BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
-----------------------------------
-----------------------------------
TRÊN ĐỊA BÀN
TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số ngành: 60340301
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS
TP.HCM, tháng 10 năm 2015
TP.HCM, tháng 10 năm 2015
TT
Chuyên ngành: Kế Toán
Chức danh Hội đồng
1
Chủ tịch
2
Phản biện 1
3
Phản biện 2
4
Ủy viên
5
Ủy viên, Thư ký
II-Nhiệm vụ và nội dung:
Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu
các phương pháp
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Xin chân thành cám ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Dược người đã
tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Cám ơn tập thể anh chị
em Công ty
& Công ty TNHH Nhựa SI YANG đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho tôi sớm đạt được nghiên cứu đề ra.
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRẦN PHÁT HUY
TRẦN PHÁT HUY
iii
iv
MỤC LỤC
Trong những năm gần đây, với bối cảnh nền kinh tế khó khăn chung của toàn
cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam
ối với
Giới thiệu .....................................................................................................1
với các công ty
nhựa nhằm giúp các công ty có thể kiểm soát tốt chi phí
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................2
hỗ trợ cho các nhà quản lý
1.3
Phạm vi nghiên cứu......................................................................................3
trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh. Vì vậy, luận án đã nghiên cứu và đưa
1.4
Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................3
ra các giải pháp nhằm xây dựng kế toán chi phí
1.5
Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................4
1.6
nhựa, luận văn đã đánh
tại các công ty
giá thực trạng tình hình kế toán chi phí
thống kế toán
CÔNG TY SẢN XUẤT NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM...................................5
2.1
Nh ng vấn đề chung ....................................................................................5
2.1.1
2.1.2
Bằng việc sử dụng phương pháp khảo sát, gửi bảng hỏi
.HCM, từ đó phân tích các mặt còn hạn chế của hệ
hiện tại của các công ty.
–
2.2
, phân loại chi phí và giá thành .............................................5
................................................................6
: ............................................................... 12
2.2.1
2.4
vi
Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ............................ 21
ạt động tại các công ty sản xuất Nhựa trên
2.5
g ABC (Activity Based Costing) ................................................................... 22
ABC ...............................................................................22
2.5.2
ABC ................................................................................................22
2.5.3
............................................................. 23
2.5.4
. ..............................................................................23
2.6.3
Xây dựng hệ thống chi phí định mức .................................................. 28
2.6.4
Kiểm soát chi phí phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh tế. .................. 29
Những đặc trưng cơ bản của ngành nhựa ................................................... 30
2.5.1
2.7
4.3
Phương
.................................... 38
hương pháp ABC ............................................... 38
3.1.3
Nhựa trên địa bàn
TP.HCM hiện nay............................................................................................42
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 49
4.1
Theo phương pháp truyền thống ................................................................ 49
4.2
Theo phương pháp ABC ............................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................63
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BP
:
1 .................................................... 53
ĐP
:
Bảng 4.3 3: Các biến trong các phương trình .......................................................... 54
Bảng 4.3 2: Các hệ số xét nghiệm Omnibus của Mô hình ....................................... 54
Bảng 4.3.4: ABC Yếu tố Doanh thu b2 ................................................................... 54
Bảng 4.3 5: Các hệ số xét nghiệm Omnibus của Mô hình ....................................... 55
Bảng 4.3. 6: Variables in the Equation .................................................................... 55
CP SXC
Bảng 4.3.7: ABC Yếu tố Sự đa dạng sản phẩm b3 .................................................. 55
Z kh
:
Z đm
:
các Công ty
trên Thế giới và Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng Kế toán Chi phí
Việt Nam phải nổ lực cố gắng duy trì sản xuất để tồn tại và phát triển.
trong các Công ty
Muốn duy trì sự tăng trưởng và phát triển, nhiều Công ty đã thực hiện chính sách
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Lý do của việc áp dụng hay không áp dụng
đổi mới, trong đó, hoàn thiện kế toán chí phí nhằm kiểm soát tốt chi phí tại các
quan tâm hiện nay.
hữu hiệu giúp Công ty kiểm soát chi phí, đánh giá chính xác trách nhiệm của các bộ
phận sản xuất, kịp thời chấn chỉnh sai sót ngay trong quá trình hoạt động nhằm giúp
Công ty đạt mục tiêu đề ra.
