Hoàn thiện công tác quản lý chi trả bảo hiển xã hội trên địa bàn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HẠNH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Túy


doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả

trong bất cứ công trình khoa học nào.

.

Bắc Giang, ngày .... tháng .... năm 2014
Tác giả luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Văn Túy - ngƣời
thầy đã tận tình hƣớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân t

Trần Ngọc Hạnh

năng của huyện Hiệp Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình
cung cấp tài liệu thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả
luận văn.
Bắc Giang, ngày .... tháng .... năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội .................... 32
1.3.1. Hệ thống pháp luật, quy định về Bảo hiểm xã hội ................................ 32
1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý, chi trả Bảo hiểm xã hội ................................ 32
1.3.3. Đặc điểm đối tƣợng hƣởng chế độ Bảo hiểm xã hội ............................ 33
1.3.4. Quy trình và thủ tục chi trả Bảo hiểm xã hội ........................................ 33
1.3.5. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi trả Bảo
hiểm xã hội ...................................................................................................... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
1.4. Kinh nghiệm quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội của một số địa phƣơng
trong nƣớc ........................................................................................................ 36
quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Vụ Bản, tỉnh

1.4.1

Nam Định ........................................................................................................ 36
1.4.2.
Xuyên, Tỉnh An Giang .................................................................................. 37
1.4.3. Kinh nghiệm quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên ..................................................................................................... 39
1.4.4. Những b

Bảo hiểm xã hội

huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang .................................................................... 40
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .................................................................................. 42
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 43
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 43
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 43

HUYỆN HIỆP HÕA,TỈNH BẮC GIANG .................................................. 89

huyện Hiệp Hòa............................................................................................... 57

4.1. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa đến năm 2020 .... 89

3.2.2. Đặc điểm về đối tƣợng tham gia và hƣởng Bảo hiểm xã hội ............... 58

4.1.1. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020 ...... 89

3.2.3. Kết quả công tác chi trả Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2011-2013 ........... 59

4.1.2. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh

3.3. Đánh giá công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội tại huyện Hiệp

Bắc Giang ....................................................................................................... 90

Hòa, tỉnh Bắc Giang ........................................................................................ 66

4.2. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội huyện

3.3.1. Đánh giá về hệ thống văn bản quy định quản lý Bảo hiểm xã hội ....... 66

Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ............................................................................... 92

3.3.2. Đánh giá về tổ chức bộ máy - nhân sự quản lý chi trả Bảo hiểm xã

4.3. Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội


4.3.6. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và quyết toán chi 100

chi trả Bảo hiểm xã hội tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ......................... 78

4.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm

3.3.8. Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong quản lý

xã hội tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang .................................................. 101

chi trả Bảo hiểm xã hội tại BHXH huyện Hiệp Hòa....................................... 80

4.4.1. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam .......................................... 101

3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý chi trả BHXH tại huyện Hiệp

4.4.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang .................................. 103

Hòa, tỉnh Bắc Giang ........................................................................................ 82

4.4.3. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa ................................ 104

3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 82

TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ................................................................................ 105

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 83

KẾT LUẬN .................................................................................................. 107



BHXH TN

: Bảo hiểm xã hội tự nguyện

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CHLB

: Cộng hoà Liên Bang

HCSN

: Hành chính sự nghiệp

ILO

: Tổ chức Lao động quốc tế

KCN

: Khu công nghiệp

Bảng 3.1: Số lƣợng các đối tƣợng hƣởng BHXH hàng năm tại huyện
Hiệp Hòa ................................................................................ 58
Bảng 3.2: Diễn biến tình hình chi trả BHXH giai đoạn 2011-2013 ......... 59
Bảng 3.3: Tình hình chi trả chế độ hƣu trí giai đoạn 2011-2013 ............. 62
Bảng 3.4: Chế độ trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tuất hàng tháng và


NSDLĐ

: Ngƣời sử dụng lao động

Bảng 3.10: Đánh giá quy trình chi trả tại huyện Hiệp Hòa ..................... 76

NSNN

: Ngân sách Nhà nƣớc

Bảng 3.11: Đánh giá về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chi

TNLĐ - BNN

: Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp

UBND

: Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trả tại BHXH huyện Hiệp Hòa ................................................ 78
Bảng 3.12: Sự phối hợp trong công tác quản lý chi trả BHXH ............... 80

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

hệ thống BHXH giữ vai trò trụ cột, bền vững nhất. Phát triển BHXH sẽ là tiền
đề và điều kiện để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Với chức năng nhiệm vụ đƣợc giao ngành
BHXH luôn hƣớng vào mục tiêu chủ yếu sau:
Giải quyết đúng chế độ chính sách, chi trả kịp thời và đầy đủ các chế
độ BHXH cho NLĐ, đảm bảo quyền lợi về khám chữa bệnh cho ngƣời tham
gia BHYT, mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT, BHTN. Sử dụng quỹ
BHXH hợp lý và đúng mục đích.
Quỹ BHXH là nguồn tài chính lớn hình thành từ sự đóng góp của NLĐ
và NSDLĐ đƣợc tồn tại lại, nguồn tài chính này tƣơng đối nhàn rỗi vì có thể
tính toán tƣơng đối chính xác nhu cầu chi BHXH, chi phí quản lý. Để bảo
toàn và phát triển nguồn quỹ nhàn rỗi này BHXH đem đầu tƣ lại cho nền kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

2

3

tế trong các chƣơng trình dự án kinh tế - xã hội sẽ phát huy tác dụng lớn và
mang lại hiệu quả, đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nƣớc.
Để BHXH tồn tại và phát triển tác dụng của mình thì mục tiêu đầu tiên là
đảm bảo cân đối và tăng trƣởng quỹ BHXH. Trong các khâu để đảm bảo cân đối
và tăng trƣởng quỹ BHXH thì công tác chi trả các chế độ BHXH đóng vai trò rất
quan trọng. Để làm tốt công tác chi BHXH là cả nỗ lực, phối hợp và cố gắng của

Bắc Giang hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.

chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi trả BHXH ở huyện Hiệp Hòa,

2. Mục tiêu nghiên cứu

tỉnh Bắc Giang, có ý nghĩa thiết thực cho công tác chi BHXH trên địa bàn

2.1. Mục tiêu chung

huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và đối với các địa phƣơng có điều kiện

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi trả BHXH ở
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện công tác quản lý chi trả BHXH ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

tƣơng tự.
Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chi trả BHXH tại huyện Hiệp
Hòa, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và NSDLĐ, góp phần đảm bảo cân đối và
tăng trƣởng quỹ BHXH, BHYT, BHTN.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi trả BHXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi trả BHXH ở huyện
Hiệp Hòa giai đoạn 2011 - 2013.

