ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN TRUNG LÂM
TRẦN TRUNG LÂM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG
TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG
TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Tôi xin tr
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
iện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Trần Trung Lâm
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Trung Lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
1.2.4. Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tƣ ................................... 24
1.2.5. Thực hiện quản lý, tổ chức xây dựng công trình ................................. 25
1.2.6. Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tƣ bằng vốn ngân sách địa phƣơng ...... 26
1.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến việc quản lý đầu tƣ bằng vốn ngân sách
địa phƣơng ...................................................................................................... 27
1.3.3. Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật ............................... 29
1.3.4. Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trƣờng tự nhiên ....... 30
1.3.5. Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan .................................. 31
1.4. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng và bài học cho thị xã sông công
trong việc quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng.................. 31
bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng ........................................................... 31
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho thị xã Sông Công trong công tác quản lý
đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng ................................................ 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 35
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 35
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính ....................................................... 35
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng .................................................... 36
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 39
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của thị xã Sông Công .................... 39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản lý đầu tƣ bằng nguồn
vốn ngân sách địa phƣơng tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên ............... 39
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ SÔNG CÔNG GIAI ĐOẠN 2010-2013 ................................................ 40
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 42
3.2. Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa
3.2.4. Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tƣ .................. 57
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ................................................................. 87
3.2.5. Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tƣ............................. 58
4.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc cấp trung ƣơng ............... 87
3.2.6. Thực trạng công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đầu tƣ ....... 60
4.3.3. Kiến nghị đối với tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 88
3.3. Đánh giá kết quả công tác quản lý đầu tƣ bằng vốn ngân sách địa
4.3.4. Kiến nghị đối với thị xã Sông Công ..................................................... 88
phƣơng tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 ........................................ 61
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91
3.3.2. Những tồn tại ......................................................................................... 64
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 93
3.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 68
Chƣơng 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ BẰNG
NSNN:
Ngân sách Nhà nƣớc
Bảng 2.1. Khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý Nhà nƣớc trong
XDCB
Xây dựng cơ bản
Bảng 2.2. Khảo sát quy trình trong quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân
UBND
Ủy ban nhân dân
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
NQ
Nghị quyết
HĐND
Hội đồng nhân dân
GPMB
1
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tƣ và các đối tƣợng đầu tƣ
của nền kinh tế -xã hội .................................................................... 12
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố hình thành chiến lƣợc đầu tƣ sách địa phƣơng tại thị
xã Sông Công giai đoạn 2010-2013................................................ 51
Sơ đồ 2.1. Lƣu đồ quy trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật ................. 56
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 đã đƣợc Nghị quyết
Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định: "Phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ
bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại"; các quan điểm phát
triển, đặc biệt là quan điểm: "Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền
vững", Nghị quyết Trung ƣơng 4 (khóa XI) nêu mục tiêu tổng quát: "Tập
trung huy động mọi nguồn lực để đầu tƣ giải quyết cơ bản những tắc nghẽn,
quá tải, bức xúc và từng bƣớc hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội tƣơng đối đồng bộ với một số công trình hiện đại, đảm bảo cho phát triển
nhanh và bền vững, tăng cƣờng hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trƣờng, ứng phó
với biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới, thu hẹp khoảng cách vùng
miền và nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ
vững độc lập chủ quyền quốc gia, đáp ứng yêu cầu nƣớc ta cơ bản đƣợc quy
mô và trình độ của nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020".
Thị xã Sông Công là đô thị phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, có diện
tích tự nhiên 82,76 km2 (chiếm 2,34% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh). Với vị
trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, Sông Công có vị trí rất thuận lợi
Mặt khác, nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, thị xã đang trong quá
trình xây dựng và phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội
còn thiếu, vốn đầu tƣ còn rất hạn hẹp so với nhu cầu, do đó yêu cầu nâng cao
hiệu quả quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản là rất cần thiết. Đặc biệt là đối với
những dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc tại thị xã Sông Công chƣa
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tƣ
bằng nguồn ngân sách địa phƣơng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tƣ từ nguồn ngân sách địa
phƣơng tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2014.
mang lại lợi nhuận và mục đích phục vụ cộng đồng, vì đây là tiền của đóng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
góp của nhân dân, là tài sản tích lũy của xã hội, phải đƣợc quay trở lại phục
đầu tƣ bằng nguồn ngân sách địa phƣơng tại thị xã Sông Công đến năm 2020.
vụ lợi ích cho xã hội mà Nhà nƣớc chỉ là ngƣời đại diện nhân dân đứng ra
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
quản lý.