Nhựa
TP.HCM là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 4: Cần có các giải pháp gì để Kế toán Chi phí
Hệ thống kế toán chi phí phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm ngành nghề,
với qui mô sản xuất của Công ty. Hệ thống kế toán chi phí hoàn thiện sẽ là công cụ
tại các Công ty
Công ty.
Vì các lý do nêu trên mà tôi
tại các Công ty sản xuất Nhựa trên địa bàn
Chi phí
T
P
H C
Minh “ làm đề tài nghiên cứu của mình.
. Sự ảnh hưởng c
toán
kế toán
Công ty
Nhựa
thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện Kế toán
.HCM khi nền kinh tế thế giới đang có nhiều
theo chuẩn mực kế toán và
, các chuẩn
, luận văn được xây dựng
mực kế toán quốc tế cũng như về
.
sự khác biệt về việc xác định được giá thành thành khác nhau của từng công đoạn,
trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch quản lý chi phí phù hợp cũng như đưa ra
giải pháp phù hợp với từng sản phẩm.
+ Đề xuất một số giải pháp và điều kiện cần thiết nhằm hoàn thiệ
C
(TCS).
.
1.6 Cấu trúc đề tài
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm
- Phạm vi không gian:
-
công ty
đề tà
năm chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu;
Chương 2:
.
–
;
áp dụng
phương pháp và nhận xét;
5
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
V
giá thành cùng với chất lượng sản ph m luôn là hai vấn đề được quan tâm của các
–
SẢN XUẤT NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
T
và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường,
nhà sản xuất.
2.1.2 Phân loại
Phân loại chi phí:
2.1
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân chia chi phí thành nhiều loại
tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa
Từng loại chi phí được nêu ra ở đây không thể hiện được quan hệ giữa nó
dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy
với quá trình sản xuất cũng như kết quả sản xuất. Cách phân loại chi phí này có tác
trình sản xuất.
dụng giải trình kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán, được trình bày trong
Đối với người quản lý, chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu vì
lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những chi phí đã chi
ra, chi phí còn được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý.
Khái niệm
thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh
nghiệp.
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí, nó
cho biết nguồn gốc, nguyên nhân phát sinh chi phí và kết cấu tỷ trọng từng loại chi
:
phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là
tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí, lập kế hoạch cung cấp vật tư, quỹ lương,
tính toán yêu cầu vốn cần cho sản xuất kinh doanh.
chi phí quảng cáo, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản
.
cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản ph m, hàng hóa,…
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gôm tiền lương chính, tiền lương phụ, các
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ
khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác được tính vào chi phí theo quy
chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán,
định cho công nhân trực tiếp chế tạo ra sản ph m. Chi phí nhân công trực tiếp có thể
quản lý chung, chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí tài chính, …
xác định rõ ràng, cụ thể và tách biệt cho từng đối tượng chịu phí.
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho việc quản lý chi phí
Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến
được chặt chẽ và tính giá thành sản ph m một cách chính xác. Tạo cơ sở cho việc tổ
việc sử dụng máy thi công như: chi phí tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công
chức theo dõi, kiểm tra, kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ hơn và dễ dàng đánh
.
sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng có cùng
c2. Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất kinh
tính chất như: chi phí nguyên vật liệu và công cụ dùng ở phân xưởng, chi phí lương
doamh, có ảnh hưởng đến lợi nhuận của kỳ chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ có liên
nhân viên gián tiếp ở phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa
quan đến nhiều đối tượng, nhiều sản ph m khác nhau. Chi phí thời kỳ bao gồm chi
bảo trì máy móc sử dụng trong sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Phân loại chi phí như trên có tác dụng tích cực trong việc xác định chính xác
tiền khác dùng ở phân xưởng.
