-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
-2-
Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam là phải đi trước một bước, tạo nền móng
vững chắc cho sự phát triển của mình.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt
Từ những quan điểm nêu trên và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế,
đang gặp một số vấn đề khó khăn, cần tháo gỡ, để có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
của chính doanh nghiệp. Từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn,
doanh. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Một trong những hoạt
kinh doanh cho Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam đến năm 2017".
động quan trọng đó là phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính. Thông qua đó
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
tìm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011
4. Phương pháp nghiên cứu
với sản phẩm thép dẹt….”
Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam (PIV) là doanh nghiệp 100% vốn
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-
Phần lý thuyết, tác giả tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : Quản trị
nước ngoài, có tư cách pháp nhân, hoạt động và báo cáo theo hệ thống pháp luật Việt
tài chính, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Chiến lược và chính sách kinh doanh, Quản
Nam hiện hành, Công ty TNHH Prestar Industries Việt Nam được thành lập từ năm
trị điều hành, Quản lý chất lượng trong các tổ chức ... từ đó chọn lọc và hệ thống hóa
2006. Mặc dù mới thành lập hơn 5 năm, nhưng với quy mô và chất lượng hoạt động,
để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
PIV đã và đang dần được khẳng định trên thị trường sắt thép của Việt Nam, có những
-
đóng góp to lớn cho quá trình phát triển ngành vật liệu xây dựng nói riêng và nền kinh
DOANH NGHIỆP
Phần giải pháp được thực hiện dựa vào kết quả phân tích thực trạng, các mục
tiêu kinh doanh và tham khảo một số ý kiến của một số phòng ban của PIV .
1.1. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP
5. Điểm mới và hạn chế của đề tài
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sản xuất
Tất cả các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển đều cần phải giải quyết
kinh doanh của công ty PIV đến năm 2017. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động
ba vấn đề đó là sản xuất ra cái gì, sản xuất làm sao và tiêu thụ bằng cách nào để có thể
kinh doanh qua ba năm 2009, 2010 và 2011 để tìm ra được những nguyên nhân cốt lõi
thu được kết quả tối đa với nguồn lực có hạn. Kết quả tối đa được tạo nên từ nguồn
làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty.
lực có hạn, đó chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó việc
Những giải pháp nêu trong đề tài có thể vận dụng trong thực tiễn hoạt động
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Prestar
chung là gì. Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về
Industries Việt Nam giai đoạn 2009-2011.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty
TNHH Prestar Industries Việt Nam đến năm 2017.
hiệu quả kinh tế:
-
Theo các tác giả thì có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định
bởi quan hệ giữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí. Các quan điểm này
mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham
gia vào quy trình kinh tế.
- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết
quả nhận được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Điển hình cho quan điểm này là
tác giả Manfred Kuhu, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả
-5-
-6-
tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan điểm được nhiều nhà
các nguồn lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: hiệu
H = K - C trong đó:
quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao
H: hiệu quả kinh doanh
động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà
K: kết quả đạt được
doanh nghiệp đã đề ra.
C: chi phí bỏ ra hoặc nguồn lực đầu vào
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
Còn về so sánh tương đối thì:
độ sử dụng nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp. Được xác định bằng cách đối
chiếu so sánh giữa kết quả đạt được với các nguồn lực tạo ra kết quả đó.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả =
K
H=
C
Do đó để tính được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả
chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội phạm vi
-7-
-8-
từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi
Dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh được thể hiện
trường… Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm
bằng hiệu quả tài chính, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu
đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
cuối cùng là lợi nhuận.
cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.
1.2. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Thứ ba, phân biệt hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện thông qua sự phân tích so sánh
suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở
- Mặt thứ nhất phản ánh tổng tài sản theo kết cấu và hình thức tồn tại trong quá trình
rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… Qua các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận
sản xuất kinh doanh gọi là tài sản có. Tài sản có của doanh nghiệp gồm hai phần: tài sản lưu
đang nói đến là không cao nhưng chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của
động và tài sản cố định. Tài sản lưu động phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các
doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động
khoản đầu tư ngắn hạn có đến thời điểm báo cáo gồm các khoản mục như : vốn bằng tiền,
không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Như
các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động
vậy các chỉ tiêu hiệu quả mà tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu
khác. Tài sản cố định phản ánh toàn bộ giá trị của tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính
quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài [7, tr
dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh
178].
quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác [2, tr 19].
Đây là các cỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Số lượng lao động sử dụng
1.2.2.1. Doanh thu ròng
Theo quan điểm lợi ích của doanh nghiệp: quản trị nguồn nhân lực là nghệ thuật
Doanh thu ròng hay còn gọi là doanh thu thuần là chỉ tiêu kết quả kinh doanh
lựa chọn và sử dụng nhân viên sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi
quan trọng đầu tiên của một doanh nghiệp. Trong hạch toán kế toán, doanh thu ròng
người đạt được ở mức cao nhất có thể được.
