ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG
NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM,
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đại học Thái Nguyên cùng các đồng nghiệp tại Trƣờng Cao đẳng Công
nguồn gốc rõ ràng.
Nghiệp Thực phẩm.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Phòng quản lý Đào tạo Sau đại học, các giảng viên
Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã
Phú Thọ, tháng 4 năm 2015
Học viên
giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thực
hiện Luận văn này.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thái Quốc, là
ngƣời Thầy hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên
sâu sắc giúp tôi hoàn thành Luận văn.
Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
- Ban giám hiệu, Cán bộ, giáo viên trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Thực
phẩm đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình làm Luận văn.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - những ngƣời luôn sát cánh động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 4 năm 2015
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................. vi
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 38
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ......................................... vii
2.3.1. Tình hình thu do NSNN cấp và thu sự nghiệp ..................................... 38
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
2.3.2. Cơ cấu nguồn thu ........................................................................................... 38
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2.3.3. Tình hình chi tài chính................................................................................... 38
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
2.3.4. Cơ cấu chi ....................................................................................................... 39
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
2.3.5. Cân đối thu - chi tài chính ............................................................................. 39
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu............................................................................... 3
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................... 3
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trƣờng cao đẳng - đại học
nƣớc ngoài..................................................................................................... 32
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trƣờng cao đẳng - đại học
trong nƣớc ..................................................................................................... 33
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho trƣờng CĐCNTP................................................ 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 36
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP ............................ 42
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính trƣờng CĐCNTP ........................... 45
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý tài chính tại trƣờng
CĐCNTP ......................................................................................................... 67
3.3.1. Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nƣớc ....................................................... 67
3.3.2. Đặc điểm của ngành ..................................................................................... 68
3.3.3. Trình độ cán bộ quản lý ............................................................................... 69
3.3.4. Chế độ kiểm tra, kiểm soát .......................................................................... 69
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP ......................... 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
vi
3.4.1 Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................. 69
4.2.3. Hoàn thiện nội dung quản lý tài chính ......................................................... 84
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
4.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý tài chính ........................ 91
QLHC
Quản lý hành chính
4.3. Điều kiện để hoàn thiện quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP .................. 93
XDCB
Xây dựng cơ bản
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
4.1. Quan điểm và định hƣớng quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP .............. 77
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP ........ 80
4.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý tài chính.............................................. 80
4.2.2. Hoàn thiện phƣơng thức quản lý tài chính .................................................. 82
4.3.1. Về cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc ........................................................... 93
4.3.2. Về phía cơ quan quản lý chủ quản ............................................................... 94
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 97
thành tựu mới. Tuy nhiên sự phát triển đó cũng làm phát sinh rất nhiều biến
động trong nền kinh tế, xét trên khía cạnh vi mô thì đây là giai đoạn đầy nguy
cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp.
Trong những năm gần đây giáo dục Cao đẳng - Đại học ở Việt Nam có
rất nhiều thay đổi, ngày càng có nhiều trƣờng Cao đẳng - Đại học ngoài công
lập, trƣờng nƣớc ngoài, các chƣơng trình liên kết đào tạo quốc tế và nhiều
chƣơng trình du học tại chỗ của nƣớc ngoài. Điều này, đã đặt các trƣờng Cao
đẳng - Đại học của Việt Nam vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau ngày càng
tăng và cạnh tranh với những tổ chức nƣớc ngoài cung cấp dịch vụ giáo dục
ngày càng cao hơn. Mặt khác, trao quyền tự chủ cho các trƣờng Cao đẳng -
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu nguồn thu sự nghiệp năm 2014 ......................... 48
Biểu đồ 3.2: So sánh cơ cấu nguồn thu sự nghiệp tại trƣờng CĐCNTP giai
đoạn 2012-2014 .......................................................................... 49
Biểu đồ 3.3: So sánh cơ cấu các khoản chi sự nghiệp tại trƣờng CĐCNTP... 58
Đại học, Nhà nƣớc sẽ từng bƣớc giảm tỷ lệ chi thƣờng xuyên Ngân sách nhà
nƣớc (NSNN) cho giáo dục Cao đẳng - Đại học với mục tiêu tăng tính tự chủ
cho các trƣờng nhằm giúp các trƣờng nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm
gánh nặng ngân sách chi cho giáo dục Cao đẳng - Đại học. Nhƣ vậy, về mặt
tài chính các trƣờng Cao đẳng - Đại học ở Việt Nam phải chủ động chuyển
đổi nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ của Nhà nƣớc sang một nguồn thu đa
dạng hơn, dựa nhiều hơn vào học phí cũng nhƣ những hoạt động dịch vụ khác
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu ................ 16
của nhà trƣờng.
nghiệp Thực phẩm, thành phố Việt Trì - Phú Thọ” với mong muốn tìm
hiểu thực trạng công tác quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP, chỉ ra những
tồn tại hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn tài
chính. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý
tài chính theo hƣớng phát triển bền vững cho nhà trƣờng..