Phân loại chi phí như trên giúp cho việc dự toán được các khoản mục chi
phí trọng yếu trong chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho công tác xây dựng định
giá thành sản ph m, tính đúng hao phí cần bù đắp và xác định kết quả kinh doanh
trong từng thời kỳ nhất định.
mức chi phí, phân tích biến động chi phí nhằm mục đích kiểm soát phí.
b2. Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản ph m và quản lý chung toàn doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp.
e/ Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
định mức, do đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên mức căn
bản.
Cách phân loại chi phí thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp cho ta thấy
khi mức độ hoạt động thay đổi thì chi phí sẽ thay đổi như thế nào.
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của
Cách phân loại trên cung cấp nhanh thông tin biến động về chi phí trong
mức độ hoạt động kinh doanh, theo cách phân loại này chi phí được chia thành 3
nhiều mức độ hoạt động sản xuất, từ đó làm cơ sở chắc chắn để ra quyết định kịp
loại: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
thời trong kinh doanh.
e1. Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất ví dụ
như lao động, nguyên vật liệu, chi phí hoa hồng,... Biến phí quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động về mức độ hoạt động. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động sản xuất
kinh doanh, khi không hoạt động biến phí b ng không.
e2. Định phí: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức
f/ Phân loại chi phí nhằm phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra
quyết định
f1.Chi phí kiểm soát được - Chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được: Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó
là loại chi phí mà cấp quản lý này có quyền quyết định loại chi phí đó.
f2. Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh ở các quyết định quá khứ và
phí lẫn định phí. Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm
không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào. Do đó, chi phí chìm không
của định phí. Khi mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó lại thể hiện đặc điểm
thích hợp với việc ra quyết định
11
12
f3. Chi phí cơ hội: là những lợi ích tiềm tàng của phương án bị loại bỏ khi
lượng công việc, sản ph m hoàn thành.
lựa chọn phương án này thay vì chọn phương án khác.
Giá thành sản xuất gồm các khoản mục chi phí:
Mục đích của cách phân loại này nhằm nhận diện thông tin thích hợp để nhà
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
hoạch và có dự đoán đến các yếu tố làm ảnh hưởng đến giá thành để tính giá thành
Giá thành toàn bộ
(Giá thành tiêu thụ)
kế hoạch.
a2. Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
kinh doanh cho một đơn vị sản ph m dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức là một cách thể hiện khác tương tự như giá thành kế hoạch, giá
=
Giá thành
định mức
=
Giá thành
sản xuất
+
Chi phí
ngoài sản xuất
kế toán chi phí sản xuất:
2.2
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính
lắp, tư vấn khảo sát – thiết kế các công trình xây dựng cơ bản. Đây là tổng chi phí
hoàn thành nhất định,… mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản
trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành khối lượng công trình được tính
ph
theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực mà công trình được xây dựng và theo định
mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Xây Dựng ban hành để xây dựng công trình xây dựng
cơ bản.
b/ Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
Giá thành sản ph m được chia thành 2 loại:
b1. Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối
.
Xác định đối tượng tính giá thành sản ph m thường gắn liền với giải quyết
hai vấn đề cơ bản:
+ Vấn đề thứ nhất về mặt kỹ thuật, khi nào một sản ph m được công nhận
là hoàn thành;
+ Vấn đề thứ hai về mặt
thành đơn vị.
, khi nào cần tính tổng giá thành và giá
13
Đối tượng tính giá thành sản ph m thường được chọn là sản ph m, dịch vụ
từng giai đoạn công việc.
Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành
Mức phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức chọn phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tượng
chính xác.
b. Kế toán
- Kỳ tính giá thành sản phẩm: kỳ tính giá thành sản ph m là khoảng thời
gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá
thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất, nhu cầu thông tin
giá thành và mô hình tính giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác
Trong ngành xây lắp, do sản ph m xây dựng là công trình hoặc hạng mục
thành thường được chọn là khoảng thời gian từ khi bắt đầu thực hiện xây dựng hay
cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng công trình đến thời điểm công trình hoàn thành
bàn giao cho chủ đầu tư.