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đề tài bao gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi trả bảo hiểm xã hội
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu

Năm 1850, lần đầu tiên ở Đức, nhiều bang đã thành lập quỹ ốm đau và
yêu cầu công nhân phải đóng góp để dự phòng khi bị giảm thu nhập vì bệnh
tật. Từ đó, xuất hiện hình thức bắt buộc đóng góp. Lúc đầu chỉ có giới thợ
tham gia, dần dần các hình thức bảo hiểm mở rộng ra cho các trƣờng hợp rủi
ro nghề nghiệp, tuổi già và tàn tật. Đến cuối những năm 1880, BHXH đã mở
ra hƣớng mới. Sự tham gia là bắt buộc và không chỉ NLĐ đóng góp mà giới
chủ và Nhà nƣớc cũng phải thực hiện nghĩa vụ của mình (cơ chế ba bên).
Tính chất đoàn kết và san sẻ lúc này đƣợc thể hiện rõ nét: mọi ngƣời, không
phân biệt già - trẻ, nam - nữ, lao động phổ thông - lao động kỹ thuật, ngƣời
khoẻ - ngƣời yếu mà tất cả đều phải tham gia đóng góp vì mục đích chung.
Mô hình này của Đức đã lan dần ra châu Âu, sau đó sang các nƣớc Mỹ Latin,
rồi đến Bắc Mỹ và Canada vào những năm 30 của thế kỷ XX. Sau chiến tranh
thế giới thứ hai, BHXH đã lan rộng sang các nƣớc giành đƣợc độc lập ở Châu
Á, châu Phi và vùng Caribê.
BHXH dần dần đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống An sinh xã
hội và đƣợc tất cả các nƣớc thừa nhận là một trong những quyền con ngƣời.
Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên
trong xã hội đều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống BHXH và sự
cần thiết đƣợc BHXH.
Vì vậy, BHXH đã trở thành nhu cầu và quyền lợi của NLĐ và đƣợc
thừa nhận là một nhu cầu tất yếu khách quan, một trong những quyền lợi của
con ngƣời nhƣ trong Tuyên ngôn nhân quyền của Đại hội đồng Liên hợp quốc
đã nêu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>


nhau về BHXH.
- Từ giác độ pháp luật: BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ NLĐ, sử
dụng tiền đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và đƣợc sự tài trợ, bảo hộ của Nhà
nƣớc, nhằm trợ cấp vật chất cho ngƣời đƣợc bảo hiểm và gia đình trong

- Tham gia đóng góp để hình thành nên quỹ BHXH bao gồm cả NLĐ
và NSDLĐ. Quỹ BHXH đƣợc hình thành và sử dụng luôn có sự hỗ trợ và bảo
hộ của Nhà nƣớc.
- Rủi ro và sự kiện trong BHXH đều liên quan đến thu nhập của NLĐ.
Đó là các rủi ro nhƣ: Ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp, tuổi già về
hƣu, chết…
Mục đích của BHXH là góp phần ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia

trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thƣờng do ốm đau, tai nạn lao

đình họ, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

động, thai sản, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật (hưu) hoặc chết.

1.1.1.2. Bản chất của Bảo hiểm xã hội

- Từ giác độ tài chính: BHXH là thuật (kỹ thuật) chia sẻ rủi ro và tài
chính giữa những ngƣời tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
- Từ giác độ chính sách xã hội: BHXH là một chính sách xã hội nhằm
đảm bảo đời sống vật chất cho NLĐ khi họ không may gặp phải các “rủi ro xã
hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội…
Từ những khái niệm của nhiều nƣớc trên thế giới thì ở Việt Nam luật
Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của nƣớc Cộng hòa Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đƣa ra khái niệm về BHXH nhƣ sau:
Tại Điều 3 Luật BHXH số 71/ 2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006:


9

Nhà nƣớc, của Chính Phủ đề ra. Họ muốn công việc của mình đạt kết quả tốt

Dƣới góc độ xã hội, BHXH đƣợc hiểu nhƣ là một chính sách xã hội

thì một trong những nhân tố làm nên thành công đó là phải quan tâm đến lợi

nhằm đảm bảo đời sống cho NLĐ khi thu nhập của họ bị giảm hay mất.

ích của NLĐ.

Thông qua đó bảo vệ và phát triển lực lƣợng lao động xã hội, lực lƣợng sản

Đối với đối tƣợng là Nhà nƣớc thì họ tham gia với tƣ cách là chủ sở hữu lao
động đối với tất cả NLĐ hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
* Bản chất của BHXH
BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa. Khi trình độ phát
triển kinh tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nào đó thì hệ thống BHXH
có điều kiện ra đời phát triển. Vì vậy, các nhà kinh tế cho rằng, sự ra đời và
phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế. Một nền kinh tế

xuất, tăng năng suất lao động ổn định trật tự xã hội.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu về công tác quản lý chi trả
BHXH của BHXH cấp huyện, do đó, một số bản chất của công tác quản lý chi
trả BHXH đối với cấp huyện đƣợc trình bày khái quát nhƣ sau.
* Đối với công tác quản lý của BHXH huyện, nội dung công tác chi
trả bảo hiểm


BHXH, tự đóng tiếp BHXH, nghỉ việc trƣớc thời điểm sinh con hoặc nhận
con nuôi theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày
22/12/2006 của Chính phủ,…).
* Đối với công tác quản lý chi trả

những ngƣời không sinh đẻ (nam giới) và ngƣời sinh đẻ (nữ giới); giữa những

Đối tƣợng BHXH cấp huyện quản lý chi trả là quản lý toàn bộ hoạt động của

ngƣời có thu nhập cao và ngƣời có thu nhập thấp...

