Báo cáo kiến tập: Công tác sử dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Thời gian qua được sự chỉ đạo và giúp đỡ của lãnh đạo Trường Đại học
Nội Vụ Hà Nội cùng với Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn
Hạ Long, phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương của công ty đã tạo
điều kiện cho em được tiếp xúc với thực tế, để em hiểu rõ và sâu sắc hơn các
kiến thức mà thầy, cô giáo truyền thụ và là tiền đề cho em tiếp thu kiến thức
trong thời gian tới.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trường Đại học Nội
Vụ Hà Nội; các thầy, cô giáo khoa Tổ chức và Quản lí Nhân lực đã chỉ bảo,
hướng dẫn em trong suốt quá trình kiến tập để em hoàn thành bài kiến tập với
nội dung chính xác và sâu sát hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Tổ chức hành chính – Lao động
tiền lương Công ty TNHH Một TV Khách sạn Công Đoàn Hạ Long; tập thể cán
bộ, chuyên viên phòng đã tạo điều kiện và tận tình hướng dẫn về thực tế công việc
và cung cấp tài liệu để em hoàn thành bài báo cáo kiến tập này.
Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế nên nhận thức
và kinh nghiệm vẫn còn chưa đầy đủ; em mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo,
ý kiến của thầy, cô giáo và tập thể cán bộ, chuyên viên phòng tổ chức sự để báo
cáo kiến tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

2.1. Thực trạng nhân lực tại Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.........10
2.1.1. Số lượng nguồn nhân lực trong công ty..............................................................................10

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2. Cơ cấu nhân lực của Công ty...............................................................................................11
2.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.............................................................................14
2.1.3.1. Thể lực của người lao động trong Công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ
Long..............................................................................................................................................14
2.1.3.2. Trí lực của người lao động trong công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ
Long..............................................................................................................................................14
2.1.3.3. Tâm lực của người lao động trong công ty TNHH Một TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ
Long..............................................................................................................................................16
2.2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty..................................................................18
2.2.1. Bộ phận thực hiện công tác quản trị nhân lực....................................................................18
2.2.2. Thực trạng phân công công việc trong phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương. 19
2.3. Chính sách sử dụng nhân lực của công ty TNHH một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ
Long..............................................................................................................................................20
2.3.1. Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực..........................................................................20
2.3.2. Chính sách đãi ngộ và thù lao lao động...............................................................................21
2.3.3. Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc...............................................................22
2.3.4. Quan hệ lao động trongtổ chức.........................................................................................23
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH một TV Khách sạn
du lịch Công Đoàn Hạ Long...........................................................................................................24
2.4.1. Các yếu tố bên ngoài công ty...............................................................................................24

3.2 Định hướng về công tác quản trị (định hướng nâng cao việc sử dụng chất lượng nguồn nhân
lực)................................................................................................................................................38
3.3 Một số giải pháp nâng cao việc sử dụng chất lượng nguồn nhân lực trong công ty đến năm
2020..............................................................................................................................................39
3.3.1 Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực tại Công ty............................................39
3.3.1.1. Thông tin từ phía Công ty.................................................................................................39
3.3.1.2. Thông tin từ phía người lao động....................................................................................40
3.3.1.3. Thông tin môi trường bên ngoài công ty..........................................................................40
3.3.2. Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng..........................................................................40
3.3.2.1. Đa dạng hóa nguồn tuyển mộ và phương pháp tuyển mộ...............................................41
3.3.2.2. Xây dựng quy trình tuyển chọn khoa học và hợp lý.........................................................42
3.3.2.3. Một số kiến nghị khác về công tác tuyển dụng của công ty..............................................42
3.3.3. Nâng cao chất lượng đào tạo phát triển nguồn nhân lực...................................................43
3.3.3.1. Xác đinh mục tiêu đào tạo...............................................................................................43
3.3.3.2. Chọn lọc đối tượng đào tạo.............................................................................................43
3.3.3.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo trung hạn và dài hạn............................................................44
3.3.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo.......................................................................................44
3.3.3.5. Dự tính chi phí đào tạo....................................................................................................45
3.3.3.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên.........................................................................................45