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của sản ph m bao gồm 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu
dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí liên
quan.
c. Kế toán chi phí sử dung máy thi công:
+ Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: toàn bộ chi phí liên quan đến quá
15
16
trình vận hành máy móc thi công ngoài công trường như: chi phí nhân công vận
+ Quá trình tập hợp chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung được tập
hành máy (không bao gồm khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
hợp theo từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất,…Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ
công đoàn), chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao xe máy thi công, chi phí bằng tiền
chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp.
khác.
2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm
+ Tài khoản sử dụng : TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản 623
được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
2.3.1 Các mô hình tính giá thành sản phẩm
chi phí sản xuất thực tế chỉ được thu thập sau khi kết thúc một quá trình sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài các
do đó thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản ph m thường không được
khoản chi phí đã nêu ra ở trên. Đây là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
cung cấp kịp thời cho các nhà quản trị phục vụ cho quá trình quản lý cũng như ra
sản xuất trực tiếp, bao gồm: chi phí lao động gián tiếp, quản lý, phục vụ sản xuất tại
quyết định kinh doanh.
phân xưởng; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
của nhân viên bộ phận gián tiếp và của công nhân vận hành máy thi công; chi phí
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
TK liên quan
TK 621
công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định tại
phân xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác tại xưởng sản
TK 154
(1)
(5)
theo chi phí thực tế:
Giải thích sơ đồ:
(8)
(9)
17
18
(1) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Với hệ thống tính giá thành này thì thông tin về chi phí sản xuất và giá thành
(2) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
được cung cấp nhanh chóng, kịp thời bất kỳ thời điểm nào để phục vụ cho việc ra
(3) Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
quyết định của nhà quản lý, đáp ứng được nhu cầu thông tin về chi phí.
(4) Tập hợp chi phí sản xuất chung.
Tuy nhiên, để có thể ước tính chính xác chi phí phát sinh trong kỳ đòi hỏi
theo chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ. Do đó, kết quả sản xuất có thể tính
được ở bất cứ thời điểm nào cho dù quá trình sản xuất chưa kết thúc.
Giá thành thực tế của sản phẩm:
Giá thành thực tế của
sản ph m
Đơn giá phân bổ
chi phí SXC
Tổng chi phí sản xuất chung dự toán
=
∑ Mức hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ
Do chi phí sản xuất chung trong kỳ được ước tính nên vào cuối kỳ kế toán
xác định mức chênh lệch giữa thực tế với ước tính và tiến hành điều chỉnh.
=
Giá thành định mức
của sản ph m
Chênh lệch
+/-
định mức
Hệ thống tính giá thành sản ph m theo chi phí định mức là căn cứ để lập dự
Giá vốn
ước tính
x
Hệ số phân bổ chênh lệch
chi phí sản xuất chung
nghiệp; các quy định thống nhất chung của Nhà nước,…
Công thức tổng quát tính giá thành sản ph m:
Tổng
CPSX
CPSX
giá
= dở dang +
phát sinh
Giá trị khoản
thành
đầu kỳ của
trong kỳ của
=
Tổng giá thành sản ph m
tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, công đoạn
Tổng sản ph m hoàn thiện
sản xuất, đối tượng tính giá thành là thành ph m sản xuất cuối cùng hoặc cũng có
Căn cứ vào phương pháp tập hợp chi phí và kỹ thuật tính toán thì phương
pháp tính giá thành sản
được chia thành 3 loại:
bán thành ph m (nếu có) và thành ph m định kỳ vào cuối tháng phù hợp với kỳ báo
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp;
cáo kế toán hàng tháng.
- Phương pháp tính giá thành phân bổ;
Tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng, công đoạn sản xuất. Xác
- Phương pháp tính giá thành liên hợp.
định đối tượng tính giá thành cho từng phân xưởng, công đoạn sản xuất.
cũng chính là đối tượng tính giá thành, cho nên bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi
phí sản xuất sản ph m tập hợp được trong kỳ chia cho số lượng sản ph m làm ra thì
.
sẽ tính được giá thành sản xuất thực tế của đơn vị sản ph m.