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đội ngũ cán bộ quản lý chất lƣợng đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nƣớc tại thị xã Sông Công còn mỏng, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Còn
quản lý hoạt động đầu tƣ bằng nguồn
vốn ngân sách địa phƣơng giai đoạn 2010 – 2013, đề xuất những giải pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn chia
làm 4 chƣơng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
4
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn
ngân sách địa phƣơng
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƢ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa
phƣơng trên địa bàn thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2013
Chƣơng 4: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân
sách địa phƣơng trên địa bàn thị xã Sông Công đến năm 2020
1.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương
/>
6
7
đầu tƣ khác nhau. Một trong những tiêu thức đƣợc sử dụng là tiêu thức quan
về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
hệ quản lý của chủ đầu tƣ. Theo tiêu thức này, đầu tƣ đƣợc chia thành đầu tƣ
các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thì nguồn thu và
gián tiếp và đầu tƣ trực tiếp:
nhiệm vụ chi của ngân sách thị xã Sông Công nhƣ sau:
Đầu tƣ gián tiếp là hình thức đầu tƣ trong đó ngƣời bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu
tƣ. Ví dụ nhƣ các nhà đầu tƣ mua cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trƣờng
chứng khoán thứ cấp, trong trƣờng hợp này nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng các lợi ích
vật chất (nhƣ cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất (nhƣ quyền biểu
quyết) nhƣng không đƣợc tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn
đầu tƣ.
- Các nguồn thu ngân sách cấp huyện hƣởng 100%
+ Thu tiền cho thuê đất;
+ Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nƣớc;
+ Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu đƣợc phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp
huyện và ngân sách cấp tỉnh:
+ Thu tiền cấp quyền sử dụng đất.
- Các khoản thu đƣợc phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp
huyện và ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn:
+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh;
+ Vốn ngân sách địa phƣơng:
+ Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã,
Ở cấp địa phƣơng, thực hiện quy định tại Nghị quyết số 13/2010/NQHĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên (khóa XI)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
*) Nguồn thu của ngân sách cấp huyện:
/>
thị trấn);
+ Thu lệ phí trƣớc bạ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
8
9
+ Thuế nhà đất;
+ Chi nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng theo quy định tại Nghị quyết số
03/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân
nghệ, môi trƣờng, các sự nghiệp khác;
cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế:
Sự nghiệp giao thông: duy tu bảo dƣỡng, sửa chữa cầu đƣờng và các
+ Các khoản chi thƣờng xuyên khác theo quy định của pháp luật;
công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dƣới;
giao thông trên các tuyến đƣờng;
- Chi hoàn trả ngân sách tỉnh các khoản phải trả theo quy định;
Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: duy tu các công trình
thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông,
khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn
lợi thủy sản;
Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dƣỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè,
hệ thống cấp thoát nƣớc, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị
chính khác;
Đo đạc, lập bản đồ, lƣu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp
địa chính khác theo phân cấp của tỉnh;
/>
10
11
1.1.1.2. Dự án đầu tư, công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ
- Môi trƣờng hoạt động của dự án là “va chạm”, có sự tƣơng tác phức
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tƣợng nhất định nhằm đạt
tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận
đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng một sản
quản lý khác.
phẩm hoặc một dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định (dự án đầu tƣ
trực tiếp).
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao do đặc điểm mang tính dài hạn
của hoạt động đầu tƣ phát triển.
Do đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật, mục tiêu của dự án là hiệu
Quản lý đầu tƣ bằng vốn ngân sách địa phƣơng là sự tác động có tổ
chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và
vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời
hành vi hoạt động của con ngƣời, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và
gian dài.
hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tƣ thực hiện đúng vai trò, chức
- Về mặt kế hoạch hóa: Dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch
năng, nhiệm vụ của ngƣời đại diện sở hữu nhà nƣớc trong các dự án công;
chi tiết của một công cuộc đầu tƣ, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã
ngăn ngừa các ảnh hƣởng tiêu cực của dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa
hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ. Dự án đầu tƣ là một hoạt
các hiện tƣợng tiêu cực trong việc sử dụng vốn ngân sách địa phƣơng nhằm
động riêng biệt, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân.
tránh thất thoát, lãng phí ngân sách địa phƣơng.
Hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa
Dự án đầu tƣ có những đặc trƣng cơ bản sau:
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tƣ
nguồn vốn thuộc sở hữu của mình để tiến hành đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ
và các đối tƣợng đầu tƣ của nền kinh tế -xã hội
tầng kỹ thuật và xã hội và gần nhƣ cũng chỉ có vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc
hƣớng tới mục tiêu này. Bởi đó đều là những dự án phải bỏ nhiều vốn đầu tƣ
GDP (NĂM HIỆN TẠI)
ban đầu, thời gian thu hồi vốn lâu hoặc khả năng thu hồi đƣợc vốn là không
cao. Do đó cần có sự đầu tƣ của Nhà nƣớc để đảm bảo các nhu cầu tối thiểu
của cộng đồng đƣợc đáp ứng, giữ vững ổn định xã hội, tránh tình trạng bất
Tổng tiết kiệm
Tiêu dùng
công bằng, bất bình đẳng trong xã hội. Với vai trò an sinh và phổ quát nhƣ
Tiêu
dùng
của
nhà
nƣớc
Tiêu
dùng
của
tƣ
Ngân
hàng và
định chế
tài chính
trung
gian
Ở cấp quản lý địa phƣơng, khả năng tự đáp ứng đƣợc nguồn vốn cho
nhu cầu đầu tƣ phát triển của mình là rất hạn chế. Do vậy, quản lý các dự án
đầu tƣ từ nguồn ngân sách địa phƣơng nhằm đảm bảo dự án đƣợc thực hiện
đúng tiến độ kế hoạch, kiểm soát, ngăn ngừa các tiêu cực trong việc sử dụng
vốn Nhà nƣớc, tránh thất thoát, lãng phí vốn ngân sách luôn luôn là vấn đề
cấp thiết.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương
Đầu tƣ
sản xuất,
kinh doanh
Đầu tƣ kết
cấu hạ tầng
kỹ thuật và
xã hội
Ghi chú: Chủ yếu:
Một phần nhỏ:
Vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
nguồn vốn này là tài sản của nhân dân mà nhà nƣớc là ngƣời đại diện chủ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
14
15
Trên giác độ quản lý vĩ mô hoạt động đầu tƣ, nguyên tắc này thể hiện
quản (ngành) và địa phƣơng. Các cơ quan Bộ và ngành hay Tổng cục của
vai trò quản lý của Nhà nƣớc, thể hiện trong cơ chế quản lý đầu tƣ, cơ cấu đầu
Trung ƣơng chịu trách nhiệm quản lý chủ yếu những vấn đề kỹ thuật của
tƣ (đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ), các chính sách đối
ngành mình cũng nhƣ quản lý nhà nƣớc về mặt kinh tế đối với hoạt động đầu
với ngƣời lao động hoạt động trong lĩnh vực đầu tƣ, các chính sách bảo vệ
tƣ thuộc ngành theo sự phân công và phân cấp của nhà nƣớc. Mặt khác, các
môi trƣờng, bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng, thể hiện thông qua việc giải
cơ quan địa phƣơng chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính và xã hội
quyết quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và công bằng xã hội, giữa phát triển
trung tâm, đồng thời lại phát huy cao tính chủ động, sáng tạo của địa phƣơng,
kinh tế cho thấy, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy mọi hoạt
các ngành và của các cơ sở. Nguyên tắc này đòi hỏi khi giải quyết bất kì một vấn
động kinh tế, tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các đối tƣợng khác nhau vừa có
đề gì phát sinh trong quản lý đầu tƣ, một mặt phải dựa vào ý kiến, nguyện vọng,
tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn.
lực lƣợng và tinh thần chủ động, sáng tạo của các đối tƣợng quản lý (các cơ sở,
Trong hoạt động đầu tƣ, kết hợp hài hòa các loại lợi ích thể hiện sự kết
các bộ phận), mặt khác phải có một trung tâm quản lý thống nhất với mức độ
hợp giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là Nhà nƣớc với lợi ích của cá nhân và
phù hợp để không để xảy ra tình trạng vô chính phủ và tình trạng vô chủ trong
tập thể ngƣời lao động, giữa lợi ích của chủ đầu tƣ, nhà thầu, các cơ quan thiết
quản lý nhƣng cũng đảm bảo không ôm đồm, quan liêu, cửa quyền.
kế, tƣ vấn, dịch vụ đầu tƣ và ngƣời hƣởng lợi.
Trong hoạt động đầu tƣ, nguyên tắc này đƣợc vận dung ở hầu hết các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
/>
16
17
+ Thứ hai là nguyên tắc trong quản lý đầu tƣ bằng vốn ngân sách nhà
Mỗi phƣơng thức công khai có ƣu điểm và hạn chế nhất định. Việc lựa
nƣớc: tập trung thống nhất với dân chủ, công khai, triệt để, dứt điểm, tập
chọn, áp dụng hình thức công khai phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ
trung trọng tâm, trọng điểm.
tầm quan trọng của dự án, trình độ dân trí, ảnh hƣởng của dự án đến phát triển
- Tập trung thống nhất trên cơ sở mở rộng dân chủ, đây là nguyên tắc
kinh tế - xã hội cũng nhƣ đời sống của nhân dân.
có ý nghĩa chính trị, xã hội vô cùng to lớn. Tập trung thống nhất ở đây là tuân
- Thực hiện nguyên tắc triệt để tức là việc đầu tƣ phải liên tục, không
chế quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc, công khai sẽ bảo đảm cơ chế
đƣa vào sử dụng, khai thác, vốn nhà nƣớc nhanh chóng phát huy hiệu quả
“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong quản lý. Nguyên tắc này thể
trong phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện nguyên tắc này cần chống các
hiện qua việc công khai các công trình, dự án đƣợc thụ hƣởng vốn ngân sách
khuynh hƣớng sau:
nhà nƣớc, tất nhiên không kể các dự án liên quan đến an ninh quốc gia. Có hai
phƣơng thức công khai:
+ Cấp phát bình quân: nghĩa là vốn đƣợc cấp phát bình quân, chia đều
cho các dự án, do vậy các dự án đều dở dang, thiếu vốn, không dứt điểm. Ở
Phƣơng thức công khai trƣớc: theo đó cơ quan quản lý nhà nƣớc cần
các nƣớc đang phát triển với đặc điểm lƣợng vốn có hạn nhƣng số lƣợng dự
công khai thăm dò ý kiến của công dân về các sáng kiến, đề xuất dự án trƣớc
án lớn thƣờng thực hiện cấp phát bình quân vốn. Điều này dẫn đến các dự án
khi quyết định triển khai. Phƣơng thức này đảm bảo cho mọi công dân đƣợc
đều không hoàn thành dứt điểm, dở dang, công trình chờ vốn, công nhân chờ
18
19
thể để sắp xếp thứ tự ƣu tiên cho các dự án đầu tƣ từ nguốn vốn ngân sách nhà
hƣớng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bổ các
nƣớc. Việc sắp xếp thứ tự ƣu tiên phụ thuộc vào yêu cầu, điều kiện cũng nhƣ
nguồn lực. Nhƣ vậy, có thể nói chiến lƣợc cung cấp một tầm nhìn của một quá
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng thời kỳ. Điều này
trình phát triển mong muốn và sự nhất quán các biện pháp tiến hành. Chiến
có ý nghĩa chính trị, kinh tế xã hội rất lớn do đó cần có sự quan tâm thỏa
lƣợc có thể là cơ sở cho các kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung
đáng trong quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc.