được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản khấu trừ như hàng bán bị trả
Lao động là nhân tố đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Số
lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng.
lượng lao động có kỹ thuật, có chuyên môn là lực lượng đặc biệt góp phần tạo nên hiệu
1.2.2.2. Giá trị gia tăng
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với sản xuất, lao động được đề cao về
-
Trả tiền lãi vay cho người cho vay.
được nhìn nhận một cách trừu tượng chính là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao
-
Nộp thuế nhà nước.
động sống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc là
-
Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp
những phí tổn ước tính thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh.
Theo nguyên tắc kế toán của Việt Nam thì chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh bao gồm:
- Giá vốn hàng bán (gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp sản
xuất, chi phí sản xuất chung)
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí khác [2, Tr 189]
Do giá trị gia tăng của tất cả các doanh nghiệp cộng lại sẽ bằng GDP toàn quốc,
mà GDP tính theo đầu người là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh trình độ phát triển và
mức sống dân cư tại mỗi nước. Vì vậy, giá trị gia tăng là chỉ tiêu phản ánh đầy đủ kết
quả hoạt động của doanh nghiệp dưới góc độ toàn bộ nền sản xuất xã hội.
thu nhập doanh nghiệp.
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì thế nếu như hiệu quả tài chính
Từ công thức trên cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động bởi 7 nhân
của doanh nghiệp không đạt thì doanh nghiệp sẽ khó lòng tồn tại dẫn đến thu nhập của
tố, trong đó chỉ có doanh thu ròng và doanh thu hoạt động tài chính là có ảnh hưởng
người lao động cũng như mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước sẽ
cùng chiều đối với lợi nhuận, còn các nhân tố khác như: các khoản giảm trừ doanh thu,
bị ảnh hưởng lớn.
giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,thuế
1.2.3.1. Lợi nhuận
Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Lợi nhuận là biểu hiện
thu nhập doanh nghiệp đều có tác dụng ngược chiều đối với lợi nhuận.
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
bằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại. Lợi
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất
nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh
=
Doanh thu (trừ thuế)
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu.
- 13 -
- 14 -
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
* Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
Lợi nhuận ròng X 100%
Lợi nhuận bình quân
Tổng doanh thu
tính cho một lao động
=
Lợi nhuận
Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động: [6, tr 150]
=
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
Tổng số CNV làm việc trong kỳ
* Sức sinh lời của vốn cố định:
Sức sinh lời của vốn cố định
=
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
* Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
=
* Sức sản xuất của vốn lưu động:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn lưu
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
động
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh
Năng suất lao động của
Tổng số lao động được sử dụng
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: số lao động
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo
-
=
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- 15 -
* Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn cố định
=
9
Sức sản xuất của vốn cố
định
10
11
12
Đ.vị
%
Doanh thu trên chi phí sản
%
xuất và tiêu thụ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
%
thu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
vốn
Sức sinh lời của tài sản cố
định
Sức sản xuất của vốn lưu
động
Sức sinh lời của vốn lưu
động
nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển
còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả
Doanh thu (trừ thuế)
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
Lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Lợi nhuận
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu,
Tổng giá trị sản xuất trong kỳ
ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi
Tổng số CNV bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Tổng chi phí tiền lương
Lợi nhuận
Tổng số lao động bình quân
Tổng số lao động sử dụng trong kỳ
Tổng số lao động hiện có
Doanh thu
Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận
Vốn cố định bình quân
Doanh thu (trừ thuế)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Lợi nhuận
ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế...
2.99
D : tổng nợ
1.3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu lệ thuộc rất
nhiều vào khả năng tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ. Theo
Michal Porter có 2 loại lợi thế cạnh tranh cơ bản : lợi thế dựa vào việc duy trì chi phí
sản xuất thấp và lợi thế dựa trên sự khác biệt hóa về sản phẩm so với đối thủ cạnh
tranh, tuy nhiên năng lực cạnh tranh về phương diện dài hạn của công ty phụ thuộc
nhiều vào khả năng cải tiến một cách liên tục
Theo Robert S.Kaplan và David P.Norton “ Một hệ thống đo lường của tổ chức
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của mọi người ở cả trong và ngoài tổ chức đó. Nếu
các công ty muốn tồn tại và phát triển trong cuộc cạnh tranh ở thời đại thông tin thì họ
- 19 -
- 20 -
phải sử dụng những hệ thống đo lường và quản lý được hình thành từ những chiến lược
và khả năng của chính họ.” [9, tr 40]
Các yếu tố xã hội: những xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, cộng đồng
kinh doanh, tính linh hoạt của người tiêu thụ…
Thẻ điểm cân bằng bổ sung những thước đo tài chính về hiệu quả hoạt động
trong quá khứ với những thước đo của những nhân tố dẫn dắt hiệu suất trong tương lai.