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng được áp dụng thích hợp với
các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng. Đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tượng tính giá thành được xác định theo đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành
được xác định khi đơn đặt hàng đã được sản xuất hoàn thành.
Khi đưa một đơn đặt hàng vào sản xuất, kế toán phải mở ngay cho đơn đặt
hàng đó một bảng giá thành, những chi phí phát sinh trực tiếp được
thẳng vào
.
- Phương pháp tính giá thành theo định mức:
đơn đặt hàng, các chi phí sản xuất chung được phân bổ theo những tiêu thức thích
hợp .
- Phương pháp tính giá thành phân bước :
Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong trường hợp quy trình sản
.
c. Loại phương pháp tính giá thành liên hợp:
Tài khoản 642 được mở chi tiết cho từng nội dung chi phí.
ph m.
+ Quá trình tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp như sau: chi phí quản lý
2.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài chi
phí sản xuất trực tiếp còn phát sinh những chi phí gián tiếp phục vụ cho hoạt động
doanh nghiệp được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán tiến
hành phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đối tượng chịu phí theo tiêu
thức phù hợp.
sản xuất kinh doanh như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kế toán chi phí bán hàng:
2.5
ABC (Activity Based Costing)
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản
ph m, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản ph m, quảng cáo sản ph m, hoa
2.5.1
trên cơ
hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản ph m (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo
ABC
quản, đóng gói, vận chuyển,. . .
nh
.
công ty.
2.5.3
.
,
.
1:
.
:
,
2:
: Chi p
chung
.
1.
2.5.4
.
.
được phân bổ đến từng đối tượng hoạt động, sau đó chi phí các hoạt động được
phân bổ đến các đối tượng chịu phí dựa trên mức độ sử dụng của chúng.
2.6 Kiểm soát chi phí
2.6.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí
Trong kinh doanh, kiểm soát chi phí là kiểm chứng xem các khoản chi phí
phát sinh có thực hiện theo đúng với kế hoạch đã đề ra hay không và tìm ra nguyên
nhân sai sót để có biện pháp điều chỉnh. Kiểm soát chi phí là một hoạt động cần
thiết cho tất cả các doanh nghiệp vì:
ABC cho phép các chi phí gián tiếp và chi phí hỗ trợ cho sản xuất được phân
bổ, trước tiên tới các hoạt động, sau đó tới sản
, dịch vụ.
Các bước thực hiện ABC:
- Xác định các hoạt động chính: các hoạt động này như lên kế hoạch sản
xuất, lắp đặt máy, mua vật tư, kiểm tra chất lượng sản
,…được xác định thông
- Kiểm soát chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
qua việc phân tích ban đầu, kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất, thực hiện phỏng vấn
doanh trong thị trường cạnh tranh. Kiểm soát chi phí để tiết kiệm chi phí, giảm giá
những nhân viên liên quan. Giai đoạn này là xây dựng danh sách các hoạt động
28
động phải được tính trực tiếp vào sản
dựa trên yêu cầu công việc và phải theo
được tiêu hao trong một giai đoạn nếu không tập hợp trực tiếp vào các hoạt động
dõi, tập hợp các chi phí hoạt động phát sinh riêng cho sản
hoặc đối tượng chịu phí sẽ được tiếp tục phân bổ đến từng hoạt động trong hệ thống
2.6.3 Xây dựng hệ thống chi phí định mức
đó.