hạn, hoặc là một nhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những ngƣời
1.1.4. Đặc điểm quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương
trong cuộc trong thời kỳ đó về những triển vọng, những thách thức và những
- Đặc điểm đầu tiên là sự phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các
bên hữu quan nhƣ: cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tƣ, cấp giấy
vào mong muốn chủ quan của những ngƣời hoạch định chiến lƣợc.
cầu đầu tƣ và điều tiết lợi ích cho mọi đối tƣợng trên địa bàn. Quản lý Nhà
+ Nội dung cơ bản của chiến lược đầu tư ở địa phương:
nƣớc đóng vai trò hƣớng dẫn, hỗ trợ, giám sát và kiểm tra đối với việc sử
- Các căn cứ của chiến lƣợc: những kinh nghiệm lịch sử trong đầu tƣ
dụng ngân sách Nhà nƣớc để đầu tƣ.
phát triển của đất nƣớc, khu vực và quốc tế; xác định xuất phát điểm về kinh
Chính quyền địa phƣơng quản lý hoạt động đầu tƣ vừa bằng quyền lực
tế - xã hội của địa phƣơng, tức là đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã
thông qua pháp luật và quy định hành chính có tính bắt buộc, vừa bằng các
hội ở địa phƣơng thời điểm bắt đầu xây dựng chiến lƣợc; đánh giá, dự báo các
biện pháp kinh tế thông qua các chính sách đầu tƣ.
nguồn lực, các lợi thế so sánh và môi trƣờng phát triển của địa phƣơng trong
1.2. Nội dung quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng
thời kỳ xây dựng chiến lƣợc; đánh giá và dự báo bối cảnh quốc tế, các điều
có ý nghĩa chỉ đạo xây dựng chiến lƣợc, vừa là tƣ tƣởng và linh hồn của bản
và thời hạn thực hiện những mục tiêu đó nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Kế
chiến lƣợc mà trong từng phần nội dung của chiến lƣợc phải thể hiện và quán
hoạch hóa đầu tƣ là một nội dung của công tác kế hoạch hóa, là quá trình xác
triệt. Hệ thống quan điểm thể hiện những nét khái quát, đặc trƣng nhất và có
định mục tiêu của hoạt động đầu tƣ và đề xuất những giải pháp tốt nhất để đạt
tính nguyên tắc về mô hình và con đƣờng phát triển.
đƣợc mục tiêu đó với hiệu quả cao.
- Hệ thống mục tiêu: gồm có mục tiêu tổng thể và hệ thống các mục
tiêu cụ thể, chi tiết để cùng hƣớng tới hoàn thành mục tiêu tổng thể. Mục tiêu
tổng quát của chiến lƣợc đầu tƣ ở nƣớc ta trong 10 năm tới là thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Các mục tiêu cụ thể là gắn phát triển kinh
tế với sử dụng công nghệ xanh, sạch, tiến tiến; chuyển đổi cơ cấu đầu tƣ hợp
+ Tác dụng của kế hoạch hóa đầu tƣ ở địa phƣơng:
- Kế hoạch hóa đầu tƣ cho biết mục tiêu và phƣơng tiện để đạt mục tiêu
đầu tƣ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
- Kế hoạch đầu tƣ phản ánh khả năng huy động vốn, tình hình bố trí, sử
dụng vốn của địa phƣơng, theo tiến độ thời gian và từng chƣơng trình dự án.
lý; đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng trong nghiên cứu chế tạo và sử dụng
CÁC CĂN CỨ CỦA CHIẾN LƢỢC
MỤC TIÊU KINH TẾ
Kế hoạch đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng là một bộ phận
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng, thể hiện việc bố trí, cân
đối các nguồn vốn ngân sách địa phƣơng và các giải pháp nhằm thực hiện
những mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Việc lập và thông qua
kế hoạch đầu tƣ thực hiện cùng với việc lập và thông qua kế hoạch phát triển
HỆ QUAN ĐIỂM
CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƢỢC
Nguồn: Tập bài giảng quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.2. Lập kế hoạch đầu tư
Bản chất của công tác kế hoạch hóa là việc nhận thức và phản ánh tính
kế hoạch khách quan của nền kinh tế quốc dân thành hệ thống các mục tiêu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm.