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.3.3.7. Đánh giá kết quả đào tạo.................................................................................................45
3.3.3.8. Sử dụng lao động sau đào tạo.........................................................................................46
3.3.4. Hoàn thiện chế độ trả lương, thưởng, phúc lợi xã hội cùng các chính sách đãi ngộ cho

đều có thể lực, trí lực, tâm lực khác nhau. Để quản lí, sử dụng, nâng cao nguồn
nhân lực có hiệu quả thì nhà quản trị không những phải tìm ra được tâm lí chung
của người lao động mà còn phải tìm hiểu những yếu tố tác động ảnh hưởng đến
từng cá nhân từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp với công việc nhằm nâng
cao năng suất lao động.
Chính vì điều này đã làm em thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng
nguồn nhân lực đối với mỗi tổ chức, cơ quan hiện nay. Đó là vấn đề được đặt ra
trên toàn đất nước và ở Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn
Hạ Long nơi em lựa chọn kiến tập cũng không ngoại lệ. Mỗi cá nhân tốt thì tổ
chức mới tốt, mỗi tổ chức tốt thì đất nước mới tốt, vì thế em đã lựa chọn đề tài “
Công tác sử dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở
Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long ” làm đề tài
nghiên cứu trong báo cáo kiến tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đưa ra những cơ sở lý luận cơ bản cho việc sử dụng nguồn nhân lực ở
Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ Long. Tìm hiểu được
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

1

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thực trạng vấn đề nhân lực của tổ chức, nguyên nhân gây ra những hạn chế và
biện pháp khắc phục giúp các cán bộ chuyên trách giải quyết kịp thời vấn đề còn
tồn đọng. Từ đó góp sức vào việc xây dựng và phát triển của đất nước.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực ở công ty, các phương pháp mà

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 2: Thực trạng về công tác sử dụng nguồn nhân lực và chất lượng
nguồn nhân lực ở Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công Đoàn Hạ
Long.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị định hướng nhằm nâng cao chất
lượng việc sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Một TV Khách sạn du
lịch Công Đoàn Hạ Long.

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

3

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA CÔNG TY TNHH MỘT TV KHÁCH SẠN DU LỊCH
CÔNG ĐOÀN HẠ LONG.
1.1.Khái quát chung về Công ty TNHH Một TV Khách sạn du lịch Công
Đoàn Hạ Long
1.1.1. Thông tin chung về Công ty.
Tên đơn vị: Công ty TNHH 1TV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.
Tên giao dịch: Công ty Khách sạn Du lịch công đoàn Hạ Long
Địa chỉ: Phường Bãi Cháy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: (84-33) 3844043; 3844044
Fax (84- 33) 3846440.

hàng ăn uống và các dịch vụ khác. Từ đó Khách sạn Du lịch Công đoàn Bãi
Cháy trở thành một doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh độc lập toàn diện.
Năm 2001, Khách sạn đã được Tổng cục Du lịch Việt Nam công nhận và cấp
hạng khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao. Ngày 12 tháng 11 năm 2005,
Khách sạn chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động khách sạn Grand tiêu
chuẩn 4 sao.
Ngày 31 tháng 12 năm 2004, Khách sạn Du lịch Công đoàn Bãi Cháy chuyển
đổi sang Công ty TNHH Một thành viên Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long
theo Quyết định số 4905/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh
Quảng Ninh.
Năm 2011, Công ty sát nhập Công ty TNHH Một thành viên Du lịch và Dịch
vụ Công đoàn Quảng Ninh theo Quyết định số 212/QĐ-LĐLĐ ngày 28 tháng 7
năm 2011 của Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh.
Công ty TNHH Một thành viên Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long là
đơn vị kinh doanh du lịch 100% vốn Nhà nước do tổ chức Công đoàn quản lý.
1.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty.