BHXH bao gồm cả quản lý các đối tƣợng tham gia và hƣởng thụ, quản lý điều

Dƣới góc độ kinh tế, BHXH là sự bảo đảm thu nhập, bảo đảm cuộc
sống cho NLĐ khi họ bị giảm hay mất khả năng lao động.
Có nghĩa là tạo ra một khoản thu nhập thay thế cho NLĐ khi họ gặp phải
các rủi ro thuộc phạm vi BHXH. Dƣới góc độ chính trị, BHXH góp phần liên kết
giữa những NLĐ xuất phát từ lợi ích chung của họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

kiện, mức hƣởng của từng đối tƣợng tham gia BHXH.
1.1.1.3. Vai trò của Bảo hiểm xã hội
* Đối với ngƣời lao động:
BHXH đã trực tiếp góp phần ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình họ
khi NLĐ gặp rủi ro hay sự kiện bảo hiểm. Bên cạnh đó BHXH cũng là cơ hội để

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

- Thứ nhất: BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ.
Khi tham gia BHXH, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ
BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh nhƣ: ốm đau, thai sản, TNLĐ làm cho chi phí

giác độ khác nhau. NLĐ tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho
chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. NSDLĐ
tham gia BHXH là để tăng cƣờng tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho NLĐ
nhƣng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong xã
hội. Mối quan hệ này thể hiện tính nhân văn sâu sắc của BHXH.
- Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho
những ngƣời khó khăn có thêm những điều kiện cần thiết để khắc phục những

gia đình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời. Do vậy thu nhập của gia

biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội

đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn. Nhờ có

trong mỗi con ngƣời giúp họ hƣớng tới những chuẩn mực của chân-thiện-mỹ

chính sách BHXH mà họ đƣợc nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần

nhờ đó có thể chống lại tƣ tƣởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng”. BHXH là yếu tố

thu nhập bị mất hoặc bị giảm để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống.

tạo nên sự hoà đồng cho mọi ngƣời, không phân biệt chính kiến, tôn giáo

- Thứ hai: Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo đƣợc tâm lý an
tâm, tin tƣởng. Khi đã tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho

hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ. Trên giác
độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên
trong cộng đồng. Nhờ sự điều tiết này NLĐ đƣợc thực hiện bình đẳng không
phân biệt các tầng lớp trong xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

12

13

Chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống NLĐ, trợ giúp NLĐ

- Hỗ trợ của nhà nƣớc: Nhà nƣớc tham gia đóng góp một phần vào quỹ

khi gặp rủi ro: ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp... sớm trở lại trạng

BHXH trên cƣơng vị của ngƣời quản lý xã hội về mọi mặt với mục đích phát

thái sức khỏe ban đầu cũng nhƣ sớm có việc làm....

triển kinh tế ổn định xã hội. Do mối quan hệ giữa chủ - thợ có chứa nhiều

Thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT, nhất là chế độ hƣu trí, góp

mâu thuẫn mà hai bên không thể tự giải quyết đƣợc. Nhà nƣớc buộc phải

phần ổn định cuộc sống của NLĐ khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả


hiện tại và những ngƣời sẽ thụ hƣởng trong tƣơng lai. Tỷ lệ, mức độ và các

1.1.2.1. Khái niệm Quỹ bảo hiểm xã hội

khoản chi trả cho các chế độ BHXH phụ thuộc vào chính sách BHXH của

Theo Luật BHXH quy định thì Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập

mỗi quốc gia đƣợc luật pháp hoá, phù hợp với các quy định của các công ƣớc

trung nằm ngoài Ngân sách nhà nƣớc. Quỹ có mục đích và chủ thể riêng. Mục

quốc tế, Đồng thời, để các hoạt động của cả hệ thống BHXH diễn ra bình

đích tạo lập quỹ là dùng để chi trợ cấp cho NLĐ, giúp họ ổn định cuộc sống

thƣờng, cần phải có các hoạt động quản lý mà chi phí đƣợc lấy từ quỹ BHXH.

khi gặp rủi ro. Chủ thể của quỹ BHXH là những ngƣời tham gia đóng góp để

Có thể tổng quát hoá cá khoản chi của quỹ BHXH nhƣ sau:
Chi trả các trợ cấp BHXH: Đây là khoản chi chủ yếu của quỹ BHXH.

hình thành quỹ nhƣ NSDLĐ, NLĐ, Nhà nƣớc.[6]
* Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau:

Tuỳ theo quy định của từng nƣớc, các chế độ trợ cấp BHXH có thể khác

- NSDLĐ đóng theo quy định của luật BHXH: NSDLĐ đóng góp một



/>

14

15

+ Chi lƣơng cho đội ngũ làm công tác BHXH trong toàn hệ thống;

BHXH đƣợc thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trƣởng theo

+ Chi phí nghiệp vụ BHXH;

quy định của chính phủ”.