Đồng thời, kế hoạch đầu tƣ công ở các cấp phải tuân thủ các mục tiêu
chiến lƣợc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch đã đƣợc phê
duyệt. Trong đó, bảo đảm ƣu tiên đầu tƣ cho các ngành, lĩnh vực nhằm thực
hiện các mục tiêu chiến lƣợc và chính sách phát triển trong từng thời kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
những biến động có thể ảnh hƣởng đến nguồn cung vốn cho mục tiêu đầu tƣ đã
đề ra. Nhiệm vụ của kế hoạch huy động vốn đầu tƣ:
- Xác định nhu cầu khối lƣợng vốn đầu tƣ xã hội cần có kỳ kế hoạch,
để thực hiện đƣợc nhiệm vụ này, điều cơ bản là phải dựa vào kế hoạch tăng
trƣởng các mục tiêu đặt ra về tăng trƣởng GDP kỳ kế hoạch.
- Xác định tỷ lệ cơ cấu vốn đầu tƣ theo ngành theo các lĩnh vực đối
tƣợng, khu vực đầu tƣ và xu hƣớng, chuyển dịch cơ cấu trong thời gian tới.
- Xác định nguồn đảm bảo vốn đầu tƣ có thể trong kỳ kế hoạch.
Nhƣ vậy, trên cơ sở danh mục các dự án đầu tƣ đủ điều kiện ghi vốn và
kế hoạch huy động vốn trong kỳ kế hoạch, cơ quan soạn thảo kế hoạch đầu tƣ
tiến hành phân bổ vốn cho các dự án sao cho đảm bảo nguyên tắc ƣu tiên các
dự án trọng điểm, các dự án có khả năng hoàn thành trong kỳ. Đây là bƣớc rất
quan trọng, thể hiện đƣờng lối, chủ trƣơng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
hoặc cho phép đầu tƣ và triển khai dự án. Nhƣ vậy, thẩm định dự án đầu tƣ là
một quá trình giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã đƣợc lập, xem có đầy đủ hay
không, nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tƣ bổ sung theo đúng quy định.
- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án
với các tiêu chuẩn quy định của Nhà nƣớc, hoặc những tiêu chuẩn mà nhà đầu
tƣ kỳ vọng.
- Kết luận dự án có đƣợc đầu tƣ hay không?
Mục tiêu của thẩm định dự án là xác định giá trị thực của dự án trên cơ
sở so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế
khác; trong đó giá trị thực của một dự án đƣợc thể hiện ở những tính chất sau:
tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả.
Nhìn chung, đối với các dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc
thì hồ sơ thẩm định bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ trình thẩm dịnh của chủ đầu tƣ lên cấp có thẩm quyền thẩm định
và quyết định đầu tƣ
Một trong những vấn đề hiện đang đƣợc quan tâm, bàn thảo liên quan
Tài chính - Kế hoạch cùng cấp. Tùy vào từng tính chất dự án, quy mô nguồn
đến công tác này là việc xác định thời điểm, nguồn gốc sử dụng đất, quá trình
vốn mà UBND huyện sẽ giao cho đại diện của mình là Ban quản lý các dự án
sử dụng đất và việc xây dựng giá đất, tài sản bồi thƣờng. Luật Đất đai của
đầu tƣ và thực hiện xây dựng cơ bản hoặc trực tiếp đơn vị sử dụng công trình
Việt Nam đƣợc xây dựng năm 1988 đã trải qua 2 lần thay thế vào các năm
làm chủ đầu tƣ.
1993, 2003 và hiện đang tiếp tục đƣợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều
1.2.4. Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư
kiện áp dụng thực tế. Qua các lần thay thế, sửa đổi nhƣ vậy, các chính sách
Giải phóng mặt bằng là việc Nhà nƣớc thu hồi đất đai đã đƣợc giao cho
làm cơ sở cho việc tính toán giải phóng mặt bằng cũng thay đổi. Qua thực tế
cá nhân, tổ chức, hoặc Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý theo chính sách đất
cho thấy, việc thay đổi này đã tác động không nhỏ và thƣờng theo hƣớng tiêu
dẫn thi hành. Việc xây dựng các công trình dự án công có đặc điểm là việc
riêng, mà còn bởi công tác này có tác động trực tiếp và lâu dài đến ngƣời dân
quản lý chi phí, giá đầu vào đều đƣợc quy định cụ thể thành văn bản quy
xung quanh nơi thực hiện dự án. Quan niệm của ngƣời Việt Nam "an cƣ mới
phạm pháp luật, điều này giúp các nhà quản lý có một công cụ hữu hiệu trong
lạc nghiệp", do vậy việc thu hồi đất để thực hiện các dự án công của Nhà
việc quản lý chi phí đầu tƣ.
nƣớc cần có những chính sách phù hợp, đảm bảo cao nhất sự ổn định và nâng
cao đời sống của ngƣời bị thu hồi đất.