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý tài chính tại
trƣờng CĐCNTP
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Trƣờng CĐCNTP
+ Về thời gian: Nghiên cứu đề tài trong khoảng thời gian từ năm 2002
đến nay; số liệu điều tra thực trạng về công tác quản lý tài chính trong 3 năm
từ năm 2012 đến năm 2014.
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề về công tác
quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác
Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP,
quản lý tài chính và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tài chính của
chỉ ra những kết quả đạt đƣợc và một số hạn chế trong công tác quản lý tài chính
đƣợc trình bày gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại đơn
vị sự nghiệp có thu.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp Thực phẩm - Việt Trì - Phú Thọ.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm - Việt Trì - Phú Thọ.
4
5
Chƣơng 1
cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật…. phục vụ cho sự nghiệp công
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.1. Khái niệm, vai trò, phân loại đơn vị sự nghiệp
a. Khái niệm đơn vị sự nghiệp:
Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức đƣợc thành lập để thực hiện các
hoạt động sự nghiệp. Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cấp dịch
vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thƣờng của xã
hội. Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhƣng nó tác
động trực tiếp tới lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định
năng suất lao động xã hội. Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục
động thƣờng xuyên: Là các dơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nƣớc quyết định thành lập, trong hoạt động của mình thì đơn vị sự
nghiệp đảm bảo đƣợc một phần chi phí hoạt động, phần còn lại đƣợc cấp từ
ngân sách Nhà nƣớc.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu sự
nghiệp: Là đơn vị đƣợc Nhà nƣớc cấp toàn bộ kinh phí để đảm bảo hoạt động
của đơn vị và đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp đƣợc
phân thành các loại sau:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
6
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình
7
Nhƣ vậy có thể nói, các sản phẩm, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trƣờng
có thu là sản phẩm không phải cung cấp cho một đối tƣợng, một lĩnh vực
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều…)
nhất định. Đó là sản phẩm có tính chất lan tỏa nếu đƣợc tiêu dùng và ngƣời
và đều phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nƣớc.
nhiệm vụ và có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi vay khi đến thời gian đáo hạn
b. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu
thông qua các hợp đồng tín dụng ký kết.
Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc khu vực không sản xuất vật chất, sự chi
- Đơn vị sự nghiệp đƣợc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nƣớc nhƣ đơn vị
tiêu của các đơn vị này là những khoản chi thuộc tiêu dùng xã hội, các khoản
sản xuất kinh doanh nhƣ: thực hiện chế độ khấu hao TSCĐ theo quy định của
chi này mất đi không thu hồi lại vốn, không mang lại lợi nhuận và hoạt động
Nhà nƣớc.
của các đơn vị này không vì mục đích lợi nhuận.
Khi nói đến đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu mang đầy đủ đặc điểm
của một đơn vị sự nghiệp và cũng mang những đặc điểm riêng biệt thể hiện qua
hai đặc điểm sau:
* Đặc điểm về hoạt động:
- Đơn vị sự nghiệp có thu là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
phục vụ xã hội thông qua các lĩnh vực: văn hóa, giáo dục, y tế,… không
vì mục đích lợi nhuận.
- Sản phẩm của đơn vị sự nghiệp có thu mang lại lợi ích chung, lâu dài
cho cộng đồng và cho toàn xã hội.
nguồn lực tài sản và tài chính có hiệu quả trong hoạt động của mình.
xuyên: là đơn vị có hoạt động thu sự nghiệp đảm bảo đƣợc toàn bộ chi phí
Nhƣ vậy, các đơn vị sự nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp có thu
hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách Nhà nƣớc không phải cấp kinh phí đảm
nói riêng có chức năng là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ xã hội đồng
bảo hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị.
thời khai thác nguồn nhân lực, vật lực của đơn vị để khai thác hoạt động có thu.
- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng
xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chƣa tự trang trải toàn bộ chi phí
hoạt động thƣờng xuyên, ngân sách Nhà nƣớc cấp một phần chi phí hoạt động
thƣờng xuyên cho đơn vị.