+ Chi nghiên cứu khoa học BHXH;

- Tính tích luỹ. Quỹ BHXH là “của để dành” của NLĐ phòng khi ốm

+ Chi phí hành chính (điện, nƣớc, văn phòng phẩm, …);
+ Chi phí mua sắm, sửa chữa,…
- Chi phí đầu tƣ: khoản chi này để đảm bảo các hoạt động đầu tƣ phần
nhàn rỗi cảu quỹ BHXH đƣợc diễn ra bình thƣờng và đạt hiệu quả cao. Về
mặt kế toán, khoản chi này có thể lấy trong tổng thu đƣợc từ lợi nhuận đầu tƣ.
- Chi dự phòng: Đây là khoản dự trữ có thể phát sinh trong năm ngoài

đau, tuổi già... và đó là công sức đóng góp của cả quá trình lao động của NLĐ.
Trong quỹ BHXH luôn tồn tại một lƣợng tiền tạm thời nhàn rỗi ở một thời điểm
hiện tại để chi trả trong tƣơng lai, khi NLĐ có đủ các điều kiện cần thiết để đƣợc
hƣởng trợ cấp (chẳng hạn như về thời gian và mức độ đóng góp BHXH). Số


vậy không có nghĩa là những ngƣời có mức đóng góp nhƣ nhau sẽ chắc chắn

an toàn này, về nguyên tắc tổng số tiền hình thành nên quỹ phải bằng tổng số

đƣợc hƣởng một khoản trợ cấp nhƣ nhau. Trong thực tế, cùng tham gia

tiền chi ra từ quỹ. Tuy nhiên, không phải cứ đồng tiền nào vào quỹ là đƣợc

BHXH nhƣng có ngƣời đƣợc hƣởng nhiều lần, có ngƣời đƣợc hƣởng ít lần

dùng để chi trả ngay (nếu vậy đã không tồn tại cái gọi là quỹ BHXH) mà phải

(với chế độ ốm đau), thậm trí không đƣợc hƣởng trợ cấp.

sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi tƣơng đối dài (như đối với chế độ

- Quỹ BHXH là hạt nhân, là nội dung vật chất của tài chính BHXH. Sự

hưu trí) số tiền ấy mới đƣợc chi ra, cùng thời gian ấy đồng tiền luôn biến

ra đời, tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh

động và có thể bị giảm giá trị do lạm phát, điều này đặt ra yêu cầu quỹ BHXH

tế - xã hội của từng quốc gia và điều kiện lịch sử trong từng thời kỳ nhất định

không chỉ phải bảo đảm về mặt số lƣợng mà còn phải bảo toàn về mặt giá trị.

của đất nƣớc. Mỗi sự vận động của nền kinh tế - xã hội đều tác động đến quỹ


đƣợc hạch toán độc lập, bảo tồn và tăng trƣởng quỹ. Phƣơng thức này có

dụng số tiền thuộc nguồn quỹ BHXH để dùng chi trả cho các hoạt động của

ƣu điểm là dễ dàng cân đối thu chi từ đó góp phần xác định mức đóng và
mức hƣởng trong từng chế độ một cách chính xác. Ngoài việc chi trả trợ

BHXH cụ thể nhƣ sau:

cấp theo chế độ BHXH, quỹ BHXH còn đƣợc sử dụng cho chi phí quản lí

- Chi trợ cấp các chế độ BHXH.

nhƣ tiền lƣơng cho những ngƣời làm việc trong hệ thống BHXH, khấu hao

- Chi phí quản lí bộ máy BHXH.

tài sản cố định, văn phòng phẩm và một số khoản chi khác... Phần quỹ

- Chi đầu tƣ tăng trƣởng quỹ BHXH.
Quá trình sử dụng quỹ BHXH mà phần sử dụng nhiều nhất là để chi trả
cho các chế độ còn phụ thuộc vào việc thành lập quỹ theo phƣơng thức nào?
Nếu chỉ thành lập một quỹ BHXH tập trung thống nhất thì việc chi trả
cũng phải đảm bảo tính thống nhất theo nội dung chi. Điều đó có nghĩa là tất
cả các nguồn thu BHXH đều đƣợc tập trung để hình thành một quỹ, sau đó
quỹ đƣợc sử dụng để chi các chế độ, chi quản lý và đầu tƣ. Phƣơng thức này
rất đơn giản và tác dụng chủ yếu là quản lí quỹ đƣợc tập trung, cho nên dễ
dàng điều tiết giữa các chế độ BHXH trong quá trình chi trả.
Nếu quỹ BHXH đƣợc hình thành theo 2 loại: quỹ BHXH ngắn hạn, quỹ

nguồn quỹ, góp phần ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
1.2.1.2. Khái niệm Quản lý chi trả bảo hiểm xã hội
Đối với hoạt động chi BHXH cũng cần có quản lý chi trả BHXH, đƣợc
định nghĩa nhƣ sau: Theo quyết định 488/QĐ-BHXH ban hành ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

18

19

23/05/2012, “Quản lý chi trả BHXH là các hoạt động có tổ chức, theo quy

Bộ Tài chính
Ngân sách Nhà nƣớc

định của pháp luật để thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXH. Các hoạt
động đó đƣợc thực hiện bằng hệ thống pháp luật của nhà nƣớc và bằng các

1

biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt
đƣợc mục tiêu chi đúng đối tƣợng, chi đủ số lƣợng và đảm bảo đến tận tay đối

Bảo hiểm xã hội
Việt Nam Quỹ
Bảo hiểm xã hội

tƣợng đƣợc thụ hƣởng đúng thời gian quy định”.[7]

7

Đối tƣợng hƣởng BHXH
thƣờng xuyên hàng tháng

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý chi bảo hiểm xã hội
(1): Theo quy định hiện hành, Ngân sách Nhà nƣớc cấp đủ kinh phí cho
BHXH Việt Nam để chi trả cho các đối tƣợng đang hƣởng các chế độ BHXH
từ 01/01/1995 trở về trƣớc. Hàng năm căn cứ vào số đối tƣợng đang hƣởng
các chế độ BHXH có mặt đến cuối năm trƣớc và chế độ đƣợc hƣởng của từng
loại đối tƣợng, BHXH Việt Nam phải lập dự toán chi BHXH cho các đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

20

21

tƣợng để trình Hội đồng Quản lý thông qua và gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính

(4): BHXH tỉnh, BHXH huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ do NLĐ và

kiểm tra và tổng hợp vào tổng dự toán NSNN để trình Quốc hội. Căn cứ vào

NSDLĐ lập gửi đến, thực hiện thẩm định, quản lý và tổ chức chi trả cho đối


chế độ cho NLĐ,… Việc chi trả các chế độ BHXH thƣờng đƣợc cơ quan
BHXH tổ chức theo mô hình thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng,
trong đó cơ quan BHXH Trung ƣơng sẽ có trách nhiệm hƣớng dẫn, xét
duyệt, cấp phát nguồn kinh phí để chi trả; còn cơ quan BHXH địa phƣơng

chi cho các đối tƣợng hƣởng các chế độ BHXH. Khi kết thúc năm kế hoạch,
BHXH Việt Nam phải tổng hợp báo cáo quyết toán chi BHXH (phần do Ngân
sách Nhà nƣớc cấp) do BHXH các huyện và BHXH các tỉnh đã thực chi để
gửi Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Tài chính kiểm tra và
quyết định phê duyệt chi BHXH của toàn ngành.
(2): Hàng tháng, BHXH Việt Nam cấp kinh phí để BHXH tỉnh, thành
phố thực hiện chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ trên cơ sở các chế độ, chính
sách mà NLĐ đƣợc hƣởng. BHXH tỉnh đƣợc mở hai tài khoản "chuyên chi
BHXH" và chỉ đƣợc phép sử dụng tiền trong tài khoản để chi trả cho các đối
tƣợng hƣởng các chế độ do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý và cấp cho BHXH
quận, huyện để có nguồn kinh phí chi cho các đối tƣợng hƣởng các chế độ
BHXH do BHXH huyện trực tiếp quản lý. Một tài khoản mở ở Kho bạc Nhà
nƣớc để tiếp nhận kinh phí hạn mức do BHXH Việt Nam chuyển về để chi
cho các đối tƣợng đang đƣợc hƣởng các chế độ BHXH có đến thời điểm
01/01/1995 trở về trƣớc (là các đối tƣợng hƣởng các chế độ BHXH do NSNN
đảm bảo). Một tài khoản mở ở Ngân hàng No và PTNT để tiếp nhận kinh phí
do BHXH Việt Nam chuyển về để chi cho các đối tƣợng hƣởng các chế độ
BHXH phát sinh từ 01/01/1995 trở đi (là các đối tƣợng hƣởng các chế độ
BHXH do quỹ BHXH đảm bảo).
(3): Tƣơng tự nhƣ BHXH tỉnh, BHXH quận, huyện đƣợc mở hai tài
khoản "chuyên chi BHXH" để tiếp nhận kinh phí do BHXH tỉnh chuyển về
dùng để chuyên chi BHXH cho các đối tƣợng hƣởng các chế độ BHXH do
BHXH huyện quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Kiểm tra nội bộ, Bộ phận Chế độ chính sách. Các bộ phận đƣợc quản lý
bởi các Phó Giám đốc BHXH cấp huyện theo sự phân cấp quản lý nhƣ
sơ đồ dƣới đây.
Giám Đốc

Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy BHXH cấp huyện
Nhƣ vậy, quá trình quản lý chi tại BHXH cấp huyện cần sự phối
hợp của gần nhƣ toàn bộ các bộ phận trong cơ cấu tổ chức tại BHXH
huyện. Do đó trong quá trình thực hiện công tác quản lý cũng nhƣ công
tác chi thì khâu quan trọng là sự gắn kết, liên kết giữa các bộ phận này.
Điều này cần có sự liên kết chặt chẽ giữa Giám đốc, các Phó Giám đốc
quản lý các bộ phận trong việc trao đổi, kiểm tra kết quả làm việc của các
bộ phận mà mình quản lý một cách hiệu quả.
1.2.1.4. Vai trò của quản lý chi Bảo hiểm xã hội
+ Đối với NLĐ: BHXH góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân NLĐ
cũng nhƣ gia đình họ khi gặp khó khăn do bị mất hoặc giảm thu nhập, từ đó
tạo ra tâm lý yên tâm ổn định trong cuộc sống cũng nhƣ trong lao động, góp
phần nâng cao năng suất lao động cho xã hội.
+ Đối với NSDLĐ: BHXH góp phần ổn định sản xuất kinh doanh, giúp
NSDLĐ đỡ phải bỏ ra một khoản tiền lớn, nhiều khi là rất lớn để thực hiện
trách nhiệm của mình đối với NLĐ khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống, từ
đó góp phần ổn định môi trƣờng lao động, ổn định xã hội, nâng cao trách
nhiệm của NLĐ, nâng cao năng suất lao động.
+ Đối với Nhà nƣớc: BHXH là công cụ quan trọng giúp Nhà nƣớc thực

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc

BP Kế toán-Chi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

24

25

nghĩa vụ của công dân, phân phối lại thu nhập, từ đó phát huy tốt nhân tố con

nhận về số lƣợng đối tƣợng tăng giảm hàng tháng, liên kết với các đại lý, các

ngƣời, kết hợp tốt giữa tăng trƣởng kinh tế và tiến bộ xã hội.

cơ sở trong việc thực hiện công tác chi trả BHXH.

BHXH không những trợ giúp đắc lực cho Nhà nƣớc phân phối lại thu

- Kiểm tra: Chức năng kiểm tra đƣợc thực hiện bởi một hay nhiều thành

nhập, điều tiết lợi ích các bên, mà BHXH còn là kênh huy động vốn có hiệu

viên trong BHXH huyện. Các thành viên thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ

quả cung cấp nguồn tiền tệ lớn cho việc đầu tƣ phát triển đối với nền kinh tế

trong các khâu của công tác chi gồm có kiểm tra rà soát số lƣợng đối tƣợng,

và cũng chính điều này là sự đảm bảo cho quỹ BHXH đƣợc bảo toàn và phát


cách chi tiết bằng việc quản lý một cách chính xác số lƣợng tăng, giảm của
các đối tƣợng đƣợc hƣởng BHXH trên địa bàn huyện.
- Tổ chức: Chức năng tổ chức trong quản lý chi trả BHXH đƣợc thể

và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi ngƣời
có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế.