Có thể nói, xây dựng cơ bản là một trong những khâu có nhiều tiêu cực
nhất trong thực hiện đầu tƣ, bởi nó không chỉ là nội dung chính của quá trình
Những giải pháp cần đƣợc thực hiện đồng bộ trong công tác giải phóng
thực hiện đầu tƣ 1dự án mà còn vì lƣợng vốn đầu tƣ trong giai đoạn này rất
mặt bằng là: quy hoạch sử dụng đất tổng thể, quy hoạch chi tiết chi tiết phải
lớn với khối lƣợng công việc đáng kể. Do đó, công tác quản lý của Nhà nƣớc
đảm bảo tính chính xác, kịp thời và công khai; quản lý đất công chặt chẽ;
dự án, nắm bắt những biến động so với kế hoạch và có những biện pháp cần
điều kiện thực tế và quan điểm quản lý của từng địa phƣơng, ban quản lý dự án
thiết, kịp thời điều chỉnh để dự án không xa rời mục tiêu đã đặt ra. Tránh sự
đầu tƣ có thể thực hiện các công đoạn từ giải phóng mặt bằng đến thi công công
lãng phí, khó khăn cho các công đoạn thực hiện tiếp sau hay khi dự án đi vào
trình hoặc có thể chỉ thực hiện quản lý giai đoạn thi công công trình.
vận hành khi phải khắc phục những khiếm khuyết do công đoạn trƣớc để lại.
1.2.6. Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách
Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tƣ bằng vốn ngân sách địa phƣơng là
quá trình cho phép các nhà quản lý đánh giá đƣợc hiệu quả của công tác đầu tƣ,
so sánh các kết quả đạt đƣợc với kế hoạch, mục tiêu đã đặt ra và sử dụng các
phƣơng pháp điều chỉnh thích hợp để đạt đƣợc những mục tiêu nhƣ ý muốn.
Việc kiểm tra việc thực hiện dự án đi đôi với công tác giám sát trong
địa phương
1.3.1. Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước
Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nƣớc là khả năng thực hiện chức
năng quản lý xã hội và phục vụ nhân dân của bộ máy quản lý hành chính. Các
yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cơ quan Nhà nƣớc gồm:
đức, trình độ và kỹ năng hành chính với cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn đáp
cả khi thực hiện ở các dự án đầu tƣ bằng nguồn ngân sách Nhà nƣớc. Thực
ứng các yêu cầu cụ thể của việc thực thi công vụ.
hiện quản lý rủi ro, các nhà quản lý cần xác định, phân tích các rủi ro liên
quan và phác thảo các đối sách xử lý rủi ro: chấp nhận, ngăn ngừa, giảm thiểu
hậu quả, phân bổ rủi ro, thay đổi giải pháp công nghệ hoặc dừng dự án.
Đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc hiện nay đã đƣợc phân cấp nhiều cho địa
phƣơng, cơ quản chủ quản chủ yếu xử lý ở khâu hậu kiểm, việc hậu kiểm có
- Tổng thể các điều kiện vật chất, kỹ thuật, tài chính cần và đủ để đảm
bảo cho hoạt động công vụ có hiệu quả
Năng lực quản lý của Nhà nƣớc phụ thuộc vào chất lƣợng tổng hòa của
các yếu tố trên, nó quyết định hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nƣớc
trong đó có hiệu lực và hiệu quả trong quản lý đầu tƣ công.
hạn chế là xử lý những việc đã rồi, khi các dự án đã triển khai xong và bắt đầu
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến hiệu quả quản lý đầu tƣ và kết
đi vào khâu vận hành. Vì vậy cơ chế kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình
quả đạt đƣợc của dự án. Để dự án đạt đƣợc kết quả mong muốn, các cơ quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
chƣa nộp báo cáo quyết toán hoặc đã nộp nhƣng hồ sơ quyết toán chƣa đƣợc
hƣởng rất lớn đến công tác quản lý đầu tƣ từ ngân sách địa phƣơng. Hiện nay
thẩm tra, phê duyệt trong năm tài chính vẫn còn nhiều. Những thực tế này đã
năng lực của nhiều nhà thầu tƣ vấn, xây lắp còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý đầu tƣ công.
cả về chất và lƣợng. Hệ quả là sự yếu kém này ảnh hƣởng trực tiếp đến tiến
độ, chất lƣợng và hiệu quả của các dự án đầu tƣ công.
Theo kết quả điều tra có 91% cho rằng năng lực quản lý của cơ quan Nhà
nƣớc có ảnh hƣởng tới việc quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng.
Theo kết quả điều tra (tại phụ lục số 01) có 100% cho rằng nguồn kinh
phí của cơ quan Nhà nƣớc có ảnh hƣởng tới việc quản lý đầu tƣ bằng nguồn
vốn ngân sách địa phƣơng.