1.1.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế
Các đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thể
hiện thông qua hoạt động sự nghiệp của mình, cụ thể nhƣ sau:
Một là, đơn vị sự nghiệp có thu tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đặc biệt
phục vụ cho con ngƣời và xã hội. Những sản phẩm, dịch vụ đặc biệt mà hoạt
động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp có thu tạo ra mang giá trị tinh thần, đạo
đức, tri thức, quan điểm chính trị, kỹ năng,…phục vụ cộng đồng, đảm bảo sức
khỏe cho nhân dân
Do vậy, các đơn vị này không thực hiện cơ chế quản lý tài chính nhƣ các đơn
vị kinh doanh thông thƣờng mà cần đòi hỏi có một cơ chế quản lý thích hợp để
các sản phẩm, dịch vụ công cộng là một tất yếu. Điều đó đòi hỏi Nhà nƣớc
đào tạo nguồn nhân lực cho đất nƣớc. Các quan hệ tài chính trong trƣờng đại
phải đầu tƣ để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, cung cấp sản phẩm giáo
học nhƣ sau :
dục và đào tạo, thông tin văn hóa, dịch vụ y tế, truyền thông,…
- Quan hệ tài chính giữa trƣờng với NSNN
Ba là, đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò tạo dựng cơ sở vật chất kỹ
Ngân sách nhà nƣớc cấp kinh phí bao gồm: Chi thƣờng xuyên, chi sự
thuật, và quản lý có hiệu quả nguồn tài sản, tài chính trong nền kinh tế. Từ các
nghiệp khoa học công nghệ, chi chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giáo dục
10
11
đào tạo, chi đầu tƣ phát triển, chi nhiệm vụ đột xuất do nhà nƣớc giao cho các
quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập
trƣờng. Các trƣờng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nƣớc( ví dụ
quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đƣợc
thông qua quan hệ tạm ứng, thanh toán, phân phối thu nhập nhƣ: thù lao giảng
dạy, nghiên cứu khoa học, tiền lƣơng, thƣởng, thu nhập tăng thêm,…
- Quan hệ tài chính giữa trƣờng với nƣớc ngoài
Quan hệ tài chính giữa trƣờng với nƣớc ngoài gồm các quan hệ tài
chính với các trƣờng, các tổ chức nƣớc ngoài về các hoạt động nhƣ: liên kết
đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế nhằm phát triển các nguồn lực
tài chính, tìm kiếm các nguồn tài trợ…
Nhìn chung, các quan hệ tài chính phản ánh các trƣờng đại học hoạt
động gắn liền với hệ thống kinh tế - chính trị - xã hội của đất nƣớc. Việc quản
lý hiệu quả các hoạt động của trƣờng, đặc biệt là về mặt tài chính là hết sức
mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị.
Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách
chiến lƣợc của từng đơn vị. Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ
yếu nhằm mục tiêu tối ƣu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong
các trƣờng đại học, cao đẳng không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng
đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các trƣờng đại học, cao
đẳng là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hƣớng.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Việc quản lý sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu có
liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội, đến hiệu quả các khoản tài
chính do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa
quan trọng và cần thiết để sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nhà trƣờng đƣợc
các hiện tƣợng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài
13
hiệu quả và tuân thủ theo quy định của Nhà nƣớc, giảm bớt sự can thiệp trực
tiếp của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính.
nhằm thỏa mãn lợi ích của đơn vị cũng nhƣ lợi ích của toàn xã hội. Các khoản
Thứ tư, hoàn thiện việc quản lý tài chính cũng khuyến khích các đơn vị
phí, lệ phí mà các đơn vị thu không thể quá cao để đáp ứng nhu cầu chi tiêu,
sự nghiệp tạo nguồn thu, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo năng lực
nhƣng cũng không thể quá thấp, vì sẽ tạo gánh nặng cho ngân sách Nhà nƣớc.
và hiệu quả công việc, nhằm tạo động lực làm việc, thúc đẩy năng suất lao
Do đó, để dung hòa hai mặt lợi ích này, Nhà nƣớc đã ban hành các
động, đồng thời gắn trách nhiệm của Thủ trƣởng đơn vị và cán bộ, công chức
định mức thu cho phù hợp nhằm đảm bảo mức thu phù hợp, đồng bộ, thống
trong việc thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định của pháp luật.
nhất trong phạm vi cả nƣớc, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong các
1.1.2.3. Mục tiêu quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
giai đoạn khác nhau. Những khoản thu do đơn vị sự nghiệp tự quy định mức
- Giúp cho các đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đơn vị mình về
giá hiệu quả của các khoản chi tiêu này rất khó khăn, đòi hỏi phải có thời gian
các vấn đề liên quan: các khoản thu, mức thu, nội dung chi, sử dụng kết quả
thử nghiệm và phải quản lý các khoản chi sao cho thích đáng, phát huy tối đa
hoạt động tài chính. Từ đó, nêu cao ý thức tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả
hiệu quả là hết sức quan trọng.
nguồn tài chính, chống lại các hiện tƣợng lãng phí, tham ô.
Thứ ba, việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu giúp cho các
- Đây là cơ sở để các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ, tự chịu trách
đơn vị này thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý tài
nhiệm trong việc sử dụng các quỹ góp phần đầu tƣ, phát triển nâng cao hoạt
chính. Giúp các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ trong các nguồn thu, nhằm
động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang
giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nƣớc. Đồng thời tự chủ động, sắp xếp
thiết bị,.., ổn định thu nhập cho ngƣời lao động. Đồng thời, thông qua quỹ
riêng thì việc quản lý tài chính có thể thực hiện một trong hai phƣơng thức
các khoản chi từ ngân sách Nhà nƣớc và từ nguồn mà đơn vị sự nghiệp thu
quản lý tài chính tài chính là: khoán chi NSNN hoặc thực thiện tự chủ trong
đƣợc thì các đơn vị sự nghiệp đều hƣớng tới việc thực hiện chức năng,
quản lý tài chính.
nhiệm vụ của mình và dựa trên cơ sở lợi ích của cộng đồng trong xã hội.