hiện qua công tác điều hành các thành viên của BHXH huyện thực hiện các

- Tổ chức ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do UBND xã,

công việc nhƣ phân công tổ chức công việc từng thành viên, bố trí nhân sự

phƣờng, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách BHXH,

cho các công việc liên quan đến hoạt động quản lý chi bao gồm kiểm tra đối

BHYT ở xã, phƣờng, thị trấn theo chỉ đạo, hƣớng dẫn của BHXH tỉnh.

tƣợng, thực hiện chi trả, thực hiện công tác nhận tiền từ quỹ BHXH của tỉnh.
Các thành viên của BHXH huyện chịu trách nhiệm quản lý từng phần việc
đƣợc giao và tuân thủ theo đúng kế hoạch công tác chi của BHXH huyện về
thời gian, về số lƣợng đối tƣợng, số lƣợng tiền.
- Điều hành: Chức năng điều hành trong quản lý chi trả BHXH chủ yếu
đƣợc thực hiện bởi Giám đốc và hai Phó Giám đốc phụ trách. Trong đó Giám

- Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện
chế độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo
hiểm, cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
-Tổ chức quản lý, lƣu trữ hồ sơ các đối tƣợng tham gia và hƣởng các


- Đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thanh tra,
kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện BHXH, BHYT.
- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng BHXH, BHYT,
quyền đƣợc hƣởng các chế độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT khi
tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Cung
cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan

BHXH Việt Nam căn cứ kế hoạch chi của BHXH tỉnh rồi chuyển
nguồn kinh phí về cho BHXH tỉnh.
Đến đây sẽ hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi của BHXH cấp huyện.
+ Công tác thực hiện kế hoạch
Công tác thực hiện kế hoạch chi trả BHXH cấp huyện đƣợc thực hiện
nhƣ sau:
BHXH cấp tỉnh (cụ thể phòng KHTC) căn cứ vào số liệu từ phòng chế

nhà nƣớc có thẩm quyền.

độ chính sách BHXH tỉnh chuyển sang nhƣ danh sách chi trả, số tiền phải trả

1.2.1.6. Nội dung quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội

rồi chuyển nguồn kinh phí và danh sách chi về cho BHXH cấp huyện.
BHXH cấp huyện nhận danh sách chi trả lƣơng hƣu và trợ cấp BHXH

+ Công tác lập kế hoạch:
Hàng quý, năm các đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị giao dịch với

hàng tháng và nguồn kinh phí chi. BHXH cấp huyện đối chiếu số liệu trên


HD tạm ứng)từ bộ phận kế toán tài chính của BHXH huyện sau khi đƣợc ký

sách của BHXH huyện.

duyệt, đại lý xuống bộ phận thủ quỹ lĩnh tiền.

Theo Quy định thì từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng cán bộ chính

4.Các đại lý thông báo cho các tổ trƣởng của từng khu để các tổ trƣởng

sách của BHXH huyện tổng hợp số liệu (là đối tƣợng tăng, giảm) rồi chuyển

thông báo đến từng đối tƣợng đƣợc thụ hƣởng khi đi lĩnh tiền mang theo

số liệu về phòng chế độ chính sách BHXH tỉnh.

CMTND về tại hội trƣờng của UBND xã để lĩnh tiền.Ai không đi lĩnh đƣợc

Phòng chế độ chính sách BHXH tỉnh Bắc Giang tổng hợp số liệu tăng,
giảm của các huyện, thành phố gửi đến sau đó tính toán ra số tiền phải trả ( số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
thì phải có giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phƣơng. Công tác
chi trả của xã thƣờng diễn ra 2,3 ngày mới hoàn tất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

28

+ Công tác kiểm tra giám sát
Hàng quý, BHXH tỉnh xét duyệt, quyết toán chi các chế độ BHXH cho

BHXH tỉnh chỉ đạo BHXH huyện thực hiện .

BHXH huyện theo các chế độ kế toán quy định. Đồng thời căn cứ vào kết quả

- Hàng tháng lập 2 bộ gồm : báo cáo chi lƣơng hƣu và trợ cấp BHXH,

thẩm định của các đối tƣợng hƣởng chế độ, chính sách BHXH do phòng chế

danh sách thu hồi kinh phí chi quản BHXH, danh sách đối tƣợng chƣa nhận

độ chính sách chuyển đến, Phòng Kế hoạch Tài chính có trách nhiệm kiểm tra

hƣu và trợ cấp BHXH, danh sách không phải trả lƣơng hƣu và trợ cấp BHXH,

trƣớc khi chuyển tiền cho BHXH huyện hoặc chủ sử dụng lao động chi trực

danh sách báo giảm hƣởng BHXH. Trong đó một gửi BHXH tỉnh trƣớc ngày

tiếp cho đối tƣợng hƣởng BHXH.

30 hàng tháng, một bộ lƣu lại huyện.

Đối với công tác kiểm tra nội bộ tại BHXH huyện, cán bộ kiểm tra sẽ
tiến hành các hoạt động đánh giá về độ chính xác trong các thông tin báo cáo
lên BHXH cấp tỉnh về số lƣợng tăng giảm đối tƣợng, số tiền chi trả theo các
đối tƣợng đã báo cáo, đồng thời kiểm tra hiệu quả làm việc của các cá nhân,
các bộ phận trong BHXH huyện và báo cáo kết quả này lên Giám đốc BHXH.


/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

30

31

+ Đối tƣợng về hƣu từ ngày 1/1/1995 trở đi: đối tƣợng này do quỹ
BHXH đảm bảo.
- Đối tƣợng hƣởng chế độ tử tuất: Đối tƣợng này có các loại trợ cấp
chính: trợ cấp tiền mai táng phí, trợ cấp tiền tuất một lần và trợ cấp tiền tuất
hàng tháng cho thân nhân ngƣời bị chết theo quy định.
- Đối tƣợng hƣởng trợ cấp ốm đau và thai sản.
- Đối tƣợng hƣởng trợ cấp TNLĐ - BNN.
- Từ năm 2009 trở đi có thêm đối tƣợng hƣởng trợ cấp thất nghiệp.
Nhƣ vậy Quản lý đối tƣợng đƣợc hƣởng BHXH là quản lý về số lƣợng
các đối tƣợng theo các nhóm đối tƣợng đƣợc hƣởng BHXH đã quy định, sự
tăng giảm của các đối tƣợng trong từng nhóm.
1.2.2.2. Quản lý điều kiện hưởng và mức hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng
của các đối tượng được hưởng
Điều kiện và mức hƣởng các chế độ BHXH đƣợc Nhà nƣớc quy định

hƣởng chế độ BHXH của các đối tƣợng phát sinh, kiểm tra sự thay đổi về chế

cụ thể trong luật BHXH. Vì vậy, khi tính toán mức hƣởng của từng đối tƣợng,

và BHXH quận, huyện.

Mức hƣởng cao hay thấp cũng ảnh hƣởng khá nhiều đến việc cân đối
quỹ BHXH. Để đánh giá mức hƣởng cao hay thấp cần phải căn cứ vào mức
tiền lƣơng, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH.
Quản lý điều kiện hƣởng và mức hƣởng là quản lý về sự phù hợp của
các điều kiện và mức chi trả đối với từng đối tƣợng, kiểm tra hồ sơ đề nghị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
đúng số lƣợng chi trả.
1.2.2.4. Lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hình chi trả chế Bảo
hiểm xã hội theo quy định của Luật Kế toán và Luật Thống kê
Thực hiện tốt việc lập các báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình
hình chi trả trợ cấp BHXH, đặc biệt là các chỉ tiêu thống kê... sẽ giúp cho
công tác quản lý chi trả BHXH đƣợc tốt hơn.
Lập báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê tình hình chi trả chế độ
BHXH là công việc đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, nhằm đảm bảo sự chính
xác trong công tác quản lý về số lƣợng và lƣợng tiền chi trả. Đây là một hoạt
động nhằm giúp lãnh đạo BHXH huyện theo dõi đƣợc các số liệu chính xác
về công tác chi trả, từ đó có thể thực hiện công tác kiểm tra giám sát cũng nhƣ
điều hành một cách hiệu quả hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

32

33

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội


buộc, trong đó quy định rõ về nội dung chi trả các chế độ BHXH, hệ thống

tƣợng, chia nhóm để thực hiện công tác quản lý một cách dễ dàng hơn.

chứng từ, sổ kế toán và mẫu biểu sử dụng trong chi trả các chế độ BHXH,

1.3.4. Quy trình và thủ tục chi trả Bảo hiểm xã hội

quản lý chi trả các chế độ BHXH.... Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật về

1.3.4.1. Chi trả trợ cấp Bảo hiểm xã hội thường xuyên: chế độ hưu trí, mất

bảo hiểm tƣơng đối đầy đủ nhƣng vẫn chƣa có tính đồng bộ. Vì vậy, hoàn

sức lao động, tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp và tử tuất hàng tháng

thiện công tác quản lý chi trả BHXH thì cần sự hỗ trợ rất lớn từ hệ thống
chính sách pháp luật đồng bộ.

Hiện nay tại các tỉnh và các huyện thƣờng áp dụng phƣơng thức chi trả
cho đối tƣợng hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH thông qua đại lý chi trả.

1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý, chi trả Bảo hiểm xã hội
Tổ chức bộ máy quản lý, chi trả BHXH đóng vai trò rất quan trọng

Hàng năm, cơ quan BHXH tại các huyện ký kết hợp đồng trách nhiệm
với cá nhân làm đại lý chi trả do UBND các xã, phƣờng giới thiệu.

trong công tác quản lý chi trả BHXH. Việc thực hiện tổ chức bộ máy chi trả

cấp BHXH cho đối tƣợng thụ hƣởng (mẫu C73-HD); trong thời hạn 5 ngày kể
từ ngày nhận tiền từ BHXH, đại lý thực hiện chi trả cho đối tƣợng đảm bảo an
toàn, đến tay ngƣời hƣởng. Chậm nhất trƣớc ngày 15 hàng tháng đại lý chi trả
lập biểu báo cáo quyết toán chi trả lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH (mẫu C74-HD),

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

34

35

lập mẫu số 8a-CBH danh sách đối tƣợng chƣa nhận lƣơng hƣu, trợ cấp

Nhận thức đƣợc vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào

BHXH (nếu có) nộp về BHXH huyện.

trong quản lý chi trả bảo hiểm xã hội: quản lý đối tƣợng hƣởng lƣơng hƣu, trợ

1.3.4.2. Chi trả trợ cấp Bảo hiểm xã hội ngắn hạn: chế độ ốm đau, thai sản,

cấp BHXH hàng tháng. BHXH Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu xây dựng

dưỡng sức, phục hồi sức khỏe



(VSA) để hạch toán kế toán và quản lý chi trả BHXH.

Căn cứ mẫu số C71-HD do cơ quan BHXH thông báo, NLĐ thực hiện
nộp tiếp tiền BHXH bằng số chênh lệch thừa cho cơ quan BHXH vào tháng
đầu quý sau trong trƣờng hợp số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền đƣợc giữ lại.
Nhận kinh phí từ cơ quan BHXH bằng số chênh lệch thiếu trong trƣờng hợp
số tiền quyết toán lớn hơn số tiền đƣợc giữ lại.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chi trả
BHXH đã có những tác dụng và hiệu quả rất lớn nhƣ: quản lý chính xác đối
tƣợng hiện có, mức lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH của từng loại đối tƣợng, in
danh sách chi trả hàng tháng kịp thời...Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong việc điều chỉnh lƣơng hƣu, trợ cấp BHXH cho đối tƣợng
khi có quyết định của nhà nƣớc kịp thời, nhanh chóng và chính xác. Vì vậy

1.3.5. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi trả Bảo hiểm

việc ứng dụng công nghệ thông tin có ảnh hƣởng rất lớn tới công tác quản

xã hội

lý chi trả BHXH.

Sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự phát triển của công
nghệ thông tin đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu
trong quá trình quản lý, điều hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh hay

1.3.6. Phối hợp trong công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội
Việc phối hợp trong công tác quản lý chi trả BHXH có ý nghĩa rất lớn


đến giao dịch dễ dàng, nhanh gọn, đúng thời gian, góp phần đảm bảo đời sống

hợp với các xã phƣờng tại các địa phƣơng giúp cho các cơ quan kiểm tra,

cho NLĐ khi ốm đau, rủi ro, hết tuổi lao động. Số ngƣời hƣởng chế độ trong

thanh tra có thể giải quyết đƣợc các vụ việc: khiếu nại, tố cáo trong thời gian

năm là 7.572 ngƣời, trong đó 6.061 ngƣời hƣởng BHXH hằng tháng, 731

nhanh nhất và chính xác nhất nhờ quá trình đi sâu vào cơ sở để kiểm tra nắm

ngƣời hƣởng trợ cấp 1 lần, 300 lƣợt ngƣời hƣởng trợ cấp BHTN, 289 lƣợt

bắt tình hình của đối tƣợng…

ngƣời hƣởng chế độ thai sản, 101 lƣợt ngƣời hƣởng chế độ ốm đau, 90 lƣợt

1.4. Kinh nghiệm quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội của một số địa phƣơng

ngƣời hƣởng chế độ dƣỡng sức phục hồi sức khỏe. Công tác giám định BHYT

trong nƣớc

luôn đƣợc chú trọng.
BHXH huyện thƣờng xuyên phối hợp với Bệnh viện đa khoa huyện

quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Vụ Bản, tỉnh



trả đã thực hiện tốt việc chi trả lƣơng hƣu và trợ cấp BHXH, thanh quyết toán

Tổng số tiền chi BHXH, BHYT năm 2013 là 172 tỷ đồng.

kịp thời với BHXH huyện; các đơn vị sử dụng lao động đã thực hiện tốt việc

BHXH huyện luôn đảm bảo ổn định lịch chi trả lƣơng hƣu và trợ cấp

trích nộp BHXH, BHYT, BHTN. Bằng sự nỗ lực vƣợt khó, bề dày kinh

BHXH thƣờng xuyên từ ngày 5 đến mùng 10 hằng tháng, trung bình số tiền

nghiệm và sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, BHXH

chi 1 tháng hơn 13 tỷ đồng, đảm bảo an toàn, chi đúng kỳ, đủ số tiền, tận tay

huyện Vụ Bản đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, góp phần đảm bảo an

đối tƣợng. Việc giải quyết chế độ chính sách BHXH, BHYT luôn đƣợc quan

sinh xã hội trên địa bàn.

tâm thực hiện tốt. Công tác chi trả trực tiếp cho đối tƣợng đến thanh toán chế

1.4.2.

độ BHXH 1 lần khi nghỉ hƣu, trợ cấp nghỉ việc 1 lần, mai táng phí, khám

Xuyên, Tỉnh An Giang


Đã quán triệt cho toàn thể CB, CCVC thực hiện tốt theo quy định về
công tác chi trả, đồng thời phân công, phân nhiệm rạch ròi trách nhiệm cho
từng bộ phận, cá nhân thực hiện công tác chi trả, kiểm tra, theo dõi phối hợp
chi trả, bảo vệ tiền mặt trong các ngày chi trả…

đƣợc hƣởng theo quy định mới, để đối tƣợng dễ dàng kiểm tra chế độ của
mình trong quá trình chi trả (kể cả đối tượng lĩnh qua tài khoản ATM).
Đã thực hiện tốt kế hoạch phối hợp với Công an Thành phố trong
công tác bảo vệ, vận chuyển tiền mặt về địa bàn phƣờng, xã trong những

Đã làm tham mƣu với UBND thành phố, BHXH tỉnh về thực hiện công

ngày chi trả.

tác chi trả. Tổ chức triển khai đầy đủ các quy định về chi trả các chế độ

Ngoài ra, BHXH Thành phố còn quan tâm đến công tác tổ chức tập

BHXH. Trong đó: Phối hợp tốt với UBND phƣờng, xã tổ chức công tác chi

huấn, bồi dƣỡng nghiệp vụ chi trả cho đại diện chi trả phƣờng, xã kịp thời theo

trả BHXH hàng tháng an toàn, bao gồm, kế hoạch rút tiền mặt, giao nhận tiền

các quy định hiện hành, qua đó, các đại diện chi trả đã nắm bắt các quy định

mặt đảm bảo chi trả cho đối tƣợng, không để lƣợng tiền tồn lớn qua đêm,
UBND phƣờng, xã có phƣơng án bảo quản tiền mặt trong những ngày chi trả
(qui định cho đại diện chi trả báo cáo lượng tiền chi, tồn trong ngày để ký gửi

quản lý chặt chẽ số liệu thu, chi BHXH đúng theo quy định. Bên cạnh đó,

Thái Nguyên

BHXH Thành phố đã thực hiện tốt công tác kiểm tra việc chi trả tại phƣờng
xã, kịp thời hỗ trợ các đại diện chi trả khi gặp khó khăn, vƣớng mắc. Ngoài ra,
mỗi kỳ điều chỉnh lƣơng, trợ cấp BHXH, cấp phiếu ghi rõ số tiền đối tƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>
Trong những năm qua huyện Đồng Hỷ đã đạt nhiều thành tích trong
công tác thu và công tác chi. Đặc biệt là công tác chi trả BHXH huyện Đồng
Hỷ làm rất tốt và đạt hiệu quả cao năm 2013. BHXH huyện Đồng Hỷ đã quản
lý trên 6000 đối tƣợng hƣởng các chế độ với doanh số chi lên đến 15 tỷ mỗi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status