ABC. Những chi phí nguồn lực này sẽ được phân bổ đến các hoạt động với tiêu
Để tiến hành kiểm soát chi phí, người quản lý phải đưa ra định mức tiêu
thức phân bổ dựa trên mối quan hệ nhân-quả. Có thể áp dụng phương pháp đo
chu n thích hợp. Việc kiểm soát chi phí chỉ có ý nghĩa khi các chi phí định mức
lường mức độ tiêu hao nguồn lực vào các hoạt động hoặc tiến hành phỏng vấn
được xây dựng tiên tiến, phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp. N guyên
những người làm việc trực tiếp, người quản lý nơi phát sinh chi phí để thu thập
Lượng
Giá
x
định mức
định mức
Tiêu thức phân bổ chi phí có 3 loại:
- Tiêu thức phân bổ dựa trên số lần thực hiện: như số lần chu n bị máy, số
Các phương pháp xác định chi phí định mức :
lượng đơn đặt hàng mua hàng được thực hiện, số lần kiểm định được thực hiện,…là
- Phương pháp kỹ thuật: phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên
những tiêu thức phân bổ có thể đếm được khi một hoạt động được thực hiện. Đây là
gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định
trong điều kiện về công nghệ, khả
tiêu thức phân bổ ít tốn kém nhưng không chính xác bởi vì tiêu thức này thừa nhận
lượng hao phí cần thiết để sản xuất sản
rằng chi phí nguồn lực sẽ tốn kém giống nhau cho mỗi hoạt động được thực hiện.
kiểm soát chi phí khi doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất ổn định và
Đặc trưng của báo cáo kiểm soát chi phí là:
nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhân công thường xuyên ít biến động.
-
2.6.4 Kiểm soát chi phí phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh tế.
-
Kết quả thực tế phải được so sánh với chuNn mực có sẳn tốt nhất.
-
Thông tin quan trọng phải được làm nổi bật.
Mọi sự biến động của các khoản mục chi phí đầu vào được tác động bởi
Phải liên quan đến trách nhiệm cá nhân.
nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau, trong đó có hai nhân tố chi phối phần lớn sự
2.7 Những đặc trưng cơ bản của ngành nhựa
biến động đó là nhân tố lượng và nhân tố giá. Các nhà quản lý phải tập trung xây
2.7.1
nguyên nhân chủ quan khách quan tác động đến tình hình thực hiện định mức chi
chi phí phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp.
b. Về xây dựng định mức và lập dự toán chi phí
phí.
Tất cả các chi phí phát sinh tại các bộ phận đều đươc đưa ra để phân tích
biến động. Các chi phí phát sinh được phân thành biến phí và định phí để phân tích
biến động chi phí. Sau khi điều tra và tìm ra nguyên nhân cốt lõi của những biến
b1. Về xây dựng định mức chi phí
- Đối với định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hạt nhựa) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
đồng này, doanh nghiệp sẽ đề ra các biện pháp cắt giảm chi phí.
chi phí sản xuất của các công ty
2.6.5 Kiểm soát chi phí phục vụ việc đánh giá trách nhiệm quản lý.
đều tiến hành thực hiện việc xây dựng định mức tiêu hao dựa trên cơ sở định mức
Công cụ dùng để đánh giá trách nhiệm quản lý ở các trung tâm chi phí là báo
cáo kiểm soát.
nên 100% các công ty
t nhựa
kỹ thuật về nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm và kiểm soát định mức này
hành xây dựng định mức đơn giá nguyên vật liệu dựa trên mức giá nguyên vật liệu
chưa xây dựng
31
32
trong 3 tháng liên tiếp.
Phong, nhựa Đông Á chưa lập dự toán hoàn chỉnh mà mới chỉ dừng lại ở việc lập
dự toán khối lượng mua NVL trực tiếp trên cơ sở chính sách dự trữ NVL tồn kho ở
- Đối với định mức chi phí nhân công trực tiếp
Hầu hết các công ty
tiến hành xây dựng định mức chi phí nhân công
mức nhu cầu nhựa trung bình sử dụng trong ba tháng. Tại các công ty sản xuất sản
trên 1 kg/tấn nhựa thành phẩm (33,33% các công ty áp dụng) hoặc số lượng sản
phẩm theo đơn đặt hàng như công ty nhựa
phẩm nhựa thành phẩm (55,56%), thực chất đây là mức giao khoán chi phí nhân
Tiến, nhựa Tân Phú, có tiến hành việc lập dự toán cho từng đơn hàng để làm cơ sở
công cho các nhà máy, phân xưởng sản xuất.