Những mục tiêu và thước đo của thẻ điểm được nảy sinh từ tầm nhìn và chiến lược
Các yếu tố tự nhiên: tác động của hoàn cảnh thiên nhiên, các loại tài nguyên, ô
nhiễm
Bên cạnh đó môi trường của một tổ chức lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết
cấp, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Ảnh hưởng chung của các yếu tố này
quả hoạt động của doanh nghiệp như những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…
thường là một sự thực phải chấp nhận đối với tất cả các doanh nghiệp, để đề ra được
nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được.
một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố chủ yếu đó. Sự hiểu biết các
1.3.1. Môi trường vĩ mô (Môi trường tổng quát)
yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp nhận biết được mình đang
đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải [3, Tr 48].
trực diện với những gì. Các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường chọn
Mối quan hệ giữa các yếu tố được phản ánh trên hình 1.1
Các đối thủ mới tiềm
ẩnNguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới
các yếu tố chủ yếu sau của môi trường vĩ mô để nghiên cứu: các yếu tố kinh tế, yếu tố
chính phủ và chính trị, yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ. Vì các yếu
tố đó tương tác lẫn nhau,gây ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp.
- 21 -
1.3.3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và điểm yếu trong các lĩnh vực kinh
doanh. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ
- 22 -
- Người thừa hành phân tích người thừa hành căn cứ vào các kỹ năng chuyên
môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong từng thời kỳ liên quan đến nghề
nghiệp và các nhiệm vụ mục tiêu cụ thể trong kế hoạch tác nghiệp.
bên ngoài và nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các
- Phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp doanh nghiệp đánh giá
mục tiêu và chiến lược. Các mục tiêu và chiến lược được xây dựng nhằm lợi dụng
kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức so với yêu cầu về
những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong những yếu tố mà nhà quản
tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so với nguồn nhân lực của đối thủ
trị có thể kiểm soát được.
cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí , sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có. Đánh giá
cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết định, hành vi, kể cả phong cách và
chương trình hoạt động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
thái độ trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ tổ
- Đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực vật chất so
chức. Doanh nghiệp thường có 3 cấp quản trị cơ bản: cấp cao, cấp giữa và cấp cơ sở.
với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khu vực địa
Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả năng hiện tại và tiềm
lý. [3, 78]
năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các công ty khác trong ngành,
nhất là các công ty hàng đầu nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng
của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường. Đây là cơ sở để chuẩn bị
cho các chiến lược nhân sự thích nghi với nhu cầu của các bộ phận, các cấp trong
doanh nghiệp, cũng như thích nghi với các xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật trong
môi trường kinh doanh.[ 3, tr 74]
Các nguồn lực vô hình:
- Nguồn lực vô hình là kết quả lao động chung của các thành viên trong tổ chức
hoặc của một cá nhân cụ thể ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động.
- Tư tưởng chỉ đạo trong triết lý kinh doanh, chiến lược và chính sách kinh
doanh thích nghi với môi trường
- Cơ cấu tổ chức hữu hiệu
Tùy theo tiềm lực sẵn có,quy mô và giá trị những nguồn lực này của mỗi doanh
thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường. Đồng thời phân tích
nghiệp có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian. Đánh giá không đúng mức các
khách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing định
nguồn lực vô hình, nhà quản trị các doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của
hướng khách hàng và marketing cạnh tranh…
mình trong quá trình sản xuất kinh doanh . [3, tr 80 ]
1.3.3.2. Phân tích tính thích ứng của sứ mạng và mục tiêu với môi
trường
Khi bắt đầu thành lập, mỗi doanh nghiệp đều hình thành các sứ mạng cần thực
hiện trong quá trình hoạt động chính thức hoặc không chính thức, làm nền tảng triển
khai công việc cần thực hiện cụ thể trong từng thời kỳ.
Nhận diện hệ thống các mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp
Phân tích mối quan hệ về mục tiêu giữa các cấp trong doanh nghiệp
Đánh giá hệ thống mục tiêu hiện tại
Dự kiến những điều chỉnh hoặc dự kiến các mục tiêu cần đạt được trong tương
- Thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạng
lưới phân bố và xúc tiến bán hàng.
- Phân tích những hoạt động marketing hiện tại và kết quả thực hiện các hoạt
động marketing theo khu vực thị trường và dự báo những diễn biến trong tương lai.
Bộ phận nhân sự:
- Phân tích và đánh giá quy mô và cơ cấu nhân sự hiện tại của phù hợp nhu cầu
hiện thường xuyên phù hợp với yêu cầu không? Phản ứng của khách hàng về tiêu
sử dụng vốn đầu tư trong các quá trình sản xuất, marketing, quản trị chất lượng và
chuẩn chất lượng thực tế của doanh nghiệp. Chi phí quản trị chất lượng, đầu tư huấn
nghiên cứu phát triển, khả năng huy động vốn …
luyện, đánh giá chất lượng các yếu tố đầu vào được xác định và đánh giá như thế nào?
Bộ phận nghiên cứu và phát triển
- Căn cứ vào việc quản trị chất lượng thực tế của doanh nghiệp, các nhà quản trị
- Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứng
nhận diện mức độ đạt được về tiêu chuẩn chất lượng so với yêu cầu của thị trường và
dụng những công nghiệp mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như:
điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành theo
phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải
khu vực thị trường. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc quản trị chất
tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí.
lượng theo thời gian nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
JIT không? Những thuận lợi và khó khăn liên quan trong việc mua hàng của doanh
khách hàng, chi phí hoạt động…là những yếu tố đánh giá hiệu quả của hoạt động sản
nghiệp .
xuất.
Hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
- Những thông tin về các quy trình liên quan đến việc thiết kế hệ thống sản xuất,
- Doanh nghiệp sử dụng phương tiện nào để thu thập thông tin môi trường kinh
công suất, năng suất, chi phí trong các quy trình hoạt động, những thông tin về hàng
doanh? Phương tiện thu thập thông tin có hiện đại không? Nguồn cung cấp thông tin có
tồn kho, lực lượng lao động trên các quy trình, chất lượng sản phẩm, chất lượng công
đáng tin cậy hay không? Những tính chất nổi bật của hệ thống thông tin của doanh
việc trong các quá trình sản xuất, khả năng hợp nhất các quy trình trong các tiến trình
nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh và những yếu kém là gì? Khả năng dự báo các
hoạt động như cung cấp nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối…
diễn biến về yếu tố môi trường của hệ thống thông tin .
nhận đầu tư số 46204300037 do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Bình Dương cấp
hiệu quả tài chính cũng đã được đề cập và phân tích một cách cụ thể để từ đó làm cơ sở
ngày 05 tháng 12 năm 2006.
để đánh giá và phân tích cho chương 2.
Chủ đầu tư là Công ty Prestar Resources BHD, giấy phép thành lập số 123066A cấp ngày 12 tháng 07 năm 1984. Địa chỉ trụ sở chính tại Lô 1298, Rawang Industrial
Estate, 16 ½ Miles, JaIan Ipoh, 48000 Rawang, Selangor, Malaysia.
Tên giao dịch: Prestar Industries (Viet Nam) Co.,Ltd.
Địa chỉ: Lô CN 7, ô số 1,2,3 đường N5, Khu Công nghiệp Sóng Thần 3, Thị xã
Thủ Dầu Một, Bình Dương
Điện thoại: 06503.631642
Fax: 06503.631648
Tháng 08 năm 2008 thành lập phòng kinh doanh tại địa chỉ: 37 Nguyễn Quyền,
Phường 11, Quận 8 , Thành Phố Hồ Chí Minh.
Website: www.prestar.com.my
Mã số thuế: 3700779330
Tổng vốn đầu tư: 240.700.000.000 đồng tương đương 15.000.000 USD
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gia công sản phẩm thép các loại gồm thép
ống ,thép tấm,thép cuộn và các sản phẩm từ thép khác.
- 29 -
- 30 -
đưa vào
Cắt lần 1
Ép mỏng
Cắt lần 2
người và bộ phận quản lý sản xuất 27 người và nhân viên trực tiếp sản xuất là 97
người.
Thép ống
thành
phẩm
Giám Đốc
Sản xuất
thép ống
(Nguồn : Phòng quản lý sản xuất của PIV)
Hình 2.2: Sơ đồ tiến trình sản xuất thép của PIV
Phó Giám Đốc
Nguyên vật liệu đưa vào từ bộ phận kho xuất qua để bộ phận cắt lần 1 tiến
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của PIV
Ép mỏng: nhận sắt cuộn đã cắt lần 1 tiến hành vận hành máy làm theo yêu cầu
sản xuất, sau khi ép xong giao cho công đoạn cắt lần 2.
Cắt lần 2: nhận sắt cuộn đã ép mỏng tiến hành vận hành máy làm theo yêu cầu
sản xuất, sau khi cắt xong giao cho công đoạn sản xuất thép ống.
- 31 -
- 32 -
Sản xuất thép ống: nhận sắt đã cắt từ công đoạn cắt lần 2, đưa vào sản xuất
Đặc điểm lao động
- Công ty có dây chuyền sản xuất hiện đại, tự động hóa hoàn toàn nên số công
thành thép ống.
Thép ống thành phẩm: sau khi bộ phận sản xuất ống sản xuất xong cho ra
thành phẩm nhập kho.
nhân trực tiếp sản xuất tham gia trong quá trình sản xuất không nhiều lắm, công nhân
chủ yếu là làm các công việc điều khiển vận hành, kiểm tra thiết bị, đóng gói.
Tổng số cán bộ công nhân làm việc tại PIV đến cuối tháng 12 năm 2011 là 148
Đặc điểm vật tư
- Nguyên vật liệu chính của công ty là thép dạng cuộn kích thước từ 1.35mm
người trong đó người nước ngoài là 10 người.
Bảng 2.1: Tình hình lao động của PIV năm 2011
100
Người Việt Nam
138
93
Người nước ngoài
10
7
Cơ cấu theo trình độ
148
100
Sau đại học
3
2
Đại học
14
Trên 3 năm
22
15
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa
Từ 2 đến 3 năm
32
22
với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu.
Trên 1 năm
23
16
Dưới 1 năm
71
48
Cơ cấu theo giới tính
càng tăng cao. Bên cạnh đó theo nguồn từ hiệp hội thép Việt Nam thị trường ống thép
cho thị trường. Trình độ lao động là yếu tố quyết định cho sự thành bại của một Công
toàn cầu được nhận định sẽ tiêu thụ lên đến 151 triệu tấn đến năm 2017
ty cho nên việc đào tạo nâng cao tay nghề là một việc làm hết sức quan trọng.