* Quản lý tài chính theo phương thức khoán chi NSNN
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng khi đƣa ra
Khoán chi NSNN mà các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng là phƣơng
các quyết định của đơn vị và của các cơ quan có thẩm quyền nhằm dung
thức sử dụng vốn NSNN trong đó Nhà nƣớc (mà trực tiếp là đơn vị có thẩm
hòa các mục tiêu khác nhau. Đồng thời cũng là căn cứ khi hình thành một
quyền duyệt dự toán ngân sách) giao cho đơn vị sự nghiệp có thu nhận mức
quyết định hay một chính sách chi tiêu ngân sách.
khoán kinh phí ổn định trong một thời kỳ (có thể là 1 năm hoặc một số năm)
thanh toán cho cá nhân, chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tƣ văn phòng,
trung trong việc đảm bảo lợi ích của Nhà nƣớc và gắn với chức năng, nhiệm
thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi thuê mƣớn, chi sửa
vụ mà cơ quan quản lý cấp trực tiếp giao cho. Theo đó, thực hiện dân chủ
chữa thƣờng xuyên TSCĐ, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi khác.
trong việc thực hiện nội dung quản lý tài chính thu, chi hƣớng đến mục tiêu vì
Số kinh phí tiết kiệm đƣợc sử dụng có thể từ kinh phí tiết kiệm đƣợc từ
lợi ích cộng đồng. Mặt khác, thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ trong
quỹ lƣợng do thực hiện tinh giản biên chế đƣợc sử dụng toàn bộ cho mục đích
quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu nhằm đẳm bảo cho các nguồn
tăng thu nhập cán bộ, công chức trong cơ quan. Kinh phí tiết kiệm đƣợc từ
lực của xã hội đƣợc tập trung và phân phối một cách hợp lý và hiệu quả.
các khoản chi nghiệp vụ, hành chính và chi khác đƣợc sử dụng bổ sung thu
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: thực hiện công khai, minh bạch
trong quản lý tài chính giúp cho các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện việc
nhập cho cán bộ, công chức trong cơ quan. Kinh phí tiết kiệm đƣợc không hết
- Lập dự toán thu chi là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và
khác để hoàn thành nhiệm vụ. Đồng thời phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
thu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng
nhƣng không đƣợc vƣợt mức chi, chế độ chi đã quy định.
năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn.
- Kinh phí tiết kiệm đƣợc bổ sung cho cán bộ công chức.
- Kinh phí đƣợc giao tự chủ cuối năm chƣa sử dụng hết đƣợc chuyển
sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Nhƣ vậy, dù theo phƣơng thức quản lý tài chính khoán chi NSNN hay
phƣơng thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm thì các đơn vị sự nghiệp có thu đều
phải thực hiện đúng theo quy trình quản lý tài chính: Lập dự toán; Tổ chức
- Tổ chức thực hiện dự toán thu chi hay chính là quá trình chấp hành dự
toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính
nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành
hiện thực.
Dựa trên hai nguồn thu từ NSNN cấp và nguồn mà đơn vị thu thì các
đơn vị sự nghiệp đƣợc tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức
thực hiện dự toán và quyết toán thu, chi.
Kinh phí từ ngân sách
Nguồn thu từ hoạt động sự
Nhà nƣớc
1.1.2.6. Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
a. Quản lý thu
* Nội dung các khoản thu:
Nguồn tài chính của hầu hết các đơn vị sự nghiệp có thu chủ yếu là dựa
vào nguồn kinh phí từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ, chức năng mà Nhà nƣớc
giao cho.
Ngoài nguồn kinh phí từ NSNN, thì các đơn vị sự nghiệp có thu đƣợc
phép khai thác mọi nguồn thu để tài trợ toàn bộ hoặc một phần chi phí hoạt động
thƣờng xuyên. Bao gồm (không bao gồm kinh phí từ NSNN cấp) các khoản sau:
19
cao đẳng, đại học. Thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn khoa học
kỹ thuật.
- Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin: Thu biểu diễn các đoàn nghệ thuật,
thu dịch vụ của các nhà bảo tồn bảo tàng, thu dịch vụ của thƣ viện, thu chụp
ảnh, quảng cáo, thu bán các ấn phẩm in ấn văn hóa,…
- Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình: thu viện phí, thu dịch
vụ khám chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai, thu bán các sản phẩm
ứng dụng khoa học để chữa bệnh nhƣ: vắc xin, dụng cụ y tế,…
- Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trƣờng: thu bán các
+ Các khoản phí, lệ phí:
sản phẩm từ kết quả hoạt động sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm, thu dịch vụ
Phí là khoản thu của NSNN gắn liền với việc thu hồi một hay toàn bộ
khoa học, bảo vệ môi trƣờng, thu hợp đồng nghiên cứu khoa học trong và
* Yêu cầu đối với quản lý thu
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thì nguồn tài chính của đơn vị đƣợc
Việc cung ứng các hoạt động sự nghiệp dựa trên lĩnh vực khác nhau sẽ
đảm bảo thông qua nguồn NSNN cấp hay nguồn mà đơn vị tự huy động bên
tạo ra các khoản thu sự nghiệp cho đơn vị sự nghiệp có thu. Các lĩnh vực khác
ngoài hay nguồn thu khác. Dù là nguồn tài chính xuất phát từ đâu thì việc
nhau có các khoản thu nghiệp vụ khác nhau. Một số nội dung thu sự nghiệp
quản lý thu đối với các nguồn tài chính cần đƣợc đặt lên hàng đầu và phải
trong các lĩnh vực nhƣ sau:
tuân thủ các yêu cầu sau:
- Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: Thu kết quả do hoạt động sản xuất và
- Đảm bảo tính công bằng, thực hiện nghiêm túc: trong quá trình quản
ứng dụng khoa học các trƣờng trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trƣờng
lý thu phải coi trọng công bằng xã hội trong việc thu của ai, thu bao nhiêu và
20
thu phải đƣợc sử dụng một cách thống nhất hƣớng tới mục tiêu chung trên
vị sự nghiệp có thu thành hiện thực. Trong quá trình thu, các đơn vị phải thực
nguyên tắc quản lý tài chính chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
hiện thu đúng đối tƣợng, thu đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nƣớc để đảm bảo
- Tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận đầy đủ, kịp thời và liên tục
hoạt động của đơn vị. Song song với việc tổ chức khai thác các nguồn thu đảm
giám sát quá trình chấp hành dự toán đã đƣợc xây dựng. Muốn vậy các đơn vị
bảo tài chính cho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp có thu phải có kế hoạch theo
sự nghiệp có thu phải tổ chức hệ thống chứng từ ghi nhận các khoản thu, trên
dõi việc sử dụng các nguồn kinh phí đúng mục đích để hoàn thành nhiệm vụ
cơ sở đó tiến hành phân loại các khoản thu, ghi chép trên hệ thống sổ sách và
đƣợc giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
định kỳ thiết lập các báo cáo tình hình huy động nguồn thu.
* Nội dung quản lý thu
- Quyết toán các khoản thu:
Đây là bƣớc kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện thu theo
cho ngƣời lao động, chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý hành chính,….
thu là làm căn cứ xác định mức đảm bảo hoạt động thƣờng xuyên và mức
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nƣớc, cấp Bộ,
kinh phí ngân sách Nhà nƣớc hỗ trợ hoạt động thƣờng xuyên (đối với đơn vị
ngành; Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia, chi thực hiện nhiệm vụ hàng của
tự đảm bảo một phần chi phí).
Nhà nƣớc; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nƣớc ngoài.
22
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nƣớc quy định.
- Chi đầu tƣ phát triển gồm: chi đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản lớn, chi thực hiện các dự án đầu tƣ.
23
- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn
chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà
nƣớc. Đồng thời, qua công tác này phát hiện những bất hợp lý trong chế độ,
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao.
chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý các khoản chi tại đơn vị sự
Vậy, việc quản lý các khoản chi thực hiện ba nội dung công việc: lập dự toán
lực khan hiếm đó phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhƣng vẫn đạt
chi, tổ chức thực hiện chi theo dự toán và quyết toán các khoản chi.
hiệu quả cao nhất.
- Thiết lập định mức cho các khoản chi và xây dựng quy trình cấp
phát các khoản chi. Định mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi,
vừa là căn cứ để thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của đơn vị sự
nghiệp có thu. Các định mức chi phải đƣợc xây dựng một cách khoa học: từ
vệc phân loại đối tƣợng, trình tự, cách thức xây dựng định mức đến việc
đảm bảo phù hợp với mỗi loại hình hoạt động của từng đơn vị. Thực hiện
quy trình cấp phát chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực trong
quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát các khoản chi
của cơ quan có thẩm quyền.
- Lựa chọn thứ tự ƣu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo nhóm mục
chi sao cho với số tổng chi có hạn nhƣng khối lƣợng công việc vẫn hoàn
thành và đạt đƣợc chất lƣợng cao. Để đạt đƣợc điều này phải có các phƣơng
án phân phối và sử dụng kinh phí khác nhau, trên cơ sở đó lựa chọn phƣơng
án tối ƣu nhất cho cả quá trình lập dự toán, phân bổ và sử dụng kinh phí.
- Lập dự toán các khoản chi:
Khi lập dự toán các khoản chi các đơn vị sự nghiệp có thu phải dựa vào
các căn cứ sau:
+ Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ mà đơn vị sự nghiệp đang thực hiện.
Trên cơ sở đó xác lập các hình thức, phƣơng pháp phân phối nguồn tài chính
vừa tiết kiệm và đạt kết quả cao.
+ Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt
lý, tiết kiệm và hiệu quả theo nội dung sau:
+ Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng
Một là, dựa trên cơ sở dự toán chi ngân sách đã đƣợc duyệt và chế độ
kinh phí chi ngân sách Nhà nƣớc để cung cấp thông tin cần thiết cho việc dự
chính sách hiện hành, cơ quan có thẩm quyền phải hƣớng dẫn cụ thể, rõ ràng
toán các khoản chi.
cho các đơn vị cấp dƣới trực tiếp.
Quy trình lập dự toán chi đƣợc các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng khi
Hai là, tổ chức các hình thức cấp phát vốn thích hợp với từng loại hình
căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu, chi ngân sách Nhà nƣớc kỳ kế hoạch để xác
đơn vị, từng hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí hoạt động. Từ đó, quy
định các định mức chi tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ cho mỗi đối
định rõ trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơ quan liên quan
tƣợng. Trên cơ sở đó hƣớng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí. Các
đến hình thức cấp phát nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thống nhất thực hiện.
Đây là quá trình kiểm tra, rà soát các số liệu đã đƣợc phản ánh sau một
lý các khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu. Công việc này thực hiện dựa
kỳ thực hiện chi theo dự toán để phân tích, đánh giá kết quả thực hiện. Quyết
trên các căn cứ sau:
toán các khoản chi đảm bảo theo yêu cầu:
+ Căn cứ vào định mức chi đƣợc duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán
chi. Đây là căn cứ quan trọng trong việc thực hiện chi theo dự toán đã đƣợc
xây dựng.
+ Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi
NSNN trong các kỳ báo cáo. Chi thƣờng xuyên của NSNN luôn bị giới hạn
bởi khả năng huy động của các nguồn thu. Mặc dù các khoản chi thƣờng
+ Lập các báo cáo tài chính và gửi cho cơ quan có thẩm quyền xét
duyệt theo chế độ quy định.
+ Nội dung các báo cáo tài chính phải đúng các nội dung ghi trong dự
toán đƣợc duyệt và theo đúng mục lục NSNN quy định.
+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không đƣợc để tình trạng
quyết toán các khoản chi lớn hơn các khoản thu.
26
27
- Phải mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật và giá trị.
động đồng thời với việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực. Điều này
- Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất về tài sản công theo quy định.
một mặt phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao,
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp
mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phƣơng thức hoạt
có thu
động, cách thức tổ chức hạch toán kế toán khoa học,…Chính vì vậy, nếu tất
1.1.3.1. Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
cả các công việc trên trên đƣợc thực hiện một cách chính xác, đầy đủ sẽ tạo
Cơ chế quản lý là tổng thể các phƣơng pháp công cụ và hình thức hoạt
cơ sở cho việc phân tích đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách trung
động trên một hệ thống để phối hợp giữa các bộ phận thành viên trong hệ
thực và khách quan.
thống nhằm đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của quản lý.
28
29
Thứ nhất, cơ chế quản lý tại chính của Nhà nƣớc tạo ra môi trƣờng
đặc thù của ngành. Điều này đòi hỏi trên cơ sở nguyên tắc quản lý chung,
pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu
từng ngành, từng đơn vị phải có các biện pháp quản lý cụ thể cho phù hợp với
cầu hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu. Nó đƣợc xây dựng dựa trên quan
đặc điểm hoạt động của ngành, đơn vị mình.
điểm định hƣớng về chính sách quản lý đơn vị sự nghiệp có thu trong từng
1.1.3.3. Trình độ cán bộ quản lý
giai đoạn cụ thể của Nhà nƣớc nhằm cụ thể hóa các chính sách đó. Cơ chế này
Trong lĩnh vực quản lý, con ngƣời đƣợc coi là nhân tố trung tâm, là
sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản lý tài chính tại các đơn vị sự
khâu quan trọng nhất trong việc xử lý các thông tin để ra quyết định quản lý.
nghiệp có thu, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập
Thứ ba, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nƣớc còn có vai trò đảm bảo
thời nhằm tránh những tổn thất.
sự công bằng, hợp lý cho việc tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài
Cơ sở khách quan cho công tác kiểm tra tài chính là chức năng tài
chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng nhƣ giữa các
chính và nó đƣợc thể hiện thông qua công tác kiểm tra tài chính. Công tác
đơn vị sự nghiệp có thu trong cùng một lĩnh vực.
kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có tác động tăng cƣờng quản
1.1.3.2. Đặc điểm của ngành
lý tài chính, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của đơn vị, đảm bảo nguồn vốn
Đặc điểm của ngành là một nhân tố quan trọng ảnh hƣởng lớn đến việc
đƣợc sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý kinh phí đƣợc cấp
quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu. Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt
nhằm đảm bảo tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả của xã hội. Đồng thời, góp
động sự nghiệp trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công
tổng hợp đƣợc đƣa ra trong các sổ sách, báo biểu, từ đó có thể tổng kết rút ra
Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính,
các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hóa
nó đảm bảo các khoản thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu. Việc
tài chính trong các kỳ sau đó.
xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các
Cùng với hoạt động kiểm tra thì kiểm soát thƣờng xuyên là một nhân tố
có ảnh hƣởng quan trọng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu.