, thông
Ngoại trừ chi phí xăng dầu được xây dựng định mức theo chỉ số tiêu hao thiết
thường mỗi phân xưởng sản xuất những sản phẩm(hay nhóm sản phẩm) khác nhau.
kế của xe, các chi phí khác như chi phí công cụ dụng cụ dùng cho bán hàng và quản
Tại công ty nhựa Tiền Phong và Bình Minh, các sản phẩm ống nhựa PVC với nhiều
lý, chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí tiếp khách và
đường kính, kích cỡ được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ khép kín
công tác phí đều được các công ty
khoán cho bộ phận. Các chi phí
tạo thành sản phẩm hoàn thành, mỗi lần thay đổi kích cỡ khác, công nhân chỉ cần
khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp chưa thực hiện việc xây dựng
thay bộ phận khuôn trong dây chuyền sản xuất. Đối với các sản phẩm phụ tùng ống
định mức.
như bích nối phải sản xuất qua hai công đoạn: (1) công đoạn tạo phôi nhựa qua dây
chuyền công nghệ khép kín và (2) công đoạn khoan lỗ bắt vít qua hệ thống máy
Đối với đánh giá sản phẩm dở dang, với đặc điểm sản phẩm nhựa là các sản
phẩm được "nhựa hóa" nên
các công ty
đều xác định giá trị sản
33
34
phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Có tới 71,43% các công ty
ty nhựa lớn như nhựa Bình Minh, nhựa Tiền Phong thỉnh thoảng có các đơn đặt
khi trả lời khảo sát cho rằng số lượng sản phẩm dở dang giữa các kỳ
hàng cho các loại sản phẩm đặc chủng (về kích cỡ, độ khó) không thể sản xuất hàng
chênh lệch nhiều do sản lượng sản xuất giữa các tháng (hay quý) là khác nhau phụ
loạt giống các sản phẩm thông thường khác mà cần có qui trình sản xuất riêng biệt.
thuộc vào nhu cầu đặt hàng và sản lượng tiêu thụ từng thời kỳ.
Tuy nhiên các công ty vẫn áp dụng phương pháp tính giá bán thông thường (chi phí
Đối với việc tính giá thành, tại
công tác này là cơ sở cho việc xây dựng định mức và lập dự toán chi phí hợp lý tại
, đồng thời cũng giúp cho các công ty
bán hàng và chi phí quản lý của các công ty. Việc xác định chi phí cho các đối
các công ty
tượng chịu phí khác chưa được thực hiện.
định chính xác chi phí cho từng đối tượng chịu phí. Như đối với chi phí bán hàng và
d. Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định kinh doanh
xác
chi phí quản lý doanh nghiệp, một số khoản mục chi phí mang tính chất biến đổi
chưa bao giờ sử dụng số
như chi phí hoa hồng, chi phí tiếp khách, chi phí điện thoại.v..v hiện đều được trích
liệu của hệ thống kế toán để phân tích xác định điểm hòa vốn, hay hoạch định mức
lập theo tỷ lệ với doanh thu hoặc theo hình thức khoán chi phí trong khi những chi
tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận. Các kế hoạch tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
phí này có nguồn phát sinh chi phí khác nhau.
Kết quả khảo sát cho thấy, các công ty
đã không sử dụng thông
lại chưa lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chi phí còn lại chưa lập
định mức và xây dựng dự toán.
Việc xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí chưa chính xác và chưa đáp
tin chi phí để ra quyết định duy trì hay loại bỏ, hoặc thay đổi cách thức quản lí
ứng được nhu cầu quản trị doanh nghiệp. Các công ty
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho phân xưởng cơ điện. Cũng có khi các công
định chi phí cho sản phẩm(hay nhóm sản phẩm) hoàn thành thông qua việc xác định
mới chỉ xác
35
36
giá thành sản xuất và áp dụng phương pháp tính giá thành theo chi phí thực tế. Theo
nghiệp sản xuất nói chung cho thấy các phương pháp xác định chi phí như phương
tác giả, việc chỉ chọn một tiêu thức phân bổ như thế này là khá đơn giản và chưa
pháp xác định dựa trên lao động thường được các doanh nghiệp sản xuất áp dụng
hợp lý. Thêm vào đó, trong việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ,
đối tượng chịu phí khác như cho từng đơn đặt hàng, từng khách hàng hay từng
truyền thống. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại vẫn chưa phổ biến và đang
phòng ban chức năng nhằm có những đánh giá chính xác cho từng đối tượng chịu
trong giai đoạn thử nghiệm.