Hiện tại số người nước ngoài làm việc tại công ty có 10 người, chủ yếu tham gia vào
các lĩnh vực quản lý của công ty.
- Tỷ lệ nhân viên có thâm niên làm việc dưới một năm là 48% tương đối cao,
cho thấy công ty chưa có chính sách tốt để nhân viên gắn bó lâu dài với công ty.
- Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng và tham gia vào mọi
hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình
Đặc điểm về tài chính
- Tổng vốn đầu tư : 240.700.000.000 đồng tương đương 15.000.000 USD
Trong đó vốn điều lệ: 165.760.000.000 đồng tương đương 9.500.000 USD .
- Công ty sử dụng tài sản như đất đai, nhà xưởng để thế chấp ngân hàng mua
máy móc thiết bị trong thời hạn 5 năm. Bên cạnh đó, Công ty sử dụng hạn mức tín
dụng để tài trợ vốn lưu động cho công ty, thời gian vay là 4 tháng với hạn mức là
6.000.0000 USD.
độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả
- Với tình hình tài chính của công ty gặp khó khăn mà chính sách bán hàng cho
các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng
Tình hình công nhân viên biến động trong thời gian qua được thống kê qua bảng 2.2.
hàng.
Số lượng cán bộ công nhân viên của PIV tăng qua các năm từ năm 2009 là 101 người
- Tiềm năng của thị trường : đất nước ta trong giai đoạn phát triển, cùng với
các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chính phủ rất quan tâm đến việc xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường, cầu cống, bến cảng và các công trình phúc lợi phục vụ
cuộc sống nhân dân… Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu cải tạo
lên đến 148 người vào cuối năm 2011 cho thấy nhu cầu về nguồn nhân lực của PIV rất
cần để giúp công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình.
- 35 -
- 36 -
2.1.3.2. Về tình hình sản xuất và tiêu thụ
Kết quả sản xuất và tiêu thụ của PIV trong các năm thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự của PIV qua các năm 2009-2011
Đơn vị tính: người
Quốc
Năm
2009
2010
Nghỉ
việc
Cuối
Kỳ
39
21
85
38,61%
20,79%
17
4
5
16
3,96%
4,95%
84
24,07%
11.616,19
20,46%
1.399,35
25,74%
2010
16.950,00
35,10%
16.587,43
42,80%
1.761,91
2011
10.560,00
-37,70%
10.448,66
-37,01%
Tổng cộng
Số lượng sản xuất qua các năm đều tăng, năm 2009 sản xuất cao hơn 2008 là
101
65
42
124
52,42%
33,87%
2.434,31 tấn tương ứng với tốc độ tăng là 24,07%, năm 2010 sản xuất cao hơn 2009 là
VN
114
71
47
138
47,97%
nhân viên tại cuối mỗi năm rất cao qua các năm 2009-2011 lần lượt là 25,74%,
33,87%, 31,76%. Điều này đã ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và đào tạo làm gia
tăng chi phí tuyển dụng và đạo tạo cho Công ty trong các năm qua. Nguồn nhân lực là
yếu tố đầu tiên mà Công ty cần phải có để chuẩn bị cho các chiến lược nhân sự thích
nghi với nhu cầu của các bộ phận để giúp công ty phát triển mạnh trong tương lai. Tỷ
lệ tuyển mới ở mỗi năm đều cao từ 42,57% năm 2009 và 52,42% năm 2010 và năm
2011 là 47,97%. Điều này cho thấy công ty gia tăng số ca sản xuất ở mỗi năm nhằm
gia tăng sản lượng sản xuất và tuyển bổ sung cho những vị trí cũ.
kho thành phẩm .
Sản lượng tiêu thụ của PIV có chiều hướng gia tăng qua các năm, tốc độ tăng
của năm 2009 so với năm 2008 là 20,46%, tốc độ tăng của năm 2010 so với năm 2009
là 42,80%. Nhưng vào năm 2011 sản lượng tiêu thụ bị giảm 6.138,77 tấn so với năm
2010 tương ứng tốc độ tăng bị giảm 37,01% nguyên nhân là do chủ trương của Chính
Phủ Việt Nam là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội,
cắt giảm đầu tư công làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ thép ống.