1.3.3. Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật
Việc thực hiện đầu tƣ công liên quan rất nhiều đến cơ chế và thủ tục
1.3.2. Nguồn kinh phí
Kinh phí là nhân tố không thể thiếu khi thực hiện bất kỳ một dự án đầu
hành chính trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản, quản lý Ngân sách. Về
tƣ công hay tƣ nhân. Khi muốn thực hiện mọi công việc đều phải lên kế hoạch
nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra sự ổn định và rành mạch cho
xác định cụ thể trách nhiệm của từng khu vực, từng cấp, đồng thời tăng cƣờng
chƣa hợp lý, chƣa tính đến công tác giải phóng mặt bằng, tái định cƣ, đến khi
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và khắc phục các dự án thiếu hiệu quả,
triểu khai xây dựng dự án thì mới đƣợc tính toán. Đa số các dự án đều vƣợt
các khoản đầu tƣ không nằm trong quy hoạch tổng thể, thất thoát, tham
thời gian cân đối vốn theo quy định. Điều này ảnh hƣởng đến tiến độ thi công,
nhũng. Tuy nhiên, nhìn chung các thủ tục hành chính và các quy định trong
tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ, tăng các nguy cơ, rủi ro đối với dự án, gây lãng
quản lý đầu tƣ công ở nƣớc ta còn chậm, thiếu và không đồng bộ. Sự thống
phí và giảm hiệu quả quản lý.
nhất giữa các thủ tục hành chính, quy định của pháp luật trong lĩnh vực này và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
30
1.3.4. Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự nhiên
Sự ủng hộ hay phản đối này có ảnh hƣởng lớn nhất là đến tiến độ thực
Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học-công nghệ, vị trí
hiện dự án, nếu không dự báo đƣợc trƣớc và có những chuẩn bị tốt để kịp thời
địa lý, môi trƣờng nơi thực hiện dự án... đều có ảnh hƣởng đến công tác quản
lý và kết quả đạt đƣợc của dự án đầu tƣ. Những yếu tố này khi có biến động
đôi khi dẫn đến việc phải điều chỉnh dự án hoặc ngƣng không thực hiện dự án
nữa do không còn phù hợp với tình hình thực tế.
Sản phẩm của dự án đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc chủ yếu
là các công trình xây dựng cơ bản. Với đặc điểm thời gian tiến hành một dự
án đầu tƣ dài, các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đƣợc
tạo dựng lên do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó có ảnh hƣởng lớn
đến quá trình thực hiện đầu tƣ cũng nhƣ quản lý dự án.
Có thể thấy hiện nay, kinh tế Việt Nam chịu tác động bởi hai yếu tố:
xử lý sẽ gây thất thoát, lãng phí lớn cho ngân sách Nhà nƣớc.
Mặt khác nếu ta làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và thực hiện
đúng, đầy đủ các trình tự theo quy định thì sẽ tránh đƣợc tình trạng trên và
tranh thủ đƣợc sự ủng hộ của ngƣời dân tại nơi dự án đƣợc thực hiện cũng
nhƣ các nhóm lợi ích có liên quan trong xã hội.
1.4. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng và bài học cho thị xã sông công
trong việc quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phƣơng
ịa phương về công tác quản lý đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách địa phương
công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
lý các dự án đầu tƣ công.
lƣới chợ nông thôn đƣợc nâng cấp, xây mới, góp phần phục vụ nhu cầu trao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
32
33
đổi, lƣu thông hàng hóa, mở rộng thị trƣờng. Sự nghiệp văn hóa, xã hội có
mại dịch vụ, công nghiệp - TTCN và truyền thống văn hoá lâu đời. Ngày 26
nhiều tiến bộ, phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng xã văn hóa đƣợc
tháng 1 năm 2006, thủ tƣớng Chính phủ đã quyết định nâng cấp thị xã Bắc
triển khai tích cực. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ và
Ninh lên thành thành phố trực thuộc tỉnh.
nhân dân đƣợc quan tâm. Hệ thống quản lý, thực hiện Chƣơng trình XDNTM
Sau hơn 16 năm tái lập, Thành phố Bắc Ninh đã từng bƣớc tiến dần trên
ngƣời dân, tạo ra đƣợc sự đồng thuận cao thì sẽ dễ huy động cả hệ thống
tự, liên kết đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề. Đồng thời, tuân
chính trị vào cuộc và đều đạt kết quả cao trong thực hiện các tiêu chí. Tại
thủ các quy chuẩn, thủ tục và quy trình đầu tƣ XDCB theo quy định; thực hiện
phƣờng, xã đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Chƣơng trình luôn đƣợc cập
tiết kiệm trong đấu thầu; tăng cƣờng giám sát và kiểm tra, xử lý kịp thời các vi
nhật thông tin, đào tạo tập huấn nâng cao nghiệp vụ thƣờng xuyên; đặc biệt
phạm; kiểm soát chặt chẽ quy trình công tác thanh quyết toán khối lƣợng hoàn
trong giai đoạn đầu còn lúng túng, chƣa có kinh nghiệm, nên việc trang bị
thành của các công trình, dự án. Chủ động áp dụng các biện pháp xử lý nợ
những kiến thức cơ bản về xây dựng nông thôn mới nhƣ: Nội dung, trình tự
đọng XDCB theo các nguyên tắc phân bổ vốn XDCB, không làm phát sinh
các bƣớc tiến hành, cơ chế huy động các nguồn lực, quản lý tài chính; quản lý
thêm nợ đọng.