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

5

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Một thành viên Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.
TỔNG GIÁM ĐỐC

HÀNG

BỘ
PHẬH
SẢNH

KS
GRAND
HẠ
LONG

BỘ
PHẬN
BUỒNG

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ TỔNG GĐ

CHI
NHÁNH
LỮ
HÀNH
QUỐC
TẾ

BỘ
PHẬN

DẪN

PHÒNG
KẾ
HOẠCH
KINH
DOANH

PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
KẾ
TOÁN

PX
GIẶT


PHÒNG
LỮ HÀNH

PHÒNG
KẾ
TOÁN
THU
NGÂN

PHÒNG
KỸ
THUẬT

PHÓ PHÒNG

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

QUẢN ĐỐC,
TRƯỞNG LỄ TÂN

PHÓ QUẢN ĐỐC,
PHÓ LỄ TÂN

4. Nhà hàng:

GIÁM ĐỐC

TỔ TRƯỞNG, BẾP
TRƯỞNG

CA TRƯỞNG

BẾP PHÓ, CA
TRƯỞNG

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN


khách theo những tiêu chuẩn mà quốc gia, khu vực có ngành du lịch phát triển đã và
đang làm. Về trình độ ngoại ngữ, đối với phần lớn lao động trong ngành khách sạn
thì đây là một trong những yêu cầu bắt buộc. Đây cũng là một trong những tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của Công ty. Tuy nhiên tỷ lệ người lao
động trong công ty biết ngoại ngữ lại thấp, chỉ khoảng 52%, số người biết nhiều loại
ngoại ngữ lại càng thấp. Trong khi ngoại ngữ là một yếu tố cần thiết cho người lao
động làm việc trong lĩnh vực du lịch. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần chú trọng
đến việc đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên để có thể thu hút và tổ chức phục vụ hiệu
quả những đối tượng khách quốc tế.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

8 Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2. Cơ sở lý luận và cái khái niệm liên quan
1.2.1 Các khái niệm
* Nguồn nhân lực
Là tất cả dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài
độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành của nền kinh tế quốc dân.
* Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
- Thể lực: chiều cao, cân nặng,...
- Trí lực: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn,…
- Tâm lực: phẩm chất, thái độ làm việc,…
* Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
- Yếu tố bên ngoài
- Yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.2.2. Một số kinh nghiệm và các mô hình nghiên cứu áp dụng
- Kinh nghiệm của Nhật Bản

312
Nguồn: Phòng TCHC – LĐTL.

Từ năm 2012 đến năm 2014, số cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Một
thành viên Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long giảm từ 342 người xuống còn 312
người (giảm 30 người). Từ năm 2013 đến năm 2014 công ty chấm dứt hợp đồng lao
động với 25 trường hợp, nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội 2 trường hợp, tiếp nhận thêm 7
lao động.
Năm 2014, số lao động có mặt bình quân là 289 lao động, trong đó số lao động
nghỉ thai sản là 11 lao động, nghỉ tự túc là 12 lao động.
Sở dĩ số cán bộ công nhân viên trong công ty có sự suy giảm về số lượng là do
hiện nay công ty đang thực hiện chính sách rà soát, ổn định bộ máy tổ chức toàn
công ty. Kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng gọn, nhẹ để tiết kiệm lao động và chi
phí, tăng thu nhập cho người lao động. Công ty hiện cũng đang tăng cường làm công
tác kiểm tra, giám sát việc bố trí lao động, định biên và định mức lại các tổ, bộ phận,
phòng ban, phân xưởng, giảm lao động 10%.

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

10 Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Xu hướng về số lượng lao động của Công ty rất hợp lý với tình hình hiện nay, khi
mà nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng của nguồn nhân lực phải ngày
càng được nâng cao, lược bỏ bớt những người không hoặc ít có khả năng làm việc,
tạo hiệu quả thấp trong công việc. Đồng thời tuyển thêm những lao động có năng lực
thật sự, mang lại nguồn lợi mới, dồi dào cho Công ty.
2.1.2. Cơ cấu nhân lực của Công ty.

nên vì thế mà số lượng lao động nam cũng có phần ít hơn.
Xét trong bộ máy lãnh đạo, quản lý thì số lượng cán bộ, công nhân viên là nam
giới lại nhiều hơn nữ giới.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

11 Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Bảng 3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2014.
Độ tuổi
20-29
30-39
40-49
> 50

Số người (người)
123
127
32
30

Tỷ lệ (%)
39.4
40.7
10.3
9.6
Nguồn: Phòng TCHC – LĐTL.