Hiện tại công ty chưa áp dụng một mô hình hàng tồn kho nào trong quá trình sản xuất
kinh doanh, với đặc điểm kinh doanh công ty nên kết hợp giữa mô hình lượng đặt hàng
kinh tế cơ bản [5, tr 205] và hệ thống điều hành vừa đúng lúc [5, tr 399- 443]. Để giúp
công ty cải thiện những chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí mua hàng, chi
- 37 -
- 38 -
phí đặt hàng, chi phí về khấu hao nhà xưởng, khấu hao thiết bị phương tiện, chi phí
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
174.316,17
Doanh thu hoạt động tài chính
1.569,63
1.674,85
2.150,98
Chi phí hoạt động tài chính
9.385,65
25.276,32
13.119,33
Chi phí bán hàng
1.567,52
1.715,79
1.355,34
Chi phí quản lý doanh nghiệp
6.490,44
8.741,54
12.393,45
Thu nhập khác
2.136,86
6.733,46
34.743,76
Chi phí khác
62,68
253,12
29.356,62
Lợi nhuận
- 17.516,14
- 25.746,61
- 11.300,00
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 của PIV)
(%)
12.546,35
24,89
2010
2011
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ lệ sử dụng
công suất
thiết kế (%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ lệ sử
dụng
công suất
thiết kế
(%)
16.950,00
33,63
6,48
5.868,00
11,64
4.268,00
8,47
(Nguồn:Báo cáo sản xuất của công ty PIV)
Sản lượng công ty sản xuất bình quân trong năm 2009 đạt 1.045,53 tấn/ tháng,
năm 2010 đạt 1.412,5 tấn/tháng, năm 2011 đạt 880 tấn/tháng trong khi đó công suất
thiết kế của 03 hệ thống sản xuất thép ống là 50.400 tấn /năm, 4.200 tấn/tháng và sản
xuất 26 ngày/tháng, một ngày chạy 19 tiếng. Trong năm 2009 PIV chỉ sử dụng 24,89%,
năm 2010 33,63% và năm 2011 20,95% so với công suất thiết kế, cho thấy Công ty
chưa tận dụng hết tối đa công suất thiết kế, điều này có lợi thế cho PIV khi gia tăng sản
lượng sản xuất trong tháng sẽ giúp cho giá thành đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống một
ích giúp công ty có lợi thế hơn vì chi phí khấu hao máy móc thiết bị và nhà xưởng là
- 39 -
- 40 -
định phí, chi phí này phân bổ cho sản lượng sản xuất thành phẩm nhập kho trong
Vinakyoei sản xuất 380.518 tấn chiếm tỷ trọng 9%. Điều này cho thấy PIV có tiềm
tháng.
Phương pháp sử dụng hóa chất không đúng quy định, tốc độ xử lý không phù
hợp với từng loại nguyên vật liệu…
Nguyên vật liệu đầu vào bị sét, lượn sóng ở các công đoạn trước, độ dày không
đúng tiêu chuẩn.
Nhân viên có tính chủ quan cao hay bất cẩn trong quá trình sản xuất, tinh thần
làm việc chưa cao và bên cạnh đó trình độ tay nghề chưa đáp ứng đủ.
Tỷ lệ hàng hư hỏng tại công ty qua các năm được thể hiện qua biểu đồ 2.1
cầu sản xuất ở tất cả các khâu.
Công ty đang sử dụng nguồn nguyên vật liệu từ nhập khẩu và mua trong nước,
khi mua nguyên vật liệu từ nhập khẩu mất thời gian là 90 ngày hàng mới về đến kho kể
từ khi ký hợp đồng, khi mua nguyên vật liệu trong nước thì mất khoản 7 ngày hoặc14
ngày hàng mới về đến kho kể từ khi thanh toán theo điều khoản mà hợp đồng ký.
Nhưng tất cả nhà cung cấp đều yêu cầu công ty phải thanh toán ngay sau khi ký hợp
đồng. Do Công ty sử dụng hạn mức tín dụng tại ngân hàng United Oversea Bank
(UOB) nên phải trả chi phí vay, chi phí vay cũng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
Theo nguồn VSA tổng sản xuất thép xây dựng trong năm 2011 là 4.123.987 tấn,
trong đó Công ty thép Pomina sản xuất 614.531 tấn chiếm tỷ trọng 15%, tiếp theo sau
là Công ty thép Thái Nguyên 572.897 tấn chiếm tỷ trọng 14%, kế tiếp là Công ty thép
(Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất của PIV năm 2009-2011)
Biểu đồ2.1: Tỷ lệ hư hỏng toàn bộ quá trình sản xuất của PIV qua năm 2009-2011
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ lệ hư hỏng của Công ty có chiều hướng giảm xuống
qua từng năm cụ thể tỷ lệ hư hỏng của năm 2009 là 11,60%, năm 2010 là 9,7% và năm
2011 là 8,4%. Qua các năm Công ty đã có những biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa tỷ
- 41 -
chóng nắm rõ vấn đề cốt lõi. “ Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy
thị trường công ty được tăng thêm do có thêm được nhiều khách hàng mới. Thị trường
nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân tiềm tàng có thể
xuất khẩu chiếm tỷ trọng là 34,07% năm 2010 chủ yếu là bán cho Công ty trong tập
ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trình bày giống như một
đoàn ở Malaysia.
xương cá. Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến
Bảng 2.6: Thị trường tiêu thụ của PIV qua năm 2009-2011
động chất lượng, là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, có thể dùng trong nhiều tình
2009
2010
Sản
lượng
(Tấn)
16.587,43
Tỷ
trọng
(%)
100
65,93
4.208,31
40,28
thị trường được thống kê qua bảng số 2.6
TP Hồ Chí Minh
4.478,60
38,55
7.670,08
46,24
2.725,15
26,08
Đồng Nai
1.796,25
15,46
1.675,45
5652,12
34,07
6240,35
59,72
đương tỷ lệ là 11,15%. Thị trường chủ yếu của PIV tập trung vào thị trường trong nước
Malaysia
3.652,00
31,44
5652,12
34,07
6240,35
59,72
(Nguồn: Báo cáo doanh thu của PIV)
huống khác nhau ”. [ 1, tr 192 ].