xây dựng cơ bản trên địa bàn xã; thủ tục thanh quyết toán...luôn đƣợc quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
34
35
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho thị xã Sông Công trong công tác quản lý
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, bất kỳ nền kinh tế nào cũng cần chú
ý hiệu quả. Có thể nói theo đuổi hiệu quả tốt nhất quản lý trong đầu tƣ XDCB
là điểm xuất phát căn bản của tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc. Các bài học kinh
nghiệm cho thị xã Sông Công là:
Thứ nhất, cần có một hƣớng dẫn cụ thể cho từng khâu quản lý trong
đầu tƣ XDCB, các phƣơng pháp đánh giá, kỹ thuật đánh giá và các chỉ tiêu
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn Ngân sách địa
phƣơng của thị xã Sông Công nhƣ thế nào?
- Hạn chế? Nguyên nhân nào dẫn tới những hạn chế?
- Giải pháp nào để có thể hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ bằng
nguồn vốn Ngân sách địa phƣơng của thị xã Sông Công?
đánh giá cụ thể cho từng lĩnh vực đầu tƣ XDCB.
Thứ hai, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Các cơ quan
tế, Phòng Thống kê; thông tin từ các trang Web, báo điện tử của các tỉnh,
thành phố trên toàn quốc. Thể hiện thông tin chủ yếu thông qua các sơ đồ,
bảng biểu.
+ Phƣơng pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ tiêu để phân tích, đánh
giá mức độ biến động và mối quan hệ giữa các dự án đầu tƣ vào phát triển
đầu tƣ phải gắn chặt chẽ với ngân sách, chính sách và chiến lƣợc phát triển
nông thôn với tình hình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội tại địa phƣơng
của địa phƣơng.
thông qua số liệu tuyệt đối, tƣơng đối.
+ Phƣơng pháp thống kê so sánh: Nhằm so sánh số tuyệt đối, số tƣơng
đối, số bình quân để đánh giá và kết luận về mối liên hệ giữa sự vật và hiện
tƣợng theo thời gian.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
36
37
+ Phƣơng pháp đối chiếu: Đánh giá đƣợc thực trạng khó khăn, thuận
lợi để từ đó có đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ từ nguồn
Lập bảng khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý trong đầu tƣ xây
Bảng 2.2. Khảo sát quy trình trong quản lý đầu tƣ bằng nguồn vốn
dựng cơ bản nhƣ: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thủ tục hành chính và
các quy định của pháp luật, trình độ chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ
CNV trong quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB…
Bảng 2.1. Khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý
ngân sách địa phƣơng tại thị xã Sông Công
1
Công tác Quy hoạch
2
Công tác lập kế hoạch
Nhà nƣớc trong đầu tƣ XDCB
Nhân tố
STT
Mức độ ảnh hƣởng
Có
3
Không
Nguồn kinh phí
7
Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nƣớc
8
Các nhân tố khác (nếu có)…..
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Tốt
Khá
Trung bình Kém
Công tác lập, thẩm định dự án
đầu tƣ
Công tác giải phóng mặt bằng
thực hiện đầu tƣ
Công tác quản lý thực hiện đầu tƣ
Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực
đầu tƣ XDCB
Công tác khác (nếu có)…..
Khảo sát đƣợc thực hiện đối với các đơn vị có sử dụng, quản lý vốn
liên quan
-
- Phòng Quản lý đô thị: 02 phiếu
- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế - xã hội của thị xã qua các năm;
- Phòng Tài chính – Kế hoạch: 05 phiếu
-
Tổng phiếu khảo sát là 32 phiếu, thu về hợp lệ 32 phiếu. Sử dụng 32
thị xã;
thị xã.
phiếu để phân tích.
- Chỉ tiêu về kế hoạch vốn đầu tƣ;
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Chỉ tiêu về thu, chi ngân sách;
- Phƣơng pháp chuyên gia: Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý
kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đầu tƣ dự án...
- Phƣơng pháp ứng dụng phần mềm tin học Exel để xây dựng bảng
Căn cứ vào tình hình thực hiện chi NSNN trong đầu tƣ XDCB hàng
năm, so sánh với dự toán đƣợc duyệt, để tiến hành tính tỉ lệ phần trăm thực
;
+ Nguồn vốn chƣơng trình 134, 135;
…
;
N
+ Nguồn vốn đầu tƣ thu cấp quyền sử dụng đất;
Phân tích tình hình thực hiện chi đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn
+ Nguồn vốn đầu tƣ theo hình thức vay tín dụng ƣu đãi,…
NSNN so với dự toán giúp đánh giá quá trình thực hiện, tiến độ thực hiện, quá
- Kết quả thực hiện quản lý, thực hiện dự án dầu tƣ xây dƣng cơ bản;
trình quản lý đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN để từ đó phát hiện vƣớng mắc,
- Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tƣ;
tồn tại.
- Kết quả thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên