch vụ bưu chính viễn
thông nhằm đáp ứng tối đa các nhu cầu khách hàng tăng khả năng cạnh tranh.
+ Tích cực thực hiện công tác đầu tư mở rộng mạng lưới, phối hợp lắp đặt
và đưa vào khai thác thiết bị dây truyền công nghệ mới, chú trọng công tác chăm
sóc khách hàng, khai thác tối ưu mạng lưới, đảm bảo phí vận chuyển và khai
thác dịch vụ.
+ Đẩy mạnh công tác kinh doanh tiếp thị, chủ động phối hợp với các bưu
điện huyện thị trong công tác kinh doanh, khai thác thị trường nâng cao hiệu quả
bán hàng.
trong từng phòng ban, đánh giá mức độ hợp lý của công tác bố trí, sắp xếp
CBCNV xem xét hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCNV
được chú trọng, số lượng CBCNV được tham gia các đợt tập huấn, khóa học bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tăng lên nhanh chóng.
+ Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc:
Các phòng ban phối hợp với phòng Tổ chức hành chính thực hiện công tác
theo dõi , đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng CBCNV trong cơ quan.
+ Quan điểm trả lương cho người lao động:
Tiền lương trả cho cá nhân phải gắn với chức danh công việc, kết quả công
việc được giao và dựa trên nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,
không làm không hưởng.
+ Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản:
Ngày càng nhiều chế độ chính sách, chương trình phúc lợi cho nhân viên được
lãnh đạo bưu điện quan tâm, chỉ đạo. Đây chính là động lực thúc đẩy CBCNV
toàn đơn vị an tâm công tác, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ công việc.
+ Công tác giải quyết các quan hệ lao động:
Tổ chức công đoàn cơ sở được giao nhiệm vụ giải quyết mọi vấn đề liên quan
18
đến quyền và nghĩa vụ của người lao động. Khi có sự tranh chấp trong lao động
mọi vấn đề đều được giải quyết kịp thời, công tác giải quyết các qua hệ lao động
được chú trọng đầu tư thỏa đáng.
1.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2.1 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a. Khái niệm quản trị nhân lực
“Quản trị nhân lực là việc áp dụng một hệ thống các triết lý và chính sách
nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực trong tổ chức nhằm
cho doanh nghiệp.
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời.
- Giải quyết vấn đề về tổ chức. Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà
quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các các bên trong
quản lý.
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý , chuyên môn kế cận.
Đối với người lao động:
- Tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao động với doanh
nghiệp
- Cập nhật các kỹ năng kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp
dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động.
- Tạo cho người lao động có cách nhìn và tư duy mới trong công việc, phát
huy tính sáng tạo của người lao động.
1.2.3 Các hình thức đào tạo
Trong thực tế có rất nhiều tiêu thức phân loại hình thức đào tạo khác nhau.
- Theo định hướng nội dung đào tạo:
+ Đào tạo định hướng công việc
+ Đào tạo định hướng doanh nghiệp
- Theo mục đích của nội dung đào tạo:
+ Đào tạo, hướng dẫn công việc cho nhân viên
+ Đào tạo, huấn luyện kỹ năng
+ Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động
+ Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật
20
+ Đào tạo và phát triển năng lực quản trị
- Theo cách thức tổ chức:
b. Đào tạo ngoài nơi làm việc
Hình thức này bao gồm các dạng như: Đào tạo bài giảng, đào tạo nghe
nhìn, đào tạo theo chuyên đề, đào tạo mô phỏng, hội thảo…
1.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo
Sau khi học viên học xong một phần hoặc toàn bộ chương trình đào tạo,
chương trình đào tạo cần được đánh giá để xem lại mục tiêu đặt ra của chương
trình đào tạo đã đạt đến mức độ nào
Đánh giá kết quả đào tạo cần được tiến hành theo 3 bước cơ bản:
+ Thí nghiệm kiểm tra
+ Đánh giá hiệu quả đào tạo
+ Đánh giá hiệu quả đào tạo bằng định lượng.
22
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊNTẠI BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Khái quát thực trạng đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bưu điện
tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1Tình hình nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực tại Bưu
điện
Đội ngũ CBCNV là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển
của Bưu điện. Do đó Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành xác định một cách tổng
thể thực trạng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích điểm
mạnh, điểm yếu, lợi thế về nguồn nhân lực của doanh nghiệp so với các đối thủ
cạnh tranh khác.
Việc phân tích hiện trạng nguồn nhân lực của đơn vị góp phần xác định nhu
cầu nhân lực theo từng phòng, ban từ đó có kế hoạch điều động, bố trí, là căn cứ
40
103
1.14%
17.14%
22.85%
58.87%
55
120
31.43%
68.57%
Qua bảng số liệu trên ta thấy trình độ chuyên môn của đị ngũ CBCNV tại
Bưu điện ở mức khá khiêm tốn số lao động có trình độ chuyên môn cao ở mức
23
khá khiêm tốn 17.14% đối với bậc Đại học và 22.85% với bậc Cao đẳng, lực
lượng sơ cấp chiếm 58.87% tổng số CBCNV. Qua số liệu này cho thấy thực
trạng lao động ở bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều bất cập, đặc biệt khi khoa
học công nghệ đang trên đà phát triển, xu thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng trở nên quyết liệt. Trong khi đó chất lượng nguồn nhân lực là một
trong số những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Vậy để nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp trong những thời gian tới
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc cần có chiến lược đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn cho đội ngũ nhân lực từ cấp công nhân viên trực tiếp sản xuất đến cấp quản
lý với nhiều hình thức dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng...có như vậy mới đảm bảo
cho sự phát triển lâu dài của ngành bưu chính.
có cơ hội làm việc thể hiện năng lực của bản thân, có cơ hội thăng tiến cao trong
công việc qua đó tạo nên sự gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhu cầu
khách hàng ngày càng cao đỏi hỏi sự cung ứng nhiều dịch vụ mới, tiện lợi. Các
dịch vụ bưu chính, chuyển phát yêu cầu phải được thiết lập hệ thống mạng nội
bộ nhanh chóng hiện đại với sự hỗ trợ đắc lực của trang thiết bị máy móc, công
nghệ hiện đại. Sự đầu tư cho trang thiết bị mới hiện đại yêu cầu đội ngũ lao
động phải cập nhật kiến thức, nâng cao tay nghề mới có thể hoàn thành tốt công
việc. Để phát triển nguồn nhân lực Bưu điện tỉnh đã thực hiện chiến dịch nâng
cao năng lực làm việc của đội ngũ lao động thông qua công tác đào tạo.
Công tác đào tạo phát triển năng lực cho CBCNV luôn được chú trọng
trong kế hoạch phát triển của đơn vị. Nếu như mới tuyển mới hàng năm bổ sung
một lực lượng lao động mới có thể đáp ứng được nhu cầu trước mắt nhưng lại
mất thời gian khó khăn trong việc làm quen hòa nhập vào môi trường làm việc
của đơn vị thì đào tạo một mặt giúp CBCNV tự hoàn thiện mình, có nhiều cơ
hội thăng tiến trong công việc mặt khác giúp bưu điện củng cố nguồn lực đáp
ứng được những đòi hỏi về chất lượng lao động trong tương lai. Đào tạo là hoạt
động được tiến hành thường xuyên nhằm bổ sung kiến thức ngành nghề, cập
25