Kiểm soát thƣờng xuyên là hoạt động nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra
liên tục đối với hoạt động tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh nên có thể
kịp thời pháp hiện những sai sót, những vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật
tài chính. Trên cơ sở đó, thúc đẩy việc hoàn thành các kế hoạch tài chính, tổ
chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí, đảm bảo chi đúng,
nguồn lực tài chính.
Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ sẽ thực hiện quản lý tập trung, thống
nhất các nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đảm bảo
chi tiêu thống nhất trong toàn trƣờng, thực hiện chi tiêu tiết kiệm và hợp lý.
1.1.4.4. Hạch toán, kế toán, kiểm toán
Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính.
Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin
của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có,
Công cụ này đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính, nó bảo
đảm cho các khoản thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, đồng
thời giúp các đơn vị này sử dụng hiệu quả NSNN, đem lại lợi ích cho cộng
đồng và xã hội. Căn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự
nghiệp và hoạt động khác năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch của
nhà trƣờng. Dựa vào số liệu chi cho con ngƣời, chi quản lý hành chính, chi
nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng cơ bản của năm
báo cáo làm cơ sở dự kiến cho năm kế hoạch.
Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tƣợng tiêu cực về
tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp, đồng thời
phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính.
Do vậy, cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thƣờng xuyên
nhằm giúp cho các đơn vị quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách
chặt chẽ và hiệu quả.
1.1.4.6. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Con ngƣời là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý. Năng lực cán bộ
là yếu tố quyết định trong quản lý nói chung và trong quản lý tài chính nói
32
33
riêng. Trình độ quản lý của lãnh đạo tác động rất lớn tới cơ chế quản lý tài
học. Vừa qua, chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ 20 tỷ Bath để
chính. Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi
khoảng 63%, thu từ học phí của sinh viên khoảng 19% và thu từ đóng góp
nghiên cứu khoa học. Việc lập kế hoạch tài chính và triển khai kế hoạch
cộng đồng và thu khác của trƣờng chiếm khoảng 18%. Nhƣ vậy, ở Trung
không tách rời những nội dung chuyên môn. Tùy theo chiến lƣợc từng giai
Quốc nguồn NSNN vẫn là nguồn đầu tƣ quan trọng cho giáo dục đào tạo.
đoạn, kế hoạch từng năm mà nhà trƣờng lập ra kế hoạch huy động và chỉ tiêu
cụ thể nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Trong những năm gần đây GDĐH ở Trung Quốc phát triển nhanh
chóng, nhà nƣớc đã thực hiện những cải cách nhằm thúc đẩy CGĐH theo kịp
Nguồn thu của ANU có nguồn thu cơ bản từ 6 dòng tài chính khác
sự phát triển kinh tế và đáp ứng đƣợc nhu cầu học đại học của các đối tƣợng
nhau, từ học phí của sinh viên cho đến NSNN. NSNN cấp cho hoạt động của
trong xã hội. Việc cải cách cơ chế quản lý tài chính GGĐH của Trung Quốc
trƣờng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu của ANU. NSNN gồm 02 loại:
đƣợc thực hiện theo các hƣớng sau:
NSNN liên bang của chính phủ Úc và ngân sách thủ đô.
văn bản quy phạm pháp luật; chế độ, chính sách về quản lý tài chính và kiểm tra
giám sát thông qua các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kho bạc Nhà nƣớc.
35
- Sự thay đổi tích cực trong cách quản lý tài chính các trƣờng trên 2 nội
dung: phân bổ kinh phí và cách thực hiện kiểm soát và giám sát.
- Việc tạo ra thu nhập: Các trƣờng học giờ đây có động lực để khích lệ
- ĐHQGHN quản lý điều hành trực tiếp bằng cách giao dự toán và cấp
việc tạo ra nguồn thu từ con ngƣời và tài sản của nhà trƣờng. Lợi nhuận tạo ra
phát kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cho các đơn vị; công khai tài chính kiểm
không cần phải nộp lại cho nhà nƣớc; khoản tiền dƣ thừa có thể tích lũy và
tra, giám sát hoạt động quản lý tài chính tại các đơn vị trực thuộc theo đúng
việc sắp xếp do lãnh đạo nhà trƣờng quyết định.
quy định hiện hành của Nhà nƣớc và của ĐHQGHN; quản lý và điều hành
gián tiếp thông qua hệ thống các văn bản quản lý tài chính ban hành nội bộ
ĐHQGHN;
- Từ năm 2007 đến nay, ĐHQGHN thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính
đối với các sự nghiệp công lập theo quy định.
* Kinh nghiệm của trƣờng Cao đẳng Lƣơng thực- Thực phẩm Đà Nẵng
Trƣờng Cao đẳng Lƣơng thực - Thực phẩm Đà Nẵng có truyền thống
gần 40 năm xây dựng và phát triển, đã đƣợc các đơn vị sử dụng lao động đánh
một số các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
- Hiện nay công tác quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP nhƣ thế nào ?
