Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ
Việt Anh, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị trong
phòng kế toán và đặc biệt là dưới sự hướng dẫn tận tình của cô PGS.TS.Lê Thị Kim
Nhung, em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành
bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Do kiến thức và trình độ của bản thân có hạn, thời gian thực tế chưa nhiều nên
bài viết của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong các thầy cô giáo và các anh chị
trong công ty đóng góp ý kiến để giúp em thêm nâng cao hiểu biết và hoàn thiện khóa
luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung và ban
lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ Việt
Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Xin chân thành cảm
ơn khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện tốt nhất
để tôi thực hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung
STT Sơ đồ, bảng biểu
1 Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức
2 Bảng 2.1: Bảng phân bổ sử dụng lao động
3 Bảng 2.2: Bảng phân bổ sử dụng lao động của công ty tại Hà Nội
4 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty từ 2009 – 2011
5 Bảng 2.4: Bảng kết cấu nguồn vốn của công ty
6 Bảng 2.5: Cơ cấu vốn cố định của công ty

dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình.
Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các DN đều tìm mọi cách để
tăng cường nguồn vốn dẫn đến sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngày càng trở
nên quyết liệt. Năm 2011 là năm có nhiều biến động về tình hình tại chính của các
doanh nghiệp, việc huy động vốn từ các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Do vậy vấn đề
quan trọng đặt ra với các DN là làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó. DN
phải cân nhắc xem có thể huy động nguồn vốn từ đâu và trong thời gian bao lâu, sử
dụng nguồn vốn đó như thế nào, các hợp đồng với đối tác làm ăn nên sử dụng hình
thức thanh toán và thời gian như thế nào là hợp lý. Công ty TNHH Tư vấn và chuyển
giao công nghệ Việt Anh là một doanh nghiệp cũng đang đứng trước thách thức đó,
phải làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và
phát triển được nguồn vốn là câu hỏi luôn được đặt ra đối với ban lãnh đạo Công ty.
Nhận thức được việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề có
tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp. Với những kiến thức đã được trau
dồi qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường cùng thời gian thực tập tại Công ty,
dưới sự hướng dẫn của cô giáo và sự sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong Công
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 6 Trường Đại Học Thương Mại
ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh em đã mạnh dạn đi sâu nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh”.
Đề tài được lựa chọn là phù hợp với chuyên ngành đào tạo của Khoa Tài chính –
Ngân hàng và phù hợp với yêu cầu của Khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua việc tìm hiểu tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong những năm gần
đây nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thành
công trong việc sử dụng vốn kinh doanh để có thể đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt

5. Kết cấu
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận thì nội dung của bài khóa luận này gồm 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh
Chương 3: Kết luận và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 8 Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
1.1.1. Khái niệm, kết cấu vốn kinh doanh
a. Khái niệm
VKD luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của DN nói
riêng và nền kinh tế nói chung. Tùy vào từng quan điểm riêng, ở mỗi một hoàn cảnh
kinh tế khác nhau mà có những khái niệm khác nhau về VKD. Do vậy, rất khó để đưa
ra một định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh.
Theo quan điểm của Marx nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì
ông cho rằng: “Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá
trình sản xuất”. Định nghĩa của Marx có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ
cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó có thể được biểu
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: nhà cửa, tiền, máy móc Vốn là giá trị đem lại
giá trị thặng dư vì nó đem lại sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế bấy giờ, Marx chỉ bó hẹp khái niệm về vốn
trong khu vực sản xuất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá

+ Hình thái hiện vật: Là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của DN. TSCĐ
được chia làm hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
 Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhưng hầu như vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu.
 Tài sản cố định vô hình: Là những tư liệu lao động không có hình thái vật chất
cụ thể như: chi phí thành lập DN, chi phí sử dụng đất, chi phí mua bằng phát minh,
sáng chế, nhãn hiệu thương mại. Tài sản cố định vô hình phản ánh một lượng giá trị
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 10 Trường Đại Học Thương Mại
ban đầu đã đầu tư hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ
quyền hoặc đặc quyền của DN.
Ngoài tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, tài sản cố định trong
DN còn bao gồm: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản đầu tư tài chính dài
hạn: đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, các khoản ký quỹ, ký cược.
+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ khi chưa được khấu hao, là bộ phận
VCĐ đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
 Vốn lưu động
- Khái niệm: Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên liên tục.
Vốn lưu động được ứng ra ban đầu dưới hình thái tiền tệ. Khởi đầu chu kỳ vận
động, vốn lưu động được sử dụng để mua sắm hình thành đối tượng lao động như:
nguyên vật liệu, hàng hóa,… Một phần vốn lưu động có thể được sử dụng để hình
thành các tư liệu lao động có giá trị sử dụng nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, cần thiết
cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
được tiêu thụ và thu được bằng tiền. Hình thái hiện vật của vốn lưu động lại được
chuyển hóa về hình thái tiền tệ ban đầu.
- Kết cấu vốn lưu động

viên mới nhưng không được phép phát hành chứng khoán.
- Vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần còn lại của thu nhập sau khi đã bù đắp các chi phí kinh doanh được gọi là
lợi nhuận của DN. Lợi nhuận của DN tiếp tục được phân phối, một phần được nộp cho
nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập DN, bù lỗ những năm trước và một phần sẽ
được bổ sung vào VKD của DN trong tương lai.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 12 Trường Đại Học Thương Mại
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ phát
triển SXKD, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp.
b. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được diễn ra liên tục và có hiệu quả
thì ngoài vốn điều lệ cũng như vốn bổ sung từ lợi nhuận, DN phải huy động vốn từ bên
ngoài. Có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau mà DN có thể lựa chọn sao cho phù
hợp với bản thân DN, sao cho chi phí huy động vốn nhỏ nhất.
- Huy động vốn từ liên doanh, liên kết
Là nguồn vốn có được do liên doanh liên kết với các DN khác để mở rộng hoạt
động SXKD trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Đây là một hình thức thu hút vốn rất phổ
biến hiện nay, với hình thức này có thể san sẻ bớt rủi ro cho đối tác góp vốn liên
doanh. hức huy động vốn liên doanh các DN cần phải thận trọng nghiên cứu kỹ các dự
án.
- Nguồn vốn vay
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một DN nào hoạt động chỉ bằng
vốn tự có mà phải hoạt động dựa trên nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay chiếm
một tỷ trọng khá lớn. Nguồn vốn vay bao gồm: vốn vay tín dụng ngân hàng, tín dụng
thuê mua, phát hành trái phiếu
- Nguồn vốn do DN chiếm dụng
Nguồn vốn do DN chiếm dụng chính là các khoản phải trả của DN cho những

các tổ chức khác dễ dàng hơn.
Tóm lại, VKD có vai trò rất quan trọng đối với các DN nên các DN cần có các
biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng nó.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 14 Trường Đại Học Thương Mại
1.1.4. Nội dung cơ bản về công tác quản lý vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
Vốn là một bộ phận không thể thiếu được đối với mọi loại hình DN. Trong quá
trình sử dụng vốn có thể bị thất thoát, lãng phí dưới nhiều hình thức. Do đó, quản lý
VKD là một vấn đề cấp bách đối với mọi DN hiện nay. Quản lý vốn là một mặt rất
quan trọng của quản lý DN nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Trình độ quản lý
vốn thể hiện ở việc xác định nhu cầu VKD, cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn cung ứng vốn,
lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng vốn. Chất lượng của tất cả
những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn.
- Xác định nhu cầu vốn: DN xác định nhu cầu vốn trên cơ sở tiềm năng và điều
kiện kinh doanh của DN. Ngoài ra DN cũng phải dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm để
xác định nhu cầu VKD cho từng giai đoạn và lúc nào có thể chuyển hướng kinh doanh
sang mặt hàng khác có lợi thế hơn.
- Xác định cơ cấu vốn: Vốn kinh doanh của DN bao gồm hai loại là vốn cố định
và vốn lưu động. Tùy từng loại hình DN mà cơ cấu, tỷ trọng của từng loại là khác
nhau. Tùy từng đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN ở hiện tại và kế hoạch hoạt
động trong tương lai của mỗi DN mà xác định cơ cấu của hai loại vốn sao cho hợp lý
- Lựa chọn nguồn cung ứng: Các doanh nghiệp muốn tăng VKD có thể lựa chọn
từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn vốn có ưu và nhược điểm riêng với điều kiện
khai thác và chi phí sử dụng khác nhau. Do đó DN phải cân nhắc lựa chọn để xác lập
một cơ cấu nguồn tài trợ vốn thích hợp với loại hình DN mình.
- Lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của nguồn vốn
Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch sử dụng và phân bổ VKD để việc sử dụng
vốn có thể mang lại lợi nhuận cao nhất. Phải thường xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ

nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm
của DN trong quản lý và sử dụng vốn.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 16 Trường Đại Học Thương Mại
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn VKD của
DN, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và
các chỉ tiêu chi tiết. Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục
mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sử dụng VKD, từ đó khai thác và
sử dụng có hiệu quả VKD.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Hệ số phục vụ vốn kinh doanh
H(M) =
V(kd) =
Trong đó: H(M) là hệ số phục vụ VKD
M là mức danh thu trong kỳ
V(kd) là tổng VKD bình quân
H(M) phản ánh cứ một đồng VKD sử dụng trong kỳ thì DN thu được bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao và
ngược lại.
- Hệ số sinh lời vốn kinh doanh
H(ln) = Trong đó: H(ln) là hệ số sinh lời VKD
LN là lợi nhuận bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của một đồng VKD, cứ một đồng VKD
được sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng lớn chứng
tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngược lại.
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN nói chung.
Để đánh giá chính xác hơn người ta đi sâu vào các chỉ têu đánh giá hiệu quả sử dụng
của từng loại vốn.

1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong các DN thương mại VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn, do đó hệ thống chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN thương mại là vô cùng quan trọng.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 18 Trường Đại Học Thương Mại
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ bao gồm:
- Hệ số phục vụ vốn lưu động
H(VLĐ) = Trong đó: H(VLĐ) là hệ số phục vụ vốn lưu động
V(LĐ) là vốn lưu động bình quân
Hệ số phục vụ VLĐ cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong hoạt động SXKD sẽ
đem lại cho DN bao nhiêu đồng doanh thu. Tuy nhiên doanh thu chỉ mang tính chất
tổng quát nên về mặt kinh tế nó chưa thỏa mãn hết việc xem xét kết quả từ hoạt động
kinh doanh. Do vậy, hệ số phục vụ VLĐ chưa đánh giá hết hiệu quả sử dụng VLĐ mà
phải xem xét thêm các chỉ tiêu khác.
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ
K(2) = Trong đó: K(2) là hệ số đảm nhiệm VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng vốn lưu động bình
quân dùng vào SXKD trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao, nghĩa là tiết kiệm được vốn, vốn lưu động quay được nhiều vòng.
- Tốc độ chu chuyển VLĐ
Tốc độ chu chuyển VLĐ là 1 chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ
chức quản lý vốn KD của DN. Tốc độ chu chuyển VLĐ được thể hiện qua 2 chỉ tiêu:
số vòng chu chuyển VLĐ và số ngày chu chuyển VLĐ.
+ Số vòng chu chuyển VLĐ phản ánh trong kỳ kinh doanh VLĐ của DN quay
được bao nhiêu vòng.
H = Trong đó: H là số vòng chu chuyển VLĐ
M(V) là doanh thu tính theo giá vốn
Số vòng quay của VLĐ càng nhiều thì VLĐ sử dụng càng có hiệu quả, giúp DN
giảm được lượng vốn cần thiết trong kinh doanh, giảm được lượng vốn vay.

đến hiệu quả sử dụng vốn. Những diễn biến của các nhân tố kinh tế bao giờ cũng chứa
đựng các cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng DN. Có rất nhiều yếu tố thuộc môi
trường kinh tế vĩ mô tuy nhiên sau đây em chỉ đề cập một số yếu tố cơ bản thường
được quan tâm nhất.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 20 Trường Đại Học Thương Mại
Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tình
hình kinh doanh của công ty, với tỷ trọng vốn vay lớn trong tổng vốn kinh doanh thì
việc NHNN giảm lãi suất huy động bằng VND tối đa là 12% năm có hiệu lực từ ngày
11/4 sẽ tạo cơ sở để cho các ngân hàng thương mại giảm lãi suất cho vay và doanh
nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ. Có thể thấy đây là cơ hội
thuận lợi cho DN huy động vốn, mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả hơn.
Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty. Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam năm 2011 lên tới 18,58%.
Thực tế tình trạng lạm phát đi kèm với lãi suất cao đang khiến nhiều doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ rơi vào tình trạng hết sức khó khăn. Lạm phát ảnh
hưởng sâu sắc tới DN và đời sống của người lao động. Lạm phát gia tăng nhanh làm
tăng giá của các yếu tố đầu vào, tăng giá bán và gây khó khăn cho công ty trong việc
cạnh tranh.
- Nhân tố chính trị pháp luật: Là hệ thống các chủ trương, chính sách, pháp luật
do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của các DN. Các DN phải
chấp hành các quy định của pháp luật về thuế, lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao
động Các quy định tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình DN nhận được nhiều ưu đãi từ phía
Nhà nước như: hỗ trợ về tài chính, mặt bằng sản xuất, đổi mới và nâng cao năng lực
công nghệ, trình độ sản xuất hay xúc tiến mở rộng thị trường…Chính sách thuế của
nhà nước một mặt làm tăng thu cho ngân sách nhà nước, mặt khác có tác động tới lợi
ích của DN. Gần đây nhất, Thủ tướng tiếp tục ra Quyết định số 21 ngày 6/4/2011 về
việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cùng

nhiệm và lòng nhiệt tình đối với công việc. Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động
sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu,
giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó chính là yếu tố quan
trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 22 Trường Đại Học Thương Mại
- Khả năng tài chính: Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất
cả các lĩnh vực hoạt động của DN. Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn
quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường. Nó ảnh hưởng đến việc
nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty và ảnh hưởng
tới việc áp dụng công nghệ hiện đại vào SXKD, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
DN trên thị trường.
- Trình độ công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất, kinh doanh: Một DN
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý của họ
là những người có trình độ và năng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực
của DN một cách có hiệu quả.
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 23 Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VIỆT ANH
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Tư vấn và chuyển giao công nghệ
Việt Anh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Việt Anh.
Đăng ký kinh doanh số 0102000765 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày
12/07/2000.

được tổ chức khá gọn nhẹ và linh hoạt, phù hợp với những chức năng, nhiệm vụ nhất
định, đảm bảo thông tin trong tổ chức kịp thời và chính xác cao. Tổ chức bộ máy của
công ty gồm: một giám đốc, một phó giám đốc, năm phòng chức năng cụ thể và một xí
nghiệp nuôi trồng thủy sản.
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán cung cấp)
Trong những năm qua, với đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn khá
đã giúp công ty tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh, khẳng định được uy tín của
công ty với khách hàng. Tuy nhiên công ty cần chú trọng và quan tâm nhiều hơn đến
Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung

Khóa luận tốt nghiệp 25 Trường Đại Học Thương Mại
việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ nhân viên để có thể thích nghi
được với môi trường kinh doanh năng động như hiện nay.
Bảng 2.2: Bảng phân bổ sử dụng lao động
Bộ phận sử dụng lao động
Số lao động
(người)
Tỷ lệ
(%)
Tổng số cán bộ công nhân viên
92 100
- Nam
57 61,96
- Nữ
35 38,04
Trình độ
92 100
- Đại Học và trên Đại Học
12 13,04


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status