mục đích quản trị thì việc các công ty
Tại Úc và Nhật Bản, năm 1999, Wijeywardena và Zoysa đã tiến hành
phí chưa được các công ty thực hiện.
không tiến hành lập dự toán
nghiên cứu đối với 217 công ty Nhật Bản và 231 công ty Úc. Nghiên cứu cho thấy
về chi phí một cách đầy đủ và chính xác, không xác định chi phí cho từng hợp đồng,
các công ty sản xuất tại Úc chú trọng đến các công cụ kiểm soát chi phí như lập dự
khách hàng,... thì không thể kiểm soát chặt chẽ được chi phí cho các đối tượng này,
toán, xây dựng định mức chi phí và phân tích sự biến đổi trong khâu sản xuất trong
do đó cũng không thể đánh giá khả năng sinh lời của các đối tượng. Đối với phân
khi các công ty tại Nhật Bản lại tập trung vào các công cụ lập kế hoạch và cắt giảm
doanh nghiệp, đơn đặt hàng của khách hàng, khả năng tài chính hiện tại của doanh
công việc và xác định chi phí định mức kết hợp với phân tích sự biến đổi. Các
nghiệp hay tận dụng các ưu đãi của Nhà nước để đầu tư.
phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại như ABC và xác định chi phí mục
tiêu không được nhiều doanh nghiệp áp dụng.
2.8 Một số nghiên cứu về kế toán chi phí
2.8.1 Một số nghiên cứu về kế toán chi phí trên thế giới
Tại Anh, nghiên cứu của Drury và các cộng sự năm 1993 đối với các doanh
Tại Trung Quốc, năm 2007, Xiao và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về
tình hình áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị chi. Kết quả chỉ ra rằng nhìn tổng
thể, các kỹ thuật kế toán quản trị chi phí đang ngày càng được các doanh nghiệp tại
37
38
Trung Quốc nhận thức và áp dụng, các công ty có quy mô lớn và các công ty sản
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
xuất có xu hướng áp dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí nhiều hơn các
doanh nghiệp khác.
Tại Singapore, Ghosh và các cộng sự năm 1997 đã tiến hành nghiên cứu và
so sánh lý thuyết giữa phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động và theo phương
định kỳ = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL mua vào – Số lượng NVL
pháp truyền thống như “Một số vần đề về mô hình hạch toán chi phí theo hoạt động
tồn cuối kỳ (Kg)
(Activity-Based Costing-ABC) trong kế toán quản trị chi phí”, Thạc sỹ Nguyễn
Thanh Huyền và Thạc sỹ Nguyễn Thu Hoài trên website của tạp chí Khoa học Kiểm
* Giá xuất kho xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ (tính vào cuối
tháng)
toán, tháng 8/2012.
- Chi phí nhân công trực tiếp = tổng chi phí lương theo hợp đồng lao động của
- Ngoài ra, một số giáo trình Kế toán quản trị, tác giả cũng đề cập khái quát
chung về Phương pháp quản lý chi phí theo hoạt động như Giáo trình “Kế toán
công nhận trực tiếp sản xuất
Quản trị - Bài tập và Bài Giải” của tác giả: Đặng Kim Cương và Phạm Văn Dược,
hay giáo trình “Kế toán chi phí – Bài tập và Bài giải” của tác giả: Huỳnh Lợi.
* Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo số lượng thành phẩm
nhập kho trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung = CP thuê nhà xưởng + CP điện, nước + CP bảo vệ
nhà xưởng + CP của quản đốc phân xưởng + Chi phí chung khác)
*