3
Phòng Kế hoạch – kinh doanh
8
4
Phòng TCHC – LĐTL
4
5
Phòng Kỹ thuật
24
6
Phòng Bảo vệ
14
7
Phòng Y tế - môi trường
19
8
Xưởng giặt là
35
9
Chi nhánh Lữ hành quốc tế
6
10
Khách sạn Công đoàn Móng Cái
23
11
Bộ phận Nhà hàng
77
12
Bộ phận buồng
47

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.3. Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.
2.1.3.1. Thể lực của người lao động trong Công ty TNHH Một TV Khách sạn
Du lịch Công đoàn Hạ Long.
Sức khỏe là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng lao động. Sức khỏe là trạng
thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, là tổng hòa của nhiều yếu tố. Về yếu tố
thể lực được xác định bởi chiều cao, cân nặng và số đo vòng ngực. Phân loại sức
khỏe theo bệnh tật gồm có các bệnh về mắt, các bệnh về răng hàm mặt, bệnh da liễu,
các bệnh lý ngoại khoa. Cả hai yếu tố này đều được phân ra thành các loại sức khỏe
từ 1 đến 6 để đánh giá về tình trạng sức khỏe của người lao động. Yêu cầu về sức
khỏe của cán bộ, công nhân viên không chỉ là tiêu chuẩn bắt buộc khi tuyển dụng mà
còn là yêu cầu được duy trì trong cả cuộc đời công vụ của họ. Các cán bộ, công nhân
viên phải đảm bảo được sức khỏe mới có thể duy trì thực hiện được công việc mà tổ
chức giao phó.
Đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là dịch vụ, cường độ công việc không
cao, ít nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên yêu cầu về sức khỏe đối với người lao
động cũng chỉ thuộc dạng trung bình. Chủ yếu là các yêu cầu về ngoại hình ưa nhìn,
chiều cao trên 155cm đối với nữ và trên 160cm đối với nam, không bị mắc các bệnh
truyền nhiễm, bệnh xã hội.
Mặc dù vậy, công ty vẫn chú ý đến công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao
động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động nhằm phát hiện
và điều trị kịp thời khi người lao động bị mắc bệnh.
2.1.3.2. Trí lực của người lao động trong công ty TNHH Một TV Khách sạn
Du lịch Công đoàn Hạ Long.
- Trình độ văn hóa của nhân viên là mức độ tri thức của nhân viên đạt được
thông qua hệ thông giáo dục. Hiện nay trình độ văn hóa được ở nước ta được chia
thành các cấp độ từ thấp đến cao (tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học).
Hiện nay lao động trong công ty hầu hết lao động đã tốt nghiệp trung học phổ thông.


Sơ cấp nghề
Còn lại
Tổng

Số người (người)
Tỷ lệ (%)
90
28.9
15
4.8
60
19.2
60
19.2
61
19.6
26
8.3
312
100
Nguồn: Phòng TCHC – LĐTL

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

15 Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ, công nhân viên trong công ty có trình độ



Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
mắt khách hàng. Bất cứ hành vi nào vi phạm đến vấn đề đạo đức của người lao động
thì công ty đều có những hình thức kỷ luật thích đáng, và nặng nhất là sa thải.
Trong công ty TNHH Một thành viên Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long, ý
thức làm việc của người lao động là khá tốt. Họ biết chấp hành các nội quy, quy định
làm việc trong công ty về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, kỷ luật trong công ty. Người
lao động cũng làm việc rất chăm chỉ, có trách nhiệm đối với công việc, phẩm chất
đạo đức tốt. Năm 2014 có 42 lượt khen thưởng cán bộ công nhân viên bộ phận
buồng, hành lý thật thà, khi nhặt được tài sản của khách hàng đã trả lại. Các phong
trào “tận tình, nhiệt tình, chu đáo”, “Duyên dáng ấn tượng”, “Đổi mới phong cách,
phương thức, chất lượng phục vụ”, “ấn tượng, an toàn”… của các bộ phận hành lý,
lễ tân, nhà hàng, lữ hành đã gây ấn tượng rất tốt cho khách hàng, thông qua đó giúp
quảng bá uy tín thương hiệu Công ty.
Phong trào thi đua sáng kiến cải tiến nhằm tiết kiệm chi phí cho công ty luôn
được duy trì. Năm 2014 có 63 sáng kiến cải tiến, giải pháp của cán bộ công nhân
viên được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cải tiến Công ty công nhận và khen thưởng.
Nhiều cá nhân, tập thể trong công ty nhận được các danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, “Lao động tiên tiến xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”…
Tuy nhiên tâm lực của người lao động trong công ty cũng không thể tránh khỏi
những mặt xấu còn tồn tại. Năm 2014 có 20 vụ vi phạm kỷ luật lao động. Các hình
thức vi phạm chủ yếu như không chấp hành nội quy lao động, gây tổn thất kinh tế
cho công ty, cãi nhau trong giờ làm việc, thái độ kém với khách hàng…
Tình trạng đi muộn về sớm của cán bộ công nhân viên còn diễn ra khá phổ biến.
Do công ty sử dụng máy cắm thẻ để quản lý giờ làm việc của người lao động, lại
không có người giám sát, quản lý quá trình cắm thẻ nên tình trạng cắm thẻ hộ vẫn
còn diễn ra. Hiện nay công ty đã trang bị máy chấm công bằng vân tay để khắc phục
tình trạng này. Hiện tượng làm việc riêng, uống rượu,… trong giờ làm việc vẫn còn

độ cao thì công ty chưa đủ khả năng tự thực hiện được. Ví dụ như việc xây dựng Quy
chế trả lương của Công ty đã phải đi thuê cán bộ ở nơi khác thực hiện, tốn kém kinh
phí. Còn lại, các công việc khác liên quan đến vấn đề nhân lực, các nhân viên trong
phòng đều thực hiện tương đối tốt.

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

18 Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.2.2. Thực trạng phân công công việc trong phòng Tổ chức hành chính – Lao
động tiền lương.
Các công việc trong phòng được phân công cụ thể như sau:
- Đồng chí Nguyễn Sỹ Hiệp – Trưởng phòng:
+ Phụ trách chung và phụ trách công tác tổ chức bộ máy, nhân sự.
- Đồng chí Hoàng Thị Thu Hương – Phó phòng:
+ Hàng năm, lập kế hoạch để tổ chức thực hiện việc huấn luyện, đào tạo, bồi
dưỡng tay nghề, tổ chức thi nâng bậc cho CBCNV Công ty.
+ Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
+ Quản lý hồ sơ CBCNV Công ty và đề xuất việc giải quyết các chế độ chính
sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Đồng chí Trần Thị Toan – Phó phòng:
+ Công tác quản lý lao động và tiền lương.
Các công việc, nhiệm vụ được phân công cụ thể đến từng người, tránh tình trạng
chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm cho nhau. Mỗi người đảm nhận một công việc
riêng giúp cho hoạt động của phòng luôn diễn ra một cách trôi chảy. Các thành viên
trong phòng sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc của
mình trước Trưởng phòng và Tổng giám đốc Công ty.

+ Các tiêu chuẩn khác theo quy định tuyển sinh của trường đào tạo.
+ Tự nguyện hoặc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
- Công nhân kỹ thuật bậc cao:
+ Lao động đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
+ Trình độ tay nghề bậc: 3/7, 4/7, yêu nghề, có khả năng phát triển.
+ Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp PTTH hoặc bổ túc văn hóa hoặc tương đương.
+ Tuổi đời dưới 40 tuổi.
+ Có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài.
+ Các tiêu chuẩn theo quy định của trường đào tạo.
+ Tự nguyện hoặc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng để trở thành công nhân kỹ thuật
bậc cao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Mai

20 Lớp: 1205.QTNE



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status