Chỉ tiêu
2.2.1.2 Hoạt động tiêu thụ
Về cơ cấu tiêu thụ theo thị trường chủ yếu ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
nhân công… đều tăng đã góp phần đẩy giá thành sản phẩm lên cao và sự giảm giá của
- Vay và nợ ngắn hạn tăng 25,914 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 34,05% chủ
đồng nội tệ. Do đó mà ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất và tiêu thụ năm 2011 rất lớn
yếu vay mua nguyên vật liệu trong thời hạn 4 tháng. Bên cạnh đó khoản vay dài hạn đã
cụ thể Công ty sản xuất thành phẩm nhập kho là 10.560,00 tấn và tiêu thụ được
thanh toán cho ngân hàng UOB hết nợ gốc và lãi nguồn tiền từ Công ty mẹ chuyển tiền
10.448,66 tấn, tốc độ sản lượng sản xuất và tiêu thụ so với năm 2010 giảm 37,70% và
vốn đầu tư.
37,01%. Lượng hàng thành phẩm tồn kho vào thời điểm cuối năm tương đối cao
- Vốn chủ sỡ hữu năm 2010 so với 2009 tăng lên 87,429 tỷ đồng tương ứng với
1.873,25 tấn tương đương tỷ lệ là 17,74%. Thị trường xuất khẩu là chủ yếu chiếm tỷ
tỷ lệ tăng 282,72% nguyên nhân do Công ty tận dụng vốn vay dài hạn từ ngân hàng ,
trọng là 59,72% năm 2011 chủ yếu là bán cho Công ty trong tập đoàn ở Malaysia vì thị
đến năm 2010 mới chuyển vốn đầu tư cho PIV do tình hình dòng tiền của PIV gặp khó
trường trong nước không bán được nhiều và nhu cầu tài chính của PIV đến hạn thanh
2.2.2 Thực trạng hiệu quả tài chính của PIV giai đoạn 2009 – 2011
và chi phí mỗi lần sữa chữa tốn rất nhiều. Hệ thống máy cắt này không có hiệu quả cao
2.2.2.1 Các chỉ tiêu đầu vào
Tổng tài sản
Về tình hình tổng tài sản và nguồn vốn của PIV so sánh giữa năm 2010 và năm 2009
nên công ty đã thanh lý trong năm 2011.
- Vay và nợ ngắn hạn giảm 64,209 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 62,94%
do nhu cầu tiêu thụ của thị trường bị chậm lại, khách hàng không mua nhiều nên công
- Tổng tài sản 2010 so với năm 2009 tăng thêm 34,852 tỷ đồng tương ứng với
ty cũng giảm sản lượng sản xuất trong năm nên nguyên vật liệu không mua từ đó giảm
tỷ lệ tăng 17,78%, chủ yếu do khoản phải thu của khách hàng tăng lên quá cao cụ thể
khoản vay ngắn hạn. Bên cạnh đó khoản trả trước người bán cũng giảm theo do không
khoản phải thu của khách hàng tăng 21,525 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là
có nhu cầu mua nguyên vật liệu.
255,52% còn lại là các khoản hàng tồn kho tăng và lượng tiền tồn tại ngân hàng. Tổng
- Vốn chủ sỡ hữu năm 2011 so với 2010 giảm 11,300 tỷ đồng tương ứng với tỷ
tài sản ngắn hạn năm 2010 với năm 2009 tăng 39,847 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
nguyên vật liệu ở các công đoạn trong quá trình sản xuất do yếu tố nhân viên thao tác
2011 chỉ còn 26,96%. Tỷ lệ vốn chủ sỡ hữu trên tổng nguồn vốn của PIV cũng tăng
máy.
dần qua các năm cụ thể từ 15,77% ở cuối năm 2009 nhưng đến cuối năm 2011 là
Nguyên nhân nghỉ việc của nhân viên tại PIV chủ yếu từ chế độ tiền lương còn
73,04% .
thấp, phúc lợi chưa tốt và nhân viên cấp dưới không đồng ý với kết quả đánh giá của
Chi tiết cơ cấu nguồn vốn và tổng tài sản của PIV qua các năm được thể hiện qua biểu
cấp quản lý.