- Những ƣu điểm và những hạn chế của công tác quản lý tài chính tại
trƣờng CĐCNTP ra sao ?
- Cần phải có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại trƣờng CĐCNTP?
Đề tài đã sử dụng các số liệu thu - chi tài chính từ hai nguồn đó là
nguồn kinh phi do NSNN cấp và nguồn kinh phí sự nghiệp qua các năm từ
2012 - 2014, để xử lý và hệ thống số liệu này thành các chỉ tiêu tƣơng đối và
chỉ tiêu tuyệt đối. Qua đó, đƣa ra những biện pháp hoàn thiện công tác quản
lý tài chính một cách hiệu quả và khoa học.
Công cụ xử lý số liệu: Các số liệu thu thập đƣợc đƣa vào máy tính,
dùng phần mềm EXCEL để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết nhƣ số
tƣơng đối, số tuyệt đối và số trung bình.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
làm cơ sở phƣơng pháp luận. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
cho phép nhìn nhận sự vật, hiện tƣợng trong trạng thái vận động, phát triển
trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tƣợng khác và luôn đặt
trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định để xem xét, đánh giá…, tránh
2.2.3. Phương pháp phân tích
Số liệu sau đã đƣợc thu thập đƣợc phân tích, đánh giá trên cơ sở các
quy định của Nhà nƣớc về công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp
nói chung và các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng. Cụ thể các phƣơng pháp
phân tích thông tin nhƣ sau:
đƣợc nhìn nhận sự vật chủ quan, siêu hình, phi lịch sử.
* Phƣơng pháp so sánh:
Phƣơng pháp so sánh dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tƣợng
kinh tế đã đƣợc lƣợng hoá cùng nội dung và tính chất tƣơng tự nhƣ nhau
- Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp
thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau, so
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm xác định, phân tích, đánh giá và
sánh theo thời gian giữa các năm từ 2012 - 2014, so sánh theo không gian để
tổng hợp các dữ liệu về công tác quản lý tài chính và những số liệu, thông tin
có đƣợc những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu. Từ đó đƣa ra kết
38
39
luận có căn cứ khoa học cho các giải pháp, đồng thời đƣa ra những kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trƣờng CĐCNTP.
* Phƣơng pháp loại trừ:
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Theo phƣơng pháp này, để nghiên cứu
ảnh hƣởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hƣởng của các nhân tố
còn lại bằng cách đặt đối tƣợng phân tích vào các trƣờng hợp giả định khác
nhau để xác định ảnh hƣởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu
nghiên cứu.
Các nội dung chi
Tổng chi
*
100
Chỉ tiêu này là chênh lệch tổng thu và tổng chi tại trƣờng CĐCNTP
2.3.1. Tình hình thu do NSNN cấp và thu sự nghiệp
cấp so với tổng thu
Thực hiện năm t- dự toán năm t
2.3.5. Cân đối thu - chi tài chính
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Tỷ trọng nguồn thu các
=
Số tuyệt đối = Thực hiện năm t - dự toán năm t
Phƣơng pháp loại trừ khá phổ biến khi xác định mức độ ảnh hƣởng của
Số tƣơng đối
41
-Tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý ngƣời học, tổ chức các
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG
hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
của Luật Giáo dục.
3.1. Tổng quan về trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 10 tháng 6 năm 2006 theo Quyết định số 316/2006/QĐ -BGDĐT
của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trƣờng CĐCNTP đƣợc thành lập. Tiền
thân của trƣờng CĐCNTP là trƣờng trung học kỹ thuật công nghiệp thực
phẩm, thành lập theo quyết định số 446/CNN-TCCB của Bộ trƣởng Bộ công
nghiệp nhẹ vào tháng 5/1967.
Hiện nay, trƣờng chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Bộ Công
- Xây dựng, đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên bảo đảm đủ về số
lƣợng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề theo tiêu chuẩn quy định.
- Tổ chức nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ.
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động và chuyên
gia làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài, dịch vụ khoa học - công nghệ, thực
nghiệm sản xuất, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo.
- Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu,
giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của
Nhà nƣớc.
thiết kế thời trang, công nghệ thông tin, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính ngân
hàng, công nghệ sinh học và các ngành khác theo quy định của pháp luật
- Đào tạo lại và bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật - kinh tế
chuyên ngành, công nhân kỹ thuật bậc cao đạt tiêu chuẩn quy định của nhà nƣớc.
- Xây dựng chƣơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành đƣợc phép đào tạo theo quy định của nhà nƣớc.
tài sản, bí mật quốc gia; xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an
toàn lao động.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công
Thƣơng và các cơ quan quản lý nhà nƣớc có liên quan.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
- Ban giám hiệu: gồm 01 hiệu trƣởng và 02 hiệu phó
- Có 6 phòng ban quản lý
- Có 8 khoa giảng dạy, 4 trung tâm hoạt động đào tạo và các đoàn thể.