đồ số 2.2
Bên cạnh đó PIV đã sử dụng khá nhiều nguồn lao động từ nước ngoài, tại thời
điểm cuối năm 2009 có 16 người nước ngoài làm việc tại PIV trong khi đó tổng số cán
bộ công nhân viên chỉ có 101 người, tỷ trọng giữa người nước ngòai trên tổng số nhân
viên tham gia làm việc tại PIV là 15,84%. Tại thời điểm cuối năm 2011 có 10 người
nước ngoài làm việc tại PIV trong khi đó tổng số cán bộ công nhân viên chỉ có 148
người, tỷ trọng giữa người nước ngoài trên tổng số nhân viên tham gia làm việc tại PIV
là 6,76%. Mặc dù PIV đã có hướng giảm bớt số lượng nhân viên nước ngoài qua các
(Nguồn: Báo cáo tài chính của PIV)
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn, tổng tài sản của PIV qua các năm 2009-2011
tài chính trên doanh thu ở các năm lần lượt là 8,26%, 11,12%, 7,18% chi phí này hơn
các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong đó chủ yếu là chi phí lãi
vay và lỗ chênh lệch tỷ giá USD .
2.2.2.2 Các chỉ tiêu đầu ra
Doanh thu ròng của PIV tăng cao qua các năm thể hiện số liệu theo bảng số 2.7
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đầu ra của PIV qua các năm 2009-2011
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng giá vốn hàng bán cao hơn doanh thu ở năm
Đơn vị tính : Triệu đồng
2009 là do chi phí hư hỏng nguyên vật liệu cao theo biểu đồ số 2.1, tỷ lệ hư hỏng năm
Chỉ tiêu
2009 là 11,6% trong khi đó năm 2010 là 9,7% và năm 2011 là 8,4%, sản lượng sản
Doanh thu ròng
Gía vốn hàng
bán
xuất thấp theo bảng số 2.5 tỷ lệ sử dụng công suất thiết kế chỉ 24,89%. Đồng thời cũng
do độc quyền quyết định giá bán của Giám đốc khi quyết định bán giá thấp hơn giá vốn
hàng bán để thu hồi vốn hoàn trả cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
Lợi nhuận ròng
2009
113.646,10
tiêu thụ tăng và giá bán cũng cao hơn năm 2009 do giá đầu vào tăng. Mặc dù năm 2011
đồng chiếm tỷ trọng 51,48 % tổng lỗ của kết quả kinh doanh năm 2010.
sản lượng tiêu thụ giảm 1.167,53 tấn so với năm 2009 nhưng doanh thu ròng vẫn cao
Qua bảng tỷ trọng giữa các chi phí so với doanh thu qua năm 2009-2011 ở phụ
hơn 69.105,78 triệu đồng vì giá bán tăng cao cụ thể giá bán bình quân của năm 2009 là
lục số 6 cho thấy doanh thu tăng lên khá cao qua các năm nhưng PIV đã kiểm soát chi
9,783 triệu đồng/tấn trong khi đó giá bán bình quân của năm 2011 là 17,477 triệu
phí bán hàng khá tốt tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu chỉ có từ 0,74% đến
đồng/tấn, tương đương giá bán bình quân năm 2011 tăng lên 78,65 % so với giá bán
1,38%. Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 100% tương ứng tăng 113.649,47
bình quân của năm 2009.
triệu đồng nhưng chi phí hoạt động tài chính tăng 169,31% tương ứng tăng 15.890,68
Do chưa có lợi nhuận ở các năm qua nên PIV chưa đóng góp được thuế thu
triệu đồng. Năm 2011 do bị ảnh hưởng nghị quyết 11 và chỉ thị 01 của chính phủ và
nhập doanh nghiệp cho nhà nước, phần thuế chủ yếu PIV nộp cho nhà nước là thuế
2010
+ Chỉ tiêu lợi nhuận /doanh thu âm, tốc độ tăng doanh thu bé hơn tốc độ tăng của
chi phí nên hiệu quả về lợi nhuận không đạt được.
2011
1. Doanh thu
Triệu đồng
113.646,10
227.295,57
182.615,76
2. Tổng chi phí
Triệu đồng
134.400,34
259.976,21
201.184,29
3. Lợi nhuận
Triệu đồng
0
0
-17.516,14
196.055,53
-25.746,61
120.731,19
-11.300,00
230.908,06
0,58
1,88
0,79
+ Chỉ tiêu lợi nhuận /Tổng vốn âm, hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt được.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của
quá trình sản xuất kinh doanh
-
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.9 : Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
cố định của PIV qua các năm 2009 -2001
Chỉ tiêu
0,85
Triệu đồng
126.809,01
113.733,52
111.235,99
Triệu đồng
-17.516,14
-25.746,61
-11.299,99
4. Sức sản xuất của vốn
cố định (1/2)
0,89
1,99
1,64
5. Sức sinh lời của vốn
cố định (3/2)
-0,13
2011 là 0,91 đồng. Điều này chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất và tiêu
được dịch chuyển dần dần vào giá thành sản phẩm của các chu kỳ sản xuất khác nhau.
thụ khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về được nhiều doanh thu hơn. Đây là một yêu
Dựa vào bảng 2.9 cho thấy:
cầu cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tốc độ tăng
Cứ 1 đồng vốn mua máy móc thiết bị doanh nghiệp thì thu được 0,89 đồng
doanh thu, năm 2010 là 1,99 đồng, năm 2011 là 1,64 đồng. Lỗ từ 1 đồng